Môn học
ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT
Giảng viên: TS.Phạm Công Thành
Bô Môn: Điện Công Nghiệp
Khoa Điện – Điện Tử
Email:
January 15 2014
© Phaïm Coâng Thaønh
1
Nội dung môn học
Các hệ thức và khái niệm cơ bản (Relations and basic concepts)
Các phần tử bán dẫn công suất (Power semiconductor devices)
Bộ chỉnh lưu (Rectifier or AC to DC Converters)
Bộ băm (Buck-Boost converters or DC to DC Converters)
Bộ nghịch lưu (Inverters or DC to AC Converters)
January 15 2014
© Phaïm Coâng Thaønh
4. Giao thông vận tải
Điều khiển động cơ xe hơi điện
Nạp acquy xe hơi điện
Các hệ thống tàu điện, tàu điện ngầm
5. Hệ thống điện
Truyền tải điện DC cao áp (HVDC)
Bộ bù tĩnh
Hệ thống máy phát dùng nguồn năng
lượng tái sinh (renewable energy):
năng lượng mặt trời, năng lượng
gió…
Các hệ thống tích trữ năng lượng
(energy storage systems)
6. Hàng không
Hệ thống điện tàu con thoi
Hệ thống điện của các vệ tinh
Hệ thống điện máy bay
7. Viễn thông
Bộ nạp bình acquy
Bộ nguồn (DC, UPS)
© Phaïm Coâng Thaønh
3
Ví dụ ứng dụng của bộ biến đổi ĐTCS
• Ứng dụng các bộ biến đổi ĐTCS giúp tiết kiệm năng lượng,
nâng cao chất lượng đáp ứng của thiết bị.
© Phaïm Coâng Thaønh
4
Sơ đồ khối Bộ biến đổi
Pin
Mạch
động lực
Pout
Tải
Tín hiệu
điều khiển
Mạch
điều khiển
Tín hiệu hồi tiếp
Tín hiệu đặt
Lưu ý là các mạch ĐTCS hoạt động theo chế độ đóng-ngắt (switch-mode)
Hiệu suất mạch ĐTCS cao
January 15 2014
© Phaïm Coâng Thaønh
suất thấp và cồng
kềnh
b. Dạng sóng điện áp ngõ vào vd và ngõ ra vo
January 15 2014
© Phaïm Coâng Thaønh
6
Bộ ổn áp xung
Mạch động lực
Tải
Nguồn
lưới
Biến áp
Chỉnh lưu
Mạch lọc
thông thấp
tần số cao
Chỉnh lưu
Transistor hoạt động như một khóa đóng ngắt hiệu suất cao
Biến áp, mạch lọc hoạt động ở tần số cao kích thước nhỏ
Điện áp ngõ ra thay đổi bằng cách điều khiển độ rộng xung (tỉ lệ ton/Ts)
January 15 2014
© Phaïm Coâng Thaønh
8
Chế độ hoạt động của BBĐ
Chế độ
chỉnh lưu
Bộ biến đổi
Chế độ
nghịch lưu
Bộ biến đổi 1
Bộ biến đổi 2
Nguồn
lưới
January 15 2014
© Phaïm Coâng Thaønh
9
1
i
t
.
dt
10.dt 6 A
0
0.5 0
â Phaùm Coõng Thaứnh
Ví dụ 2:
Tính trị trung bình điện áp chỉnh lưu của bộ chỉnh lưu cầu 1 pha không điều
khiển. Hàm điện áp chỉnh lưu có dạng u=Um.⎢sin(ω.t) ⎢; với Um=220√2 [V];
ω=314[rad/s].
314 100
T 10.103 102
T
T
T
1
Các trường hợp thường gặp:
Tải R:
Quan hệ giữa điện áp và dòng điện tức thời qua điện trở R cho bởi:
uR=R.iR
Lấy trò trung bình hai vế ta có:
URAV=R.IRAV
Tải L:
diL
uL L
dt
Ở chế độ xác lập iL(t0) = iL(t0+Tp), trị trung bình điện áp trên L được xác định bằng
cách lấy tích phân hai vế của hệ thức trên trong thời gian (t0 tới t0+Tp).
