hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền tại công ty cổ phần thủy sản minh phú – hậu giang - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN NGỌC HUỲNH TRANG

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI
BỘ CHU TRÌNH BÁN HÀNG – THU TIỀN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN MINH PHÚ –
HẬU GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kế toán – Kiểm toán
Mã số ngành: 52340302

Tháng 12 - 2014


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN NGỌC HUỲNH TRANG
MSSV: 4115455

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI
BỘ CHU TRÌNH BÁN HÀNG – THU TIỀN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN MINH
PHÚ – HẬU GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Mã số ngành: 52340302



TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.

Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm 2014
Người thực hiện

Nguyễn Ngọc Huỳnh Trang

ii


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm 2014
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)

iii


MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 ....................................................................................................... 1
GIỚI THIỆU ...................................................................................................... 1
1.1 LÝ DO NGHIÊN CỨU ............................................................................... 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ........................................................................ 2


3.4.1 Sơ đồ bộ máy kế toán ............................................................................. 22
3.4.2 Thuyết minh sơ đồ bộ máy kế toán ......................................................... 22
3.4.4 chế độ kế toán và hình thức kế toán ....................................................... 24
3.5 SƠ LƯỢC KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ............................ 24
3.5.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2011-2013 ....... 24
3.5.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng 6 tháng đầu năm 2013 và
6 tháng đầu năm 2014 ...................................................................................... 26
3.6 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘN ........ 27
3.6.1 Những thuận lợi ...................................................................................... 27
3.6.2 Những khó khăn...................................................................................... 28
3.6.3 Phương hướng hoạt động ........................................................................ 29
CHƯƠNG 4 ..................................................................................................... 31
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH BÁN
HÀNG – THU TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN MINH PHÚ –
HẬU GIANG ................................................................................................... 31
4.1 THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÔNG TYCỔ
PHẦN THỦY SẢN MINH PHÚ – HẬU GIANG .......................................... 31
4.1.1 Môi trường kiểm soát.............................................................................. 31
4.1.2 Đánh giá rủi ro ........................................................................................ 35
4.1.3 Hoạt động kiểm soát ............................................................................... 35
4.1.4 Thông tin và truyền thông....................................................................... 36
4.1.5 Giám sát .................................................................................................. 38
4.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH BÁN
HÀNG – THU TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN MINH PHÚ –
HẬU GIANG ................................................................................................... 38
4.2.1 Lưu đồ thể hiện kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng – thu tiền
của công ty ....................................................................................................... 38
4.2.2 Quá trình kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền ...................... 42
4.2 PHẦN MỀM KẾ TOÁN ........................................................................... 47

5.5.1 Xây dựng bộ phận kiểm toán nội bộ ....................................................... 60
5.5.2 Hoàn thiện chính sách nhân sự ............................................................... 61
5.6 MỘT SỐ SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT
NỘI BỘ CHU TRÌNH BÁN HÀNG – THU TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN
THỦY SẢN MINH PHÚ – HẬU GIANG ...................................................... 62
5.6.1 Thực hiện phân công phân nhiệm ........................................................... 62
5.6.2 Một số thủ tục kiểm soát cần thiết áp dụng trong chu trình bán hàng –
thu tiền ............................................................................................................. 62
CHƯƠNG 6 ..................................................................................................... 65
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................................... 65
6.1 KẾT LUẬN................................................................................................ 65
6.2 KIẾN NGHỊ ............................................................................................... 65
6.2.1 Đối với công ty Cổ phần thủy sản Minh Phú – Hậu Giang .................... 65
vi


6.2.2 Đối với Nhà nước ................................................................................... 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 68
PHỤ LỤC ........................................................................................................ 69

vii


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 20112013..................................................................................................................24
Bảng 3.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty 6 tháng đầu năm 201 và
6 tháng đầu năm 2014…................................................................................ 26
Bảng 4.1 Cơ cấu nhân sự công ty qua các năm............................................... 32

