hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng thu tiền tại công ty TNHH yên hưng ân thi - Pdf 37

LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập và rèn luyện tại Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà
Nội để hoàn thành đề tài này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ rất tận tình của các đoàn
thể, các thầy cô giáo trong trường để tôi hoàn thành xong đề tài của mình.
Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu và thầy cô giáo
trong toàn trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội đã cho chúng một môi
trường tốt để học tập, nghiên cứu và rèn luyện bản thân. Tôi xin được bày
tỏ lòng chân thành cảm ơn tới các thầy, các cô giáo Khoa Kế toán và quản
trị kinh doanh, Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội đã trang bị cho tôi
kiến thức cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành nghiên cứu.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy PGS.TS Bùi Bằng
Đoàn đã trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn đến các cô, các anh chị trong Công ty
TNHH Yên Hưng – Ân Thi đã giúp đỡ cũng như hỗ trợ, tạo điều kiện để tôi
thực hiện nghiên cứu, điều tra cũng như được tiếp xúc với thực tế nhằm tìm
hiểu, tích lũy kinh nghiệm và trao đổi, thực hành thực tế những kiến thức
đã học được qua sách vở cũng như thầy cô.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè và những người thân đã
động viên và góp ý giúp đỡ chúng tôi trong nghiên cứu và thu thập ý kiến
thời gian qua.
Do trình độ và thời gian hạn chế nên đề tài nghiên cứu của tôi không
thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi mong nhận được sự quan tâm,
đóng góp ý kiến để đề tài càng thêm hoàn thiện.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2014
Sinh viên
Hoàng Thị Kiều Oanh

i




2.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài.........................................................................................................27
2.3.1 Bài học kinh nghiệm về HTKSNB chu trình bán hàng – thu tiền của một số doanh nghiệp................27
2.3.2 Một số công trình nghiên cứu liên quan................................................................................................28

2.4 Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................................30
2.4.1 Xây dựng khung phân tích đề tài...........................................................................................................30
2.4.2. Phương pháp thu thập số liệu...............................................................................................................30
2.4.3. Phương pháp xử lý số liệu....................................................................................................................31
2.4.4. Phương pháp phân tích số liệu.............................................................................................................31

PHẦN III..................................................................................................................................32
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN........................................................................32

ii


3.1. Đặc điểm hoạt động và quá trình phát triển của Công ty.....................................................32
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty....................................................................................32
3.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty..........................................................................................34
3.1.3. Đặc điểm bộ máy tổ chức của Công ty.................................................................................................34
3.1.4. Tình hình lao động của Công ty...........................................................................................................37
3.1.5 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty.........................................................................................39
3.1.6 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty............................................................................42

3.2. Thực trạng hệ thống KSNB chu trình bán hàng – thu tiền tại Công ty...............................45
3.2.1. Các quy định liên quan đến chu trình bán hàng – thu tiền...................................................................45
3.2.2. Thực trạng về môi trường kiểm soát của Công ty................................................................................50
3.2.3 Thực trạng hệ thống kế toán tại Công ty...............................................................................................55
3.2.4. Thực trạng hệ thống KSNB nghiệp vụ bán hàng tại Công ty TNHH Yên Hưng – Ân Thi.................61

tháng 2 đến tháng 4 năm 2014................................................................................................63
Bảng 3.5. Cơ cấu các sai phạm xảy ra trong quá trình xử lý ĐĐH......................................64
Bảng 3.6. Cơ chế kiểm soát nội bộ nghiệp vụ bán hàng........................................................70
Bảng 3.7. Biên bản bàn giao công việc...................................................................................79

iv


DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hệ thống kiểm soát nội bộ..............................................................................9
Sơ đồ 2.2. Quy trình kế toán....................................................................................................13
Sơ đồ 2.3. Chu trình bán hàng - thu tiền................................................................................18
Sơ đồ 2.4. Khung phân tích đề tài...........................................................................................30
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty...........................................................35
Sơ đồ 3.1. Lưu đồ kiểm soát nhận và xét duyệt đơn đặt hàng...............................................48
Sơ đồ 3.2. Sơ đồ bộ máy tổ chức kế toán của Công ty............................................................55
Sơ đồ 3.3. Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán của Công ty.............................................................57