Kết quả thu được: ULAV=0
Tải RL:
Tương tự, ta có:
ut Rit L
dit
dt
Trò trung bình áp: UtAV=R.ItAV + ULAV=R.ItAV
Từ đó: ItAV=UtAV/R
January 15 2014
© Phạm Công Thành
X 0
X T
Trường hợp dòng qua tải không đổi theo thời gian i=const=IAV, công suất trung
bình qua tải bằng tích của điện áp trung bình và dòng điện:
PAV=UAV.I=UAV.IAV
January 15 2014
© Phạm Công Thành
Trò hiệu dụng của một đại lượng (Chỉ số RMS ...Root Mean Square)
Giả thiết đại lượng i biến thiên theo thời gian theo một hàm tuần hồn với chu kỳ T hoặc
với chu kỳ theo góc X= Tpω. Trị hiệu dụng của đại lượng i được tính theo cơng thức:
I RMS
1
T
t0 T
i 2 t dt
t0
.
.d 2t
T 0
2T 0
2
T
U RMS
T
2t sin 2t 0 U m
Um .
2.2.T
2
T
Cách 2
T
U RMS
T
1
1
2
2
U
m
2
Ví dụ:
Cho hàm u1và u2 với tính chất sau:
u
u1
0
u0
u0
u u 0
u2
-u u 0
b. Xác định trị trung bình và hiệu dụng của các điện áp u1 và u2 nêu trên.
January 15 2014
© Phaïm Coâng Thaønh
Trị trung bình
T
2
2
U 2 av
T
2
1
2
. U m .sin t .dt
. U m .sin t .d t
T 0
T 0
2
2. U m .cos t
T
January 15 2014
T
2
0
2.2.U m 2.U m
2
m 220 2 V
Um .
4T
4T
2
2
T
2
0
Um
U 2 RMS
Um
T
2
T
2
T
2
1 cos 2t
1
2
m 220 2 220V
2T
2
2
© Phaïm Coâng Thaønh
u = |Umsint| = |Umsin|,
vi Um, l hng, t l bin thi gian. Hm ny cú bin l gúc = t v tun hon
vi chu k . th ca hm nh hỡnh 1.1.
Tr trung bỡnh ca hm l:
2U m
1
U d U m sin d
0
Tr hiu dng ca hm l:
January 15 2014
U RMS
1
T
T
T
1
1
2
2
2
. u t dt
. U m dt 0 dt
T 0
T 0
T
© Phaïm Coâng Thaønh
Hệ số công suất:
Hệ số công suất λ hoặc PF (Power Factor) đối với một tải được định nghĩa bằng tỉ số
giữa công suất tiêu thụ P và công suất biểu kiến S mà nguồn cấp cho tải đó.
PF
P
S 2 mUI m 2U 2 I12 I 22 I 32 ... I n2
m 2U 2 I12 sin 2 1 cos 2 1 m 2U 2 I 22 I 32 ... I n2
m 2U 2 I12 sin 2 1 m 2U 2 I12 cos 2 1 m 2U 2 I 22 I 32 ... I n2
P Q m U
2
1
2
1
2
n
2
I
j 2
2
j
S 2 P12 Q12 D 2
January 15 2014
© Phạm Công Thành
Hệ số méo dạng (Distortion Factor-DF)
Được định nghĩa bằng tỉ số trị hiệu dụng thành phần hài cơ bản và trị hiệu dụng
đại lượng dòng điện:
DF
I 1
I
Quan hệ giữa hệ số công suất và hệ số méo dạng vì thế liên hệ theo hệ thức:
PF=DF.cos1
Độ méo dạng tổng do sóng hài (Total Harmonic Distortion-THD):
Là đại lượng dùng để đánh giá tác dụng của các sóng hài bậc cao (2,3,...) xuất hiện trong
nguồn điện, cho bởi hệ thức:
THD
I
j 1
2
j
I 1
Trong trường hợp đại lượng I không chứa thành phần DC, ta có:
Hóy xỏc nh:
a. Hm cụng sut tc thi ca ti
b. Cụng sut tc thi ln nht
c. Cụng sut trung bỡnh ca ti
2. in ỏp v dũng in trờn ti l nhng hm tun hon theo thi gian vi chu
k T=100ms.
January 15 2014
â Phaùm Coõng Thaứnh