viii

x


CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO NGHIÊN CỨU
Trong bối cảnh toàn cầu hóa nền kinh tế đã và đang diễn ra sâu rộng trên
toàn thế giới, mức độ canh tranh hàng hóa, dịch vụ diễn ra ngày càng khốc liệc
hơn. Vấn đề hội nhập trở thành xu thế tất yếu và kinh tế thế giới đã ảnh hưởng,
tác động mạnh mẽ tới nền kinh tế mỗi quốc gia. Xu hướng phát triển và hội
nhập của nước ta hiện nay đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước
lớn mạnh, song nó cũng tồn tại nhiều thách thức, buộc các doanh nghiệp phải
luôn thay đổi và hoàn thiện cho phù hợp với tình hình mới. Để có thể đứng
vững và phát triển trong môi trường đầy rủi ro đó, các doanh nghiệp không
những phải tự lực vươn lên trong quá trình sản xuất kinh doanh mà còn phải
tăng cường kiểm tra, kiểm soát, hoàn thiện năng lực quản lý để hạn chế những
sai sót, gian lận, rủi ro có thể xảy ra và đề ra phương hướng mục tiêu để nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Ngày nay, kiểm soát nội bộ đóng vai trò hết sức quan trọng trong các tổ
chức sản xuất kinh doanh, kiểm soát nội bộ là bộ phận giúp các nhà quản trị
quản lý hữu hiệu và hiệu quả hơn các nguồn lực tối ưu của doanh nghiệp như:
con người, tài sản, vốn,…góp phần hạn chế rủi ro đồng thời giúp doanh
nghiệp xây dựng một nền tảng quản lý vững chắc phục vụ cho quá trình mở
rộng và phát triển đi lên của doanh nghiệp. Thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ
chính là xác lập một cơ chế giám sát bằng những quy định rõ ràng, cụ thể
nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra. Do đó, việc thiết lập một hệ thống kiểm soát
nội bộ hữu hiệu trở thành vấn đề cấp thiết đối với tất cả các doanh nghiệp.
Kiểm soát nội bộ được thực hiện ở nhiều khâu khác nhau, trong đó chu trình
bán hàng – thu tiền là một khâu quan trọng. Bởi nó là hoạt động quan trọng
quyết định sự sống còn của doanh nghiệp, là quá trình tạo ra doanh thu, thu

thống kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng – thu tiền .

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Đề tài này được thực hiện tại công ty Cổ phần thủy sản Minh Phú – Hậu
Giang.
1.3.2 Thời gian
Thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu: Từ tháng 8 đến tháng 11/2014.
Thông tin số liệu được sử dụng trong luận văn là số liệu năm 2011, 2012,
2013 và 6 tháng đầu năm 2014.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình
bán hàng – thu tiền tại công ty Cổ phần thủy sản Minh Phú – Hậu Giang.

2


CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Khái niệm và mục tiêu kiểm soát nội bộ
Quá trình nhận thức và nghiên cứu về kiểm soát nội bộ đã dẫn đến sự
hình thành các định nghĩa khác nhau từ đơn giản đến phức tạp về hệ thống
này. Đến nay, định nghĩa được chấp nhận khá rộng rãi là:
Theo Ủy ban thuộc Hội đồng quốc gia Hoa kỳ COSO thì: “ kiểm soát nội
bộ là một quá trình do người quản lý, hội đồng quản trị và các nhân viên của
đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm
thực hiện ba mục tiêu dưới đây:
- Báo cáo tài chính đáng tin cậy.
- Các luật lệ và quy định được tuân thủ.

việc chấp hành luật pháp và các quy định. Điều này xuất phát từ trách nhiệm
của nhà quản lý đối với những hành vi không tuân thủ trong đơn vị. Bên cạnh
đó, kiểm soát nội bộ còn hướng mọi thành viên trong đơn vị vào việc tuân thủ
các chính sách, quy định nội bộ của đơn vị, qua đó đảm bảo đạt được những
mục tiêu của đơn vị.
+ Đối với mục tiêu hữu hiệu và hiệu quả các hoạt động, kiểm soát nội
bộ giúp đơn vị bảo vệ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, bảo mật thông
tin, nâng cao uy tín, mở rộng thị phần, thực hiện các chiến lược kinh doanh
của đơn vị.
Như vậy, các mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ rất rộng, chúng bao
trùm lên mọi mặt của hoạt động và có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại
vag phát triển của đơn vị.
2.1.2 Các bộ phận hợp thành kiểm soát nội bộ
Dù có sự khác biệt đáng kể về tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ giữa
các đơn vị vì phụ thuộc vào nhiều yếu tố như quy mô tính chất, hoạt động mục
tiêu… của từng nơi, thế nhưng bất kỳ hệ thống kiểm soát nào cũng phải bao
gồm những bộ phận cơ bản. Theo quan niệm của COSO thì hệ thống kiểm
soát nội bộ gồm các bộ phận sau:
- Môi trường kiểm soát.
- Đánh giá rủi ro.
- Hoạt động kiểm soát.
- Thông tin và truyền thông.
- Giám sát.
2.1.2.1 Môi trường kiểm soát
Môi trường kiểm soát phản ánh sắc thái chung của một đơn vị, nó chi
phối ý thức kiểm soát của mọi thành viên trong đơn vị và là nền tảng đối với
các bộ phạn khác của kiểm soát nội bộ. Các nhân tố chính thuộc về môi trường
kiểm soát bao gồm:

