Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng thu tiền tại công ty TNHH kim sơn - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

h

tế
H

uế

-----  -----

cK

in

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ

họ

CHU TRÌNH BÁN HÀNG THU TIỀN TẠI

LÊ TRẦN QUANG LỘC

Tr

ườ

ng

CHU TRÌNH BÁN HÀNG THU TIỀN TẠI

ng

Đ
ại

họ

CÔNG TY TNHH KIM SƠN

Tr

ườ

Sinh viên thực hiện:
Lê Trần Quang Lộc

Giáo viên hướng dẫn:
PGS.TS Trịnh Văn Sơn

Lớp: K43B - KTKT

Niên khóa: 2009 - 2013


Lụứi Caỷm ễn

Hu,ngy 10 thỏng 05 nm 2013
Sinh viờn

t
ca phũng ktoỏn cụng ty TNHH Kim Sn.
Em xin by tlũng bit n
n t
t cm
i ng
i, c bi
t
l PGS.TS Trnh Vn Sn ó t
n tỡnh hng dn v giỳp em
hon thnh khúa lun ny.
Mc dự em ó cgng trong quỏ trỡnh thc tp v vi
t bi,
nhng
vi kinh nghim cũn hn chv th
i gian khụng cho phộp
nờn chc chn khụng thtrỏnh kh
i nh
ng sai sút.
Vỡ vy, em r
t mong nhn
c sthụng cm, quan tõm v
úng gúp ý kin ca cỏc quý thy cụ!
Em xin trõn trng cm n!

i


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................................i


họ

CHU TRÌNH BÁN HÀNG THU TIỀN...................................................................................... 4
1.1. Khái quát về hệ thống kiểm soát nội bộ ...................................................................4
1.1.1. Khái niệm hệ thống KSNB....................................................................................4

Đ
ại

1.1.2. Hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền......................................5
1.2.Kiểm soát nội bộ trong chu trình bán hàng thu tiền ..................................................6
1.2.1.Mục tiêu kiểm soát trong chu trình bán hàng thu tiền............................................6
1.2.2.Các rủi ro thường xuất hiện trong chu trình bán hàng thu tiền ..............................8

ng

1.3. Các thủ tục kiểm soát đối với chu trình bán hàng thu tiền .......................................8
1.3.1. Các quy tắc kiểm soát............................................................................................8

ườ

1.3.2. Kiểm soát nội bộ nghiệp vụ bán hàng .................................................................10
1.3.3. Kiểm soát nội bộ nghiệp vụ thu tiền....................................................................11

Tr

1.4.Quy trình kiểm soát nội bộ ......................................................................................13
1.4.1. Sơ đồ....................................................................................................................13
1.4.2. Mô tả quy trình ....................................................................................................14


2.2.2.Hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng thu tiền tại công ty Kim

cK

Sơn .................................................................................................................................27
2.2.2.1 Đặc điểm chu trình bán hàng thu tiền tại công ty Kim Sơn ..............................27
2.2.2.2 Thủ tục kiểm soát quá trình bán hàng thu tiền ở công ty Kim Sơn...................27

họ

2.2.2.3. Lưu đồ luân chuyển chứng từ chu trình bán hàng thu tiền...............................28
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KSNB CHU TRÌNH
BÁN HÀNG THU TIỀN TẠI....................................................................................................37

Đ
ại

CÔNG TY TNHH KIM SƠN ....................................................................................................37
3.1.Đánh giá chung hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty Kim Sơn đối với chu trình
bán hàng thu tiền............................................................................................................37

ng

3.1.1.Ưu điểm của hệ thống...........................................................................................37
3.1.2.Hạn chế trong công tác kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng thu tiền của công ty
Kim Sơn.........................................................................................................................39

ườ



BGĐ

Ban giám đốc

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TMCP

Thương mại cổ phần

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

tế
H

h
in

cK

Xây dựng cơ bản
Tài sản cố định

Đ
ại



uế

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Quy trình kiểm soát nội bộ........................................................................................13

tế
H

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty.........................................................21
Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH Kim Sơn. ..........................24
Sơ đồ 2.3: Quy trình ghi sổ kế toán tại công ty TNHH Kim Sơn. ..........................................26

h

Sơ đồ 2.4: Quy trình kiểm soát quá trình thu tiền bán hàng.....................................................28

in

Sơ đồ 2.5: Lưu đồ luân chuyển chứng từ chu trình bán hàng thu tiền trả tiền ngay..............33