v


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
KSNB

Kiểm soát nội bộ

HTKSNB

Hệ thống kiểm soát nội bộ


Vốn chủ sở hữu

DT

Doanh thu

ĐĐH

Đơn đặt hàng

SL

Số lượng



Lao động

XNK

Xuất nhập khẩu

HĐKT

Hợp đồng kinh tế

vi



Công ty TNHH Yên Hưng - Ân Thi chuyên nhận gia công hàng thủ công
mỹ nghệ như các sản phẩm thủ công phục vụ trang trí trong gia đình ngày lễ, các
phong bì làm từ giấy, đồ chơi cho trẻ em…Với sự đa dạng về chủng loại các mặt
hàng cùng những khó khăn trong nền kinh tế hiện nay thì để tồn tại và phát triển
cần phải có những giải pháp tăng sức cạnh tranh, tăng cường năng lực quản lý.
Yêu cầu đặt ra là cần xây dựng một hệ thống quản lý khoa học, hợp lý và hiệu
quả mà bước đầu chính là hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ, đặc biệt cần
quan tâm là tăng cường kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng và thu tiền
để đảm bảo doanh thu được tính đủ, tính chính xác và tránh thất thoát tiền thu
bán hàng.
Với mong muốn được tiếp cận thực tế công tác kiểm soát nội bộ đối với
chu trình bán hàng và thu tiền của một doanh nghiệp cụ thể, đồng thời ứng dụng
những kiến thức đã học trong nhà trường, so sánh với thực tiễn, nắm bắt, mở
rộng hiểu biết, tôi đã quyết định chọn đề tài “Hệ thống kiểm soát nội bộ chu
trình bán hàng - thu tiền tại Công ty TNHH Yên Hưng - Ân Thi” làm đề tài
khóa luận tốt nghiệp của mình.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền và các
giải pháp hoàn thiện công tác này trong doanh nghiệp hiện nay.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về hệ thống kiểm soát nội bộ chu
trình bán hàng và thu tiền trong doanh nghiệp.
- Đánh giá thực trạng hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ đối với
chu trình bán hàng và thu tiền tại Công ty TNHH Yên Hưng - Ân Thi.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường và nâng cao hiệu quả kiểm
soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền ở Công ty TNHH Yên Hưng - Ân Thi.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2

Hệ thống kiểm soát nội bộ là: “Hệ thống các cơ chế kiểm soát trong
doanh nghiệp được cụ thể hóa bằng các quy chế quản lý do ban lãnh đạo ban
hành nhằm giảm thiểu những rủi ro làm cho doanh nghiệp không đạt được mục
tiêu của mình”.
Hệ thống kiểm soát nội bộ là: “những phương pháp và chính sách được
thiết kế để ngăn chặn gian lận, giảm thiểu sai sót, khuyến khích hiệu quả hoạt
động và nhằm đạt được sự tuân thủ các chính sách và quy trình được thiết lập”.
(Mekong Capital)
Theo báo cáo của COSO (Committee of Sponsoring Organization) được
công bố với tiêu đề Kiểm soát nội bộ - Khuôn khổ hợp nhất (Internal Control –
Intergrated Framework) đã định nghĩa về kiểm soát nội bộ: “Kiểm soát nội bộ là
một quá trình bị chi phối bởi người quản lý và các nhân viên của đơn vị, nó
được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu
sau:
- Sự hiện hữu và hiệu quả của hoạt động;
- Sự tin cậy của báo cáo tài chính;
- Sự tuân thủ pháp luật và các quy định”.
Theo Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC): “Hệ thống kiểm soát nội bộ là
một hệ thống chính sách và thủ tục được thiết lập nhằm:
- Bảo vệ tài sản của đơn vị, tránh mất mát, thất thoát, hư hỏng;
- Bảo đảm độ tin cậy của các thông tin kế toán, tránh những sai sót, gian lận
trong việc ghi chép, tổng hợp trên các tài liệu kế toán;
- Bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý, bảo đảm sự tuân thủ đúng
mức các quy định và chế độ pháp lý liên quan đến hoạt động sản xuấ kinh doanh