4

trường kiểm soát và tác động đến việc thực hiện các mục tiêu của đơn vị. Triết
lý quản lý và phong cách điều hành cũng được phản ánh trong cách thức nhà
quản lý sử dụng các kênh thông tin và quan hệ với cấp dưới.
- Cơ cấu tổ chức: Về thực chất đây là sự phân chia trách nhiệm và quyền
hạn giữa các bộ phận trong đơn vị, nó góp phần rất lớn trong việc đạt được các
mục tiêu. Một cơ cấu phù hợp sẽ là cơ sở để lập kế hoạch, điều hành, kiểm
soát và giám sát các hoạt động. Ngược lại, khi thiết kế không đúng, cơ cấu tổ
chức có thể làm cho các thủ tục kiểm soát mất tác dụng. Cơ cấu tổ chức
thường được mô tả thông qua sơ đồ tổ chức, trong đó phải xác định được các
5


vị trí then chốt với quyền hạn, trách nhiệm và các thể thức báo cáo phù hợp.
ngoài ra, cơ cấu phù hơp với quy mô và đặc thù hoạt động của đơn vị.
- Cách thức phân định quyền hạn và trách nhiệm: phân định quyền hạn
và trách nhiệm được xem là phần mở đầu của cơ cấu tổ chức. Nó cụ thể hóa
quyền hạn và trách nhiệm của từng thành viên trong các hoạt động của đơn vị,
giúp cho mỗi thành viên phải hiểu rằng họ có nhiệm vụ cụ thể gì và từng hoạt
động của họ sẽ ảnh hưởng như thế nào đến người khác trong việc hoàn thành
mục tiêu. Do đó, khi mô tả công việc, đơn vị cần phải chế hòa bằng văn bản về
những nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của từng thành viên và quan hệ giữa họ
với nhau.
- Chính sách nhân sự: Là các chính sách và thủ tục của nhà quản lý về
việc tuyển dụng, huấn luyện, bổ nhiệm, đánh giá, sa thải, đề bạt khen thưởng
và kỷ luật. Chính sách nhân sự có ảnh hưởng đáng kể đến sự hữu hiệu của môi
trường kiểm soát thông qua việc tác động đến các nhân tố khác trong môi
trường kiểm soát như đảm bảo về năng lực, tính chính trực và các giá trị đạo
đức.
2.1.2.2 Đánh giá rủi ro
Đối với tất cả hoạt động của một đơn vị đều có thể phát sinh những rủi ro

đơn vị hoặc từ yếu kém của chính hệ thống kiểm soát nội bộ.
2.1.2.3 Hoạt động kiểm soát
Hoạt động kiểm soát là những chính sách và thủ tục để đảm bảo cho các
chỉ thị của nhà quản lý được thực hiện. các chính sách và thủ tục này giúp thực
thi những hành động với mục đích chính là giúp kiểm soát các rủi ro mà đơn
vị đang hay có thể gặp phải. Có nhiều loại hoạt động kiểm soát khác nhau có
thể thực hiện, dưới đây là những hoạt động kiểm soát chủ yếu trong đơn vị:
- Phân chia trách nhiệm đây đủ: Phân chia trách nhiệm đầy đủ là không
cho phép một thành viên nào được giải quyết mọi mặt của nghiệp vụ từ khi
hình thành cho đến khi kết thúc. Mục đích của phân chia trách nhiệm nhằm để
các nhân viên kiểm soát lẫn nhau; nếu có các sai sót xảy ra sẽ được phát hiện
nhanh chóng; đồng thời giảm cơ hội cho bất kỳ thành viên nào trong quá trình
thực hiện nhiệm vụ có thể gây ra và giấu diếm những sai phạm của mình.
- Kiểm soát quá trình xử lý thông tin và các nghiệp vụ: Để thông tin đáng
tin cậy cần thực hiện nhều hoạt động kiểm soát nhằm kiểm tra tính xác thực,
đầy đủ và việc phê chuẩn các nghiệp vụ. Khi kiểm soát quá trình xử lý thông
tin, cần đảm bảo rằng: Phải kiểm soát chặt chẽ hệ thống chứng từ, sổ sách;
việc phê chuản các loại nghiệp vụ phải đúng đắn.
- Kiểm soát vật chất: Hoạt động này được thực hiện cho các loại sổ sách
và tài sản, kể cả những ấn chỉ đã được đánh số thứ tự trước nhưng chưa sử
dụng; cũng như cần hạn chế sự tiếp cận với các chương trình tin học và những
hồ sơ dữ liệu.
Việc so sánh đối chiếu giữa sổ sách kế toán và tài sản hiện có trên thực tế
bắt buộc phải được thực hiện định kỳ. Khi có bất kỳ chênh lệch nào cũng cần
phải điều tra và xem xét nguyên nhân, nhờ đó sẽ phát hiện được những yếu
kém về các thủ tục bảo vệ tài sản và sổ sách có liên quan. Nếu không thực hiện