Tr

ườ

ng

Đ


ườ

ng

Đ
ại

họ

cK

in

Biểu mẩu 2.3: Sổ cái.....................................................................................................32

vi


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Công ty TNHH Kim Sơn chuyên thi công các công trình giao thông, thuỷ điện,

uế

cảng biển và cung cấp ô tô, với địa bàn hoạt động khá rộng, đó là hầu khắp các huyện

Đ
ại

bán hàng thu tiền nói riêng, để các hoạt động kinh doanh ngày càng đem lại hiệu quả.
Đề tài nghiên cứu về KSNB đối với chu trình bán hàng thu tiền thực sự không
phải là 1 đề tài mới, nhưng đối với các doanh nghiệp nói chung và công ty TNHH Kim

ng

Sơn nói riêng, thì KSNB chu trình bán hàng thu tiền là 1 yếu tố cần được quan tâm
phát triển để mang lại hiệu quả trong hoạt động của công ty và làm trong sạch môi

ườ

trường kinh doanh hiện đại.
2. Mục đích nghiên cứu

Tr

Đề tài nghiên cứu, làm rõ thực trạng KSNB chu trình bán hàng thu tiền ở công ty

TNHH Kim Sơn, nêu ra những ưu điểm cũng như các hạn chế mà công ty gặp phải
trong vấn đề KSNB. Qua đó đề xuất các giải pháp đóng góp cho công ty nhằm xây
dựng được 1 hệ thống KSNB hoạt động có hiệu quả trong việc kiểm soát chu trình bán
hàng thu tiền tại công ty.

SVTH: Lê Trần Quang Lộc

1


quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán, phiếu thu, phiếu xuất kho, hóa đơn
mua hàng – bán hàng, sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản liên quan đến phần hành kế toán

cK

nghiên cứu.

+ Phỏng vấn trực tiếp những người có liên quan.

ra kết quả nghiên cứu.

họ

+ Dùng phương pháp tổng hợp, xử lý, phân tích những thông tin có được để đưa

+ Phương pháp chứng từ kế toán: Là một phương pháp kế toán phản ánh các

Đ
ại

nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh và thực sự hoàn thành bằng giấy tờ theo mẫu quy
định, theo thời gian và địa điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế để làm cơ sở pháp lý cho
việc ghi sổ kế toán.

ng

+ Phương pháp tài khoản kế toán: Là phương pháp thông tin và kiểm tra quá
trình vận động của mỗi loại tài sản, nguồn vốn và quá trình kinh doanh theo mối quan

ườ


tế
H

Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ và kiểm soát chu trình bán hàng
thu tiền.

h

Chương 2: Thực trạng kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng thu tiền tại công ty

in

Kim Sơn.

Chương 3: Giải pháp góp phần hoàn thiện hệ thống KSNB chu trình bán hàng thu

cK

tiền tại công ty Kim Sơn.

Tr

ườ

ng

Đ

sách kinh doanh, thì yếu tố kiểm soát trên nhiều phương diện của doanh nghiệp thông

h

qua các thủ tục, quy định, chính sách cũng là một yếu tố góp phần không nhỏ vào sự

in

thành bại của doanh nghiệp đó. Đó chính là hệ thống kiểm soát nội bộ. Vậy câu hỏi đặt

cK

ra là: Hệ thống KSNB là gì?

Văn bản hướng dẫn kiểm toán quốc tế số 6 được Hội đồng Liên hiệp các nhà kế
toán Malaysia (Malaysian Assembly of Certificated Public Accountant - MACPA) và

họ

Viện kế toán Malaysia (Malaysian Institute of Accountant - MIA) đưa ra như sau : “Hệ
thống kiểm soát nội bộ là cơ cấu tổ chức cộng với những biện pháp, thủ tục do Ban

Đ
ại

quản trị của một tổ chức thực thể chấp nhận, nhằm hỗ trợ thực thi mục tiêu của Ban
quản trị đảm bảo tăng khả năng thực tiễn tiến hành kinh doanh trong trật tự và có hiệu
quả bao gồm: tuyệt đối tuân theo đường lối của Ban quản trị, bảo vệ tài sản, ngăn chặn
và phát hiện gian lận, sai lầm, đảm bảo tính chính xác, toàn hiện số liệu hạch toán, xử


kiểm tra nội bộ.”

