Ảnh hưởng của tình huống vỡ đê phúc long nhượng, huyện cẩm xuyên, tỉnh hà tĩnh và đề xuất giải pháp giảm thiểu - Pdf 41

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của Đề tài .........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................4
3. Đối tượng và nội dung nghiên cứu..........................................................................4
4. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................5
5. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu .............................................................5
5.1. Cách tiếp cận ....................................................................................................5
5.2. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................6
6. Kết quả đạt được .....................................................................................................6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN.....................................................................................7
1.1. Những nghiên cứu liên quan ở ngoài nước ..........................................................7
1.2. Những nghiên cứu liên quan trong nước..............................................................8
1.3. Tổng quan về vùng nghiên cứu ............................................................................9
1.3.1. Điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế - xã hội ...............................................9
1.3.1.1. Vị trí địa lý ..............................................................................................9
1.3.1.2. Đặc điểm địa hình, địa chất ..................................................................10
1.3.1.3. Điều kiện khí tượng, thủy văn công trình, sông ngòi ...........................12
1.3.1.4. Tình hình dân sinh, kinh tế - xã hội ......................................................22
1.3.2. Hiện trạng thuỷ lợi.......................................................................................24
1.4. Kết luận ..............................................................................................................27
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ......................................................................29
2.1. Tính toán xác định quá trình lưu lượng nước tràn qua đê ..................................29
2.1.1. Trường hợp không xảy ra vỡ đê ..................................................................29


2.1.2. Trường hợp xảy ra vỡ đê .............................................................................33
2.2. Xác định mực nước ngập lụt trong đồng............................................................34
2.2.1. Xây dựng đường đặc tính Z - F - V của khu chứa ......................................35
2.2.2. Tính toán dung tích ngập, cao trình ngập, diện tích vùng ngập ..................37
2.3. Xây dựng bản đồ ngập lụt cho khu vực nghiên cứu ..........................................40

Hình 1.1: Vị trí công trình ...........................................................................................9
Hình 1.2: Vị trí cụ thể khu vực nghiên cứu...............................................................10
Hình 1.3(a,b,c): Hiện trạng tuyến đê Phúc Long Nhượng ........................................27
Hình 2.1: Sơ đồ minh họa lũ tràn đê .........................................................................29
Hình 2.2: Sơ đồ minh họa nước chảy qua tràn đỉnh rộng .........................................30
Hình 2.3: Mặt cắt dọc bờ đê tại khu vực nước tràn qua ............................................33
Hình 2.4: Sơ đồ xác định V, Z, F khu chứa ..............................................................39
Hình 3.1: Đường đặc tính diện tích Z-F khu vực nội đồng tuyến đê ........................47
Hình 3.2: Đường đặc tính thể tích Z-V khu vực nội đồng tuyến đê .........................47
Hình 3.3: Quá trình lưu lượng nước chảy qua đê ứng với trận lũ có tần suất P =
0.01%.........................................................................................................................51
Hình 3.4: Diễn biến mực nước ngập lụt khu vực trong đồng ứng với trận lũ có tần
suất P = 0.01%...........................................................................................................52
Hình 3.5: Sơ đồ mô phỏng mạng lưới tiêu thoát nước trong SWMM ......................60
Hình 3.6: Khai báo các ký hiệu, giá trị