7



chất lượng của thông tin là thích hợp, kịp thời, cập nhật, chính xác và truy cập
thuận tiện.
2.1.2.5 Giám sát
Giám sát là quá trình thực hiện mà người quản lý đánh giá chất lượng
của hệ thống kiểm soát. Điều quan trọng trong giám sát là phải xác định hệ
thống kiểm soát nội bộ có vận hành đúng như thiết kế hay không và có cần
8


thiết phải sửa đổi chúng cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đơn vị
hay không. Để đạt kết quả tốt, nhà quản lý cần thực hiện những hoạt động
giám sát thường xuyên hoặc định kỳ.
2.1.3 kiểm toán nội bộ
Kiểm toán nội bộ là loại kiểm toán do nhân viên viên của đơn vị thực
hiện. Để có thể hoạt động hữu hiêu, bộ phận kiểm toán nội bộ phải độc lập với
bộ phận được kiểm toán.
Phạm vi của kiểm toán rất đa dạng và tùy thuộc vào quy mô và cơ cấu tổ
chức của đơn vị, cũng như yêu cầu của các nhà quản lý đơn vị. Thông thường,
kiểm toán nội bộ có thể đảm trách các lĩnh vực sau:
- Kiểm tra về thiết kế và vận hành của hệ thống kiểm soát nội bộ để đưa
ra các kiến nghị nhằm hoàn thiện chúng.
- Kiểm tra các thông tin hoạt động và thông tin tài chính.
- Kiểm tra tính hữu hiệu và hiệu quả của các hoạt động, kể cả vấn đề
không thuộc về tài chính của doanh nghiệp.
- Kiểm tra tính tuân thủ pháp luật và các quy định nội bộ.
2.1.3 Hạn chế tiềm tàng của kiểm soát nội bộ
Ở bất kỳ đơn vị nào, dù đã đầu tư rất nhiều trong vận hành và thiết kế hệ
thống, thế nhưng vẫn không có một hệ thống kiểm soát nội bộ hoàn toàn hữu
hiệu. Bởi lẽ ngay cả khi xây dựng được một hệ thống hoàn hảo về cấu trúc ,
tính hữu hiệu của nó vẫn phụ thuộc vào nhân tố chủ yếu là con người, tức là

- Nguyên tắc hoạt động liên tục: theo nguyên tắc này thì hệ thống kiểm
soát nội bộ được xây dựng phải hoạt động liên tục thể hiện thông qua sự vận
hành liên tục không ngừng của các quy chế kiểm soát trên các hoạt động của
đơn vị.
- Nguyên tắc huy động: theo nguyên tắc này thì hệ thống kiểm soát nội
bộ phải huy động được toàn bộ cán bộ - công nhân viên trong đơn vị, ở tất cả
các cấp vào quá trình kiểm soát. Mỗi người, mỗi đơn vị thông qua quá trình tự
kiểm soát sẽ góp phần đảm bải được quy chế dân chủ trong doanh nghiệp.
- Nguyên tắc phù hợp với tổ chức và hoạt động của đơn vị: theo nguyên
tắc này thì hệ thống kiểm soát nội bộ được xây dựng, cụ thể là quy chế kiểm
soát nội bộ, bộ phận kiểm soát hay kiểm toán nội bộ phải phù hợp đặc điểm
đơn vị. Về cơ bản, đặc điểm của một đơn vị bao gồm:
+Quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh củ đơn vị.
+ Mức độ phân tán về mặt địa lý.
+ Chính sách quản lý, kinh doanh.
+ Trình độ nhân viên.
+ Các lĩnh vực hoạt động trong doanh nghiệp.
- Nguyên tắc tin giản, tiết kiệm trong tổ chức hoạt động của hệ thống
kiểm soát nội bộ : nguyên tắc này đòi hỏi với một nguồn nhân lực nhất định
dành cho hệ thống kiểm soát nội bộ, hệ thống này phải mang lại hiệu quả cao
10