uế

Viện kiểm toán độc lập Hoa Kỳ (American Institute of Certificated Public

Accountant - AICPA) định nghĩa kiểm soát nội bộ như sau : “Kiểm soát nội bộ bao

tế
H

gồm kế hoạch của tổ chức và tất cả các phương pháp phối hợp và đo lường được thừa

nhận trong doanh nghiệp để bảo đảm an toàn tài sản có của họ, kiểm tra sự phù hợp và
độ tin cậy của dữ liệu kế toán, tăng cường tính hiệu quả của hoạt động và khuyến

h

khích việc thực hiện các chính sách quản lý lâu dài”.

in

Theo Liên đoàn kế toán quốc tế (The International Federation of Accountant IFAC) thì : “Hệ thống kiểm soát nội bộ là kế hoạch của đơn vị và toàn bộ các phương

cK

pháp, các bước công việc mà các nhà quản lý doanh nghiệp tuân theo. Hệ thống Kiểm
soát nội bộ trợ giúp cho các nhà quản lý đạt được mục tiêu một cách chắc chắn theo
trình tự và kinh doanh có hiệu quả kể cả việc tôn trọng các quy chế quản lý; giữ an


hợp pháp của người mua hàng và người bán hàng; Sự phê chuẩn bán hàng của cấp có

SVTH: Lê Trần Quang Lộc

5


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

thẩm quyền về chủng loại, số lượng, giá cả, phương thức giao hàng,… Sau khi chấp
thuận đơn đặt hàng thì phải thông báo cho khách hàng biết để tránh các tranh chấp.
+ Xét duyệt bán chịu: Các thủ tục kiểm soát bao gồm việc phải có quy định cụ
thể về cấp có thẩm quyền phê duyệt bán chịu, các chính sách bán chịu phải cụ thể, rõ

uế

ràng. Bộ phận bán hàng đề xuất xét duyệt bán chịu phải thẩm định về tình hình tài
chính, khả năng thanh toán của khách hàng, uy tín thanh toán của khách hàng.

tế
H

+ Giao hàng cho khách hàng: Các thủ tục kiểm soát bao gồm việc thủ kho phải
kiểm tra lại tính hợp pháp của phiếu xuất kho trước khi xuất kho hàng hóa. Phiếu xuất

kho phải được đánh số thứ tự, có đầy đủ chữ ký hợp pháp của các bên liên quan và thủ

h


ườ

tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009. Khi có bằng chứng tin cậy về khoản nợ

Tr

phải thu không còn khả năng thu hồi, doanh nghiệp lập hồ sơ xem xét xóa nợ.

1.2.Kiểm soát nội bộ trong chu trình bán hàng thu tiền
1.2.1.Mục tiêu kiểm soát trong chu trình bán hàng thu tiền
Để ngăn ngừa những rủi ro, mỗi công ty cần thiết lập một sự đa dạng về hệ thống

kiểm soát, như thế cần phải xây dựng nền tảng cho việc thiết lập hệ thống KSNB. Và
điều cần thiết đó là phải xác định được mục tiêu kiểm soát. Đối với chu trình bán hàng
thu tiền, ta có thể xây dựng một số mục tiêu kiểm soát như sau:
SVTH: Lê Trần Quang Lộc

6


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

Mục tiêu Kiểm soát nội

Mục tiêu Kiểm soát nội

Mục tiêu Kiểm soát nội


h

đối chiếu và ký duyệt.

hàng hiện có đều đã được ghi nhận.

cK

ghi sổ.

in

Tất cả các nghiệp vụ bán Sự đầy đủ trong quá trình Tất cả số tiền thu được đều
được ghi vào sổ nhật ký
thu tiền và sổ quỹ.

Doanh thu ghi sổ là số tiền Sự đánh giá tính chính xác Các khoản thu đã nộp và
của số liệu ghi sổ.

họ

của hàng hóa gửi đi
Doanh thu được tính đúng
và vào sổ chính xác.

ghi sổ đều đúng với giá số
hàng công ty đã bán.