4


của doanh nghiệp, tránh những vi phạm dẫn đến những quan hệ không lành
mạnh trong hoạt động tài chính;

Tài sản của đơn vị bao gồm tài sản hữu hình và tài sản vô hình, chúng có
thể bị đánh cắp, lạm dụng vào những mục đích khác nhau hoặc bị hư hại, tổn
thất nếu không được bảo vệ bởi các hệ thống kiểm soát thích hợp. Điều tương tự
cũng có thể xảy ra đối với các tài sản phi vật chất khác như sổ sách kế toán, các
tài liệu quan trọng.
- Bảo đảm độ tin cậy của các thông tin
Thông tin kinh tế, tài chính do bộ máy kế toán xử lý và tổng hợp là căn cứ
quan trọng cho việc hình thành các quyết định của các nhà quản lý. Như vậy,
các thông tin cung cấp phải đảm bảo tính kịp thời về thời gian, tính chính xác và
tin cậy về thực trạng hoạt động và phản ánh đầy đủ và khách quan các nội dung
chủ yếu của mọi hoạt động kinh tế, tài chính.
- Bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý
Hệ thống KSNB được thiết kế trong doanh nghiệp phải đảm bảo các quyết
định và chế độ pháp lý liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp đều thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. Cụ thể, hệ thống
KSNB cần:
+ Duy trì và kiểm tra việc tuân thủ các chính sách có liên quan đến các
hoạt động của doanh nghiệp;
+ Ngăn chặn và phát hiện kịp thời cũng như xử lý các sai phạm và gian
lận trong mọi hoạt động của doanh nghiệp;
+ Đảm bảo việc ghi chép kế toán đầy đủ, chính xác cũng như việc lập
báo cáo tài chính trung thực và khách quan.
- Bảo đảm hiệu quả của hoạt động và năng lực quản lý
Các quá trình kiểm soát trong một đơn vị được thiết kế nhằm ngăn ngừa
sự lặp lại không cần thiết các tác nghiệp, gây ra sự lãng phí trong hoạt động và
sử dụng kém hiệu quả các nguồn lực trong doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, định kỳ các nhà quản lý thường đánh giá kết quả hoạt động
trong doanh nghiệp được thực hiện với cơ chế giám sát của hệ thống kiểm soát
nội bộ doanh nghiệp nhằm nâng cao khả năng quản lý, điều hành của bộ máy
quản lý doanh nghiệp.

vào nền kinh tế toàn cầu.
Hơn nữa, sự thống nhất và xung đột quyền lợi chung – quyền lợi riêng
của người sử dụng lao động và người lao động trong một tổ chức luôn tồn tại

7


song hành. Vậy làm thế nào để người lao động không vì quyền lợi riêng của
mình làm thiệt hại đến lợi ích chung của toàn tổ chức, của nguồi sử dụng lao
động. Quản lý được các rủi ro bằng cách nào? Làm thế nào có thể phân quyền,
ủy nhiệm, gioa việc cho cấp dưới một cách khoa học, chính xác chứ không phải
dựa trên sự tin tưởng cảm tính? Hệ thống KSNB được đặt ra để giải quyết những
vấn đề nêu trên và đảm bảo cho DN, tổ chức hoạt động ổn định, cân bằng.
Trong cơ chế thị trường hiện nay, nâng cao sức cạnh tranh và sử dụng tiết
kiệm hiệu quả các nguồn lực đó chính là mục tiêu của doanh nghiệp. Những đòi
hỏi, hạn chế đó chỉ có thể được khắc phục nhờ hệ thống kiểm soát nội bộ khoa
học và hữu hiệu. Từ đó, việc thiết lập một hệ thống KSNB đang trở thành nhu
cầu cấp thiết trong quản lý của mỗi doanh nghiệp.
2.1.4. Các yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ
Theo quan điểm của Liên đoàn kế toán quốc tế (The International
Federation of Accouting – IFAC), cũng như Hiệp hội Kế toán viên công chứng
Hoa Kỳ (American Institute of Certified Public Accountants – AICPA) thì
HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ

HTKSNB được chia làm 3 bộ phận, đó là môi trường kiểm soát (control
environment), hệ thống kế toán (accounting system) và các thủ tục kiểm soát
Môi trường
kiểm soát
Hệ thống kế toán
Thủ tục kiểm soát

Báo cáo kế
toán

HỆ THỐNG MỤC TIÊU TỔNG QUÁT
1.Tính có thật

2.Sự phê chuẩn

3.Tính đầy đủ

4.Sự phân loại

5.Tính đúng ký

6.Sự linh hoạt

7.Chuyển sổ và tổng hợp chính xác
8


Các yếu tố bên
ngoài

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hệ thống kiểm soát nội bộ
Còn theo COSO (Committee of Sponsoring Organization) hệ thống
KSNB gồm 5 thành phần cơ bản:
- Môi trường kiểm soát: Bao gồm toàn bộ nhân tố bên trong và bên ngoài
đơn vị có tính môi trường tác động đến việc thiết kế, hoạt động và xử lý dữ liệu
của các loại hình KSNB.
- Nhận dạng và đánh giá rủi ro: Không phụ thuộc vào tính chất, loại hình

kiểm soát và hệ thống KSNB tốt nhưng nếu môi trường kiểm soát không thuận
lợi thì sẽ ảnh hưởng đến hiệu lực của hệ thống KSNB. Các nhân tố chính thuộc
môi trường kiểm soát là:
- Quan điểm và phong cách điều hành của nhà quản lý
Các nhà quản lý là người ra quyết định cũng như điều hành mọi hoạt động
trong đơn vị. Nếu các nhà quản lý đơn vị có quan điểm kinh doanh trung thực,
cạnh tranh lành mạnh, họ có xu hướng coi trọng tính trung thực của BCTC,
đồng thời có những biện pháp để hạn chế tối đa rủi ro trong kinh doanh. Trong

10


trường hợp này, môi trường kiểm soát sẽ mạnh do ý muốn thiết lập các thủ tục
kiểm soát chặt chẽ để thực hiện được các mục tiêu đã đề ra của nhà quản lý.
Phong cách điều hành của các nhà quản trị cũng có ảnh hưởng rất lớn đến
môi trường kiểm soát của một tổ chức. Ban Giám đốc là một tập thể thống nhất
trong điều hành hay thực chất chỉ do một cá nhân nắm quyền. Nếu một đơn vị
tồn tại tình trạng độc quyền trong quản lý thì hoạt động kiểm soát nội bộ rất khó
có hiệu quả. Môi trường kiểm soát nội bộ cũng không chặt chẽ nếu Ban Giám
đốc giao phó toàn bộ quyền hành, trách nhiệm cho nhân viên dưới quyền.
- Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức thực chất là sự phân công trách nhiệm và quyền hạn giữa
các bộ phận trong đơn vị, nó góp phần rất lớn trong việc đạt được các mục tiêu.
Nói cách khác, cơ cấu phù hợp sẽ là cơ sở cho việc lập kế hoạch, điều hành,
kiểm soát và giám sát các hoạt động. Vì vậy, khi xây dựng một cơ cấu tổ chức
phải xác định các vị trí then chốt với quyền hạn và nhiệm vụ phù hợp.

- Chính sách nhân sự
Khía cạnh quan trọng nhất của bất kỳ một hệ thống kiểm soát nào cũng là
con người. Sự phát triển của các doanh nghiệp đều luôn gắn liền với đội ngũ cán

tình hình hoạt động nói chung, chất lượng công tác kiểm soát nói riêng để đối
chiếu, bổ sung các thủ tục cho phù hợp và hữu hiệu hơn. Để đạt được mục tiêu
này, bộ phận kiểm toán nội bộ phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Về tổ chức: Phải trực thuộc một cấp đủ cao để không bị giới hạn hoạt
động. Đồng thời, phải được giao quyền hạn tương đối rộng rãi, bảo đảm tính độc
lập tương đối với bộ phận được kiểm tra.
+ Về nhân sự: Phải có các nhân viên có khả năng đủ để thực hiện nhiệm
vụ của mình.
- Ủy ban kiểm soát
Ủy ban kiểm soát bao gồm những người trong bộ máy lãnh đạo cao nhất
của đơn vị như thành viên của Hội đồng quản trị nhưng không kiêm nhiệm các