nhất. Những hệ thống kiểm soát nội bộ được chấp nhận và chọn lọc bằng cách
đem so sánh chi phí tổ chức với lợi ích ước tính. Đối với các nhà quản lý, học
thường quan tâm tới việc chi phí kiểm toán độc lập sẽ giảm bao nhiêu khi
kiểm toán viên đánh giá cơ cấu kiểm soát nội bộ là tốt và rủi ro là thấp. Tuy
nhiên đây không phải là lợi ích duy nhất của hệ thống kiểm soát nội bộ. Nhà
quản lý cần đánh giá những lợi ích lâu dài mà hệ thống kiểm soát nội bộ sẽ
mang lại cho doanh nghiệp.

2.1.5.2 chức năng vai trò của kiểm soát nội bộ trong chu trình bán
hàng – thu tiền
Với đặc trưng, bản chất của chu trình bán hàng - thu tiền. Ta cụ thể hóa
từng chức năng như sau:
 Xử lý đơn đặt hàng của người mua
Đơn đặt hàng của người mua được xem là điểm bắt đầu của toàn bộ chu
trình. Về mặt pháp lý thì nó là một lời đề nghị mua hàng theo một phương
thức mua hàng cụ thể. Thông qua cơ sở này để đưa ra quyết định bán trên
phiếu tiêu thụ.
 Xét duyệt bán chịu
Trước khi bán chịu, căn cứ vào đơn đạt hàng và các nguồn thông tin khác
nhau trong và ngoài đơn vị, người có thẩm quyền ra quyết định về chuẩn y bán
chịu, đồng thời phê chuẩn phương thức thanh toán với mục đích hạn chế tối đa
các phải thu khó đòi phát ính sau này. Việc tính toán này phải dựa trên việc
tính toán lợi ích của hai bên theo hướng khuyến khích người mua trả tiền
nhanh thông qua tỷ lệ chiết khấu thanh toán.
 Chuyển giao hàng hóa
Là thời điểm chuyển giao tai sản và quyền sở hữu của doanh nghiệp giao
cho khách hàng, đây là cơ sở để ghi nhận doanh thu bán hàng của doanh
nghiệp. Khi giao hàng bên bán phải đưa chứng từ vận chuyển (vận đơn). Vận
đơn là bằng chứng giao hàng cho khách hàng.
 Lập hóa đơn bán hàng gửi cho khách hàng
Do hóa đơn là một phương tiên thông tin gửi cho khách hàng về số tiền
mà họ sẽ phải trả, bởi vậy nó cần được lập chính xác và đúng thời gian. Thông
thường hóa đơn được lập bởi một bộ phận độc lập với bộ phận kế toán và bán
hàng. Bộ phận độc lập này có trách nhiệm:
- Đánh số thứ tự cho chứng từ gửi hàng
- So sánh lệnh bán hàng với các chứng từ đơn đặt hàng, gửi hàng.
- Viết tất cả các dữ liệu liên quan đến hóa đơn.
- Ghi giá vào hóa đơn dựa trên bảng giá hiện hành của doanh nghiệp

tài sản dẫn đến mất khả năng thanh toán, doanh nghiệp đã tiến hành thu nợ
nhiều lần nhưng vẫn không thu hồi được.
 Xóa sổ các khoản không thu hồi được
Nếu trong thời gian quy định của đơn vị, khi không còn hy vọng thu hồi
được các khoản nợ phải thu khó đòi của khách hàng. Nhà quản lý có quyền
yêu cầu các cấp có thẩm quyền cho phép xóa sổ các khoản nợ đó. Căn cứ vào
sự phê chuẩn, kế toán tiến hành ghi chép vào sổ sách.

13


Trích đoạn Thông tin và truyền thông Quá trình kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền Xử lý nghiệp vụ trong chu trình bán hàng thu tiền Hệ thống thông tin kế toán NHẬN XÉT VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status