Đ


được ghi chép đúng đắn

đúng đắn, hợp lý.

ghi nhận đúng đắn vào sổ

Tr

Các nghiệp vụ bán hàng

vào các sổ chi tiết và được

quỹ, sổ cái và cũng được

tổng hợp chính xác vào

tổng hợp chính xác vào

cuối kỳ.

cuối kỳ.

SVTH: Lê Trần Quang Lộc

7


Khóa luận tốt nghiệp


cK

và phân nhiệm cho những cá nhân hay bộ phận khác nhau phụ trách.
Sự phân nhiệm càng cao thì các sai phạm sẽ được phát hiện càng dễ dàng, thông

họ

qua sự kiểm tra tương hỗ giữa các phần hành, hay sự đối chiếu số liệu giữa các bộ
phận khác nhau, qua đó làm giảm được các hành vi gian lận, sai sót. Đồng thời, sự
phân nhiệm hợp lý sẽ tránh được sự chồng chéo giữa các bộ phận, do đó các thủ tục

Đ
ại

kiểm soát được thiết lập càng trở nên hiệu quả.
Như vậy, việc phân chia trách nhiệm là trọng yếu trong KSNB để ngăn ngừa gian
lận và sai sót. Đảm bảo nguyên tắc phân công phân nhiệm. Ví dụ: Phải có hai kế toán

ng

theo dõi độc lập đối với sổ bán hàng và sổ thu tiền; sổ thu tiền có người kiểm soát độc
lập, đối chiếu định kỳ với sổ cái, sổ quỹ.

ườ

* Các thủ tục phê chuẩn:
Phê chuẩn nghiệp vụ bán hàng là công việc KSNB thường thấy, và tập trung vào

Tr



dù mỗi hình thức có đặc điểm khác nhau. Tuy nhiên, hình thức nào cũng đòi hỏi sổ
sách kế toán phải đồng bộ. Trình tự ghi sổ phải được quy định rõ ràng để tạo thành
một yếu tố kiểm soát có hiệu lực.

h

Đánh số thứ tự chứng từ: Sử dụng chứng từ có đánh số thứ tự trước có tác dụng

in

vừa đề phòng bỏ sót, giấu diếm, vừa tránh trùng lặp các khoản phải thu, các khoản ghi
sổ bán hàng. Tuy nhiên, việc đánh số thứ tự trước trên chứng từ phải có mục đích rõ

cK

ràng và cần được tổ chức hợp lý, kết hợp với kiểm tra đối chiếu để công việc kiểm soát
thực hiện có hiệu quả. Ví dụ: Khi tần suất bán hàng là quá lớn, công việc kiểm soát trở
bỏ sót các nghiệp vụ,…

họ

nên khó khăn, công ty cần kiểm soát qua số thứ tự liên tục của các vận đơn, để tránh
Gửi báo cáo hàng hóa: Hàng tháng nên tổng hợp và lập bảng cân đối giữa giá trị

Đ
ại

hàng bán với các khoản đã thu tiền và các khoản phải thu, để kiểm soát được quá trình
bán hàng và thu tiền. Ngoài ra, cần gửi báo cáo này cho người mua để xác nhận quan


Cần giữ tiền ở mức tối thiểu. Vì khi đó công ty có thể tối đa nguồn thu từ hoạt
động tài chính ( lãi tiền gửi, lãi đầu tư,…). Mặt khác, càng giữ nhiều tiền thì công ty
càng gặp rủi ro về mất mát. Vì vậy, công ty nên giữ tiền ở mức tối thiểu để đảm bảo
cho lợi ích của công ty.

uế

Sổ sách cần phải bảo quản tốt trong các két sắt chống cháy nổ, để có thể có thời
gian bảo quản đúng quy định của bộ tài chính.

Mục tiêu KSNB
Doanh thu bán

tế
H

1.3.2. Kiểm soát nội bộ nghiệp vụ bán hàng

Quá trình KSNB chủ yếu
Quá trình vào sổ doanh thu được chứng minh bằng các chứng từ

hàng được ghi sổ là vận chuyển đã được duyệt và các đơn đặt hàng của khách hàng
đã được phê chuẩn.