12


chức vụ quản lý và những chuyên gia am hiểu về lĩnh vực kiểm soát. Nhiệm vụ
và quyền hạn của Ủy ban kiểm soát:
+ Giám sát sự chấp hành luật pháp của công ty;
+ Kiểm tra và giám sát công việc của kiểm toán viên nội bộ;
+ Giám sát tiến trình lập báo cáo tài chính;
+ Đại diện công ty để mời kiểm toán viên độc lập và làm việc với họ;
+ Hoà giải mâu thuẫn (nếu có) giữa kiểm toán viên độc lập với Ban Giám đốc.
- Các nhân tố bên ngoài
Ngoài các nhân tố bên trong nói trên, môi trường kiểm soát còn bao hàm
nhiều nhân tố bên ngoài như môi trường pháp lý, sự kiểm soát của các cơ quan
nhà nước, các nhân tố tự nhiên xã hội, các nhân tố về phát triển công nghệ...
Những nhân tố này vượt ra ngoài sự kiểm soát của các nhà quản lý nhưng nó có
ảnh hưởng rất lớn đến thái độ của nhà quản lý và nhiểu thủ tục kiểm soát cụ thể.
2.1.4.2. Hệ thống kế toán
Hệ thống thông tin quản lý gồm nhiều loại nhưng chủ yếu là thông tin từ

- Được thiết kế cho nhiều công dụng nhằm giảm thiểu tối đa số lượng các
mẫu khác nhau;
- Tạo điều kiện tối đa cho KSNB ngay trong mẫu chứng từ;
- Chứng từ phải có chữ ký của người có thẩm quyền để kiểm soát việc sử
dụng tài sản đúng mục đích;
- Chứng từ phải được luân chuyển đúng nguyên tắc kiểm soát trên xuống
và kiểm soát lẫn nhau.
Sổ kế toán
Sổ kế toán là giai đoạn chính trong tiến trình xử lý số liệu kế toán, bằng
việc ghi chép, phân loại, tính toán, tổng hợp... để chuẩn bị cung cấp các thông
tin tổng hợp trên báo cáo. Tính kiểm soát được thể hiện qua:
- Có đầy đủ các sổ kế toán the o hình thức đã chọn;
- Ghi sổ phải có chứng từ hợp lý, hợp lệ nên trước khi ghi sổ phải kiểm
tra chứng từ;
- Ghi kịp thời các nghiệp vụ và thực hiện nguyên tắc cập nhật, đánh số trang,…
- Thực hiện đúng nguyên tắc ghi sổ, sửa chữa, cộng và lưu giữ sổ.
Báo cáo kế toán
Báo cáo kế toán là giai đoạn cuối cùng của quá trình xử lý, nhằm tổng hợp
các số liệu trên sổ sách thành những chỉ tiêu trên báo cáo. Các báo cáo này phải
phản ánh trung thực tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của đơn
vị và phải tuân thủ đúng các chuẩn mực kế toán, những quy định, chế độ hiện
hành. Tính kiểm soát được thể hiện qua:
- Có đầy đủ các báo cáo theo yêu cầu;
- Báo cáo được lập theo khuôn mẫu quy định;
- Báo cáo được lập đúng kỳ, nộp đúng nơi;
- Báo cáo phải được người có thẩm quyền ký, kiểm tra và chịu trách nhiệm;