Các nghiệp vụ tiêu

Sự phê chuẩn phải hợp lý bởi các cấp có thẩm quyền và phù hợp

in

Các nghiệp vụ tiêu

( tính đầy đủ)

Doanh thu ghi sổ là Kiểm tra nội bộ quá trình lập hóa đơn và quá trình chuyển sổ,
đảm bảo quá trình kiểm tra này được thực hiện bởi một người

hóa gửi đi, được

độc lập.

ng

số tiền của hàng

tính đúng và vào sổ Đối chiếu các chi tiết trên hóa đơn với chứng từ vận chuyển, với
đơn đặt hàng và tính lại các thông tin bằng số trên hóa đơn.

(Sự đánh giá)

Đối chiếu các bút toán trên sổ bán hàng và hóa đơn bán hàng.

Các nghiệp vụ tiêu

Xây dựng và sử dụng một sơ đồ tài khoản đầy đủ.

Tr

ườ


Kiểm tra nội bộ: So sánh ngày trên hóa đơn vận chuyển với ngày
trên hóa đơn bán hàng, và các sổ phụ có liên quan.
Tách biệt trách nhiệm ghi sổ nhật ký bán hàng và ghi sổ phụ các

thụ được phản ánh

khoản phải thu.

đúng đắn trong các

Gửi đều đặn các báo cáo hàng tháng cho khách hàng.

sổ phụ và được

Tổ chức đối chiếu nội bộ các khoản thu trong chu trình bán hàng

tổng hợp chính xác

thu tiền.

tế
H

uế

Các nghiệp vụ tiêu

1.3.3. Kiểm soát nội bộ nghiệp vụ thu tiền

Quá trình KSNB chủ yếu


các cấp có thẩm quyền và phù hợp với chính sách của công ty.

họ

Các khoản chiết

Đ
ại

Đối chiếu chứng từ gốc và ký duyệt phiếu thu tiền.
Tách biệt trách nhiệm giữa quản lý tiền mặt và ghi sổ sách.

được đều được ghi

Sử sụng các thư báo tiền gửi hoặc các bảng kê trước tiền mặt.

nhận vào sổ nhật

Quá trình kiểm tra nội bộ của việc ghi sổ các khoản thu tiền mặt

ng

Tiền mặt nhận

phải được thực hiện nghiêm túc.việc ghi sổ các khoản thu tiền
mặt phải được thực hiện nghiêm túc.

Các khoản thu tiền
mặt được ghi sổ và



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

đúng đắn

Kiểm tra lại các chứng từ chứng minh khoản thu tiền mặt và so

( sự phân loại)

sánh với thực tế trên sơ đồ tài khoản.

Các khoản thu tiền

Quy định thể thức ghi sổ các khoản thu tiền mặt hàng ngày.

mặt được ghi sổ

Kiểm tra nội bộ việc ghi thu và nhập quỹ.

căn cứ theo thời

uế

gian
( tính đúng kỳ)

Cách ly trách nhiệm giữa việc ghi nhật ký thu tiền với việc ghi

ại

họ

cK

hợp)

SVTH: Lê Trần Quang Lộc

12


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

1.4.Quy trình kiểm soát nội bộ
1.4.1. Sơ đồ
Sơ đồ quy trình

Yêu cầu kiểm tra

2

Xem xét yêu cầu
kiểm tra

Trưởng bộ phận
KSNB.


Đoàn kiểm tra.

Đ
ại

Thực hiện kiểm tra

Trưởng

Lập biên bản kiểm tra

đoàn

kiểm tra.

ườ

ng

5

kiểm soát nội bộ,

họ

3

Trưởng bộ phận



tế
H

+ Kế hoạch kiểm tra đột xuất của ban KSNB công ty.

uế

của từng hoạt động nghiệp vụ của các phòng ban trong hệ thống.

+ Quyết định kiểm tra hoặc yêu cầu gửi báo cáo của các đơn vị quản lý công ty
như UBCK, TT/SGD CK.

h

+ Đề nghị của các trưởng phòng, trưởng bộ phận.

in

+ Đánh giá về mức độ rủi ro của từng hoạt động, nghiệp vụ, từng bước trong các quy
trình nghiệp vụ.

cK

+ Các hiện tượng không bình thường trong quá trình giám sát, kiểm soát thường xuyên.
+ Các khiếu nại thường xuyên của khách hàng về một nghiệp vụ hoặc hoạt động của
Công ty.

họ



14


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

+ Trưởng đoàn kiểm tra lập đề cương kiểm tra và xin ý kiến của trưởng bộ phận
KSNB. Nếu trưởng bộ phận KSNB không đồng ý với đề cương kiểm tra sẽ chuyển lại
cho trưởng đoàn kiểm tra để chỉnh sửa đề cương kiểm tra.
+ Nếu trưởng bộ phận KSNB thống nhất nội dung kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm

uế

tra sẽ liên hệ với đơn vị được kiểm tra để thống nhất về thời gian kiểm tra.

+ Sau khi thống nhất thời gian với đơn vị được kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra sẽ

tế
H

gửi thông báo chính thức kèm theo đề cương kiểm tra cho đơn vị được kiểm tra và GĐ
để báo cáo. Thông báo kiểm tra có thể gửi trực tiếp cho đơn vị thông qua email, fax
hoặc trực tiếp bằng văn bản.

h

Bước 4: Thực hiện kiểm tra


- Xác định rủi ro và đánh giá mức độ rủi ro trong từng hoạt động của đơn vị.

ườ

Trong quá trình kiểm tra, các thành viên đoàn kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra

phải tập hợp tất cả các phát hiện (sai sót, nghi vấn, rủi ro tiềm ẩn, …) thành biên bản

Tr

kiểm tra sơ bộ.
Trách nhiệm của đơn vị được kiểm tra: Đơn vị có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ

bộ phận KSNB để đảm bảo công tác kiểm tra diễn ra thuận lợi, đúng tiến độ và đạt
hiệu quả cao.

SVTH: Lê Trần Quang Lộc

15


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

Trong quá trình kiểm tra tùy thuộc vào tình hình thực tế, Trưởng đoàn có thể thay
đổi nội dung kiểm tra so với kế hoạch, và có trách nhiệm báo cáo cho Trưởng bộ phận
KSNB.
Bước 5: Lập biên bản kiểm tra:



+ Các đề xuất của đoàn nhằm khắc phục tình trạng trên.
+ Đoàn kiểm tra sẽ thống nhất nội dung báo cáo với đơn vị kiểm tra. Trong

Đ
ại

trường hợp có sự khác biệt về ý kiến, Đoàn kiểm tra sẽ ghi nhận ý kiến của đơn vị và ý
kiến của đoàn vào báo cáo.

+ TP kiểm tra, kiểm soát gửi giám đốc 1 bản sao biên bản kiểm tra trong vòng 5

ng

ngày làm việc sau khi kết thúc kiểm tra.
1.4.3. Lưu trữ

ườ

+ Bộ phận KSNB lưu 1 bản gốc biên bản kiểm tra, báo cáo kết quả kiểm tra và

Tr

các chứng từ cần thiết liên quan đến báo cáo trong trường hợp phải giải trình với BGĐ.
+ Đơn vị được kiểm tra lưu 1 bản gốc biên bản kiểm tra để theo dõi, khắc phục

theo đề xuất của bộ phận KSNB , thường xuyên gửi báo cáo kết quả chỉnh sửa về bộ
phận KSNB.

SVTH: Lê Trần Quang Lộc

in

nguy cơ rủi ro tiềm tàng trong kinh doanh; bảo vệ tài sản khỏi hư hỏng, mất
mát,…Đảm bảo các số liệu tài chính được công bố chính xác.

cK

Một hệ thống kiểm soát nội bộ vững mạnh sẽ đem lại cho tổ chức các lợi ích như:
Giảm bớt nguy cơ rủi ro nhân viên không tuân thủ nội quy, quy chế, quy trình hoạt

họ

động của tổ chức cũng như các quy định của luật pháp. Đảm bảo tổ chức hoạt động
hiệu quả, sử dụng tối ưu các nguồn lực và đạt được mục tiêu đặt ra. Bảo vệ quyền lợi
của nhà đầu tư, cổ đông và gây dựng lòng tin đối với họ (trường hợp Công ty cổ phần),

Đ
ại

rủi ro tiềm ẩn trong SXKD (sai sót vô tình gây thiệt hại, các rủi ro làm chậm kế hoạch;
tăng giá thành, giảm chất lượng sản phẩm...). Đảm bảo mọi thành viên tuân thủ nội
quy, quy chế, quy trình hoạt của tổ chức chức cũng như các quy định của luật pháp.

ng

Đảm bảo tổ chức hoạt động hiệu quả, sử dụng tối ưu các nguồn lực và đạt được mục
tiêu đặt ra.

ườ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status