14




15


+ Trách nhiệm xét duyệt và trách nhiệm ghi sổ sách như: Người duyệt
chi khác kế toán tiền, kế toán công nợ; nhân viên bán hàng khác người xét duyệt
mua – bán chịu.
+ Chức năng thực hiện và chức năng kiểm soát: Kế toán tiền, kế toán
công nợ không thể là người đối chiếu sổ sách với các đối tác bên ngoài…
- Nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn
Tùy theo cách điều hành của các nhà quản lý mà có thể quy định ủy quyền
hay thủ tục phê chuẩn khác nhau.
Ủy quyền là việc cấp trên giao quyền quyết định và giải quyết một số
công việc trong phạm vi nhất định cho cấp dưới. Có 2 mức ủy quyền:
+ Ủy quyền chung: là việc các nhà quản lý cấp trên đưa ra các chính sách
và cấp dưới được sự chỉ đạo xét duyệt các nghiệp vụ trong phạm vi giới hạn của
chính sách. Ví dụ: Bảng giá cố định, hạn mức bán chịu…
+ Ủy quyền cụ thể: là việc các nhà quản lý yêu cầu việc xét duyệt cụ thể
đối với từng nghiệp vụ trong từng trường hợp cụ thể. Ví dụ: Các nghiệp vụ có số
tiền lớn…
Phê chuẩn là biểu hiện cụ thể của việc giải quyết và quyết định một số
công việc trong phạm vi quyền hạn được giao.
- Chứng từ và sổ sách phải đầy đủ
Các chứng từ nếu được lập nghiêp túc, đầy đủ, phản ảnh trung thực mọi
nghiệp vụ phát sinh sẽ giúp cho việc thực hiện chức năng kiểm soát trên nhiều
phương diện nhất là bảo vệ tài sản không bị thất thoát, ngăn ngừa các hành vi
gian lận, sử dụng tài sản không hiệu quả hoặc vượt thẩm quyền.
- Kiểm soát vật chất
Hoạt động này được thực hiện cho các loại sổ sách và tài sản, kể cả những
ẩn chỉ đã được đánh số trước khi sử dụng. Chẳng hạn như tài sản có thể được kiểm

- Giới hạn việc tiếp cận trực tiếp với các tài sản và các tài liệu kế toán;
- Phân tích, so sánh giữa số liệu thực tế với thực tế, kế hoạch.

17


2.2 Hệ thống KSNB chu trình bán hàng – thu tiền trong Công ty
2.2.1. Đặc điểm của chu trình bán hàng – thu tiền
Bán hàng – thu tiền là quá trình chuyển quyền sở hữu của hàng hóa qua
quá trình trao đổi hàng – tiền. Trong thực tế, chu trình bán hàng – thu tiền bao
gồm các bước công việc sau: Nhận và xử lý đơn đặt hàng của khách hàng; xét
duyệt bán chịu; giao hàng, lập hóa đơn; cuối cùng là theo dõi nợ phải thu và thu
tiền.
Nhận và xét duyệt đơn đặt hàng
Xét duyệt bán chịu
Giao hàng và lập hóa đơn
Theo dõi nợ phải thu
Sơ đồ 2.3. Chu trình bán hàng - thu tiền
Thu tiền
Chu trình bán hàng – thu tiền được xem là chu trình cuối cùng của quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó không những đánh giá hiệu quả
của các chu trình trước đó như chu trình tiền, mua hàng – thanh toán, tiếp nhận –
hoàn trả vốn… mà còn đánh giá hiệu quả của toàn bộ quá trình sản xuất kinh
doanh của DN. Đồng thời nó cũng phản ánh khả năng bù đắp các khoản chi phí
và tiếp tục đầu tư mở rộng quy mô sản xuất của doanh nghiệp.
Nghiệp vụ bán hàng – thu tiền rất phức tạp vì nó liên quan đến nhiều chỉ
tiêu như số lượng, chất lượng, giá bán, chính sách tín dụng, các khoản giảm
trừ… và cần có sự phối hợp của nhiều bộ phận, phòng ban. Vì vậy, cần phải
thiết lập một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu đối với chu trình bán hàng –
thu tiền.

Việc đặt ra các thủ tục kiểm soát trong chu trình bán hàng - thu tiền là
nhằm hạn chế tối đa những sai phạm trên. Một cách tổng quát, việc kiểm soát
tốt chu trình bán hàng và thu tiền sẽ giúp đơn vị đạt được ba mục tiêu chung
do Báo cáo COSO (1992) đề ra, đó là:
- Sự hiện hữu và hiệu quả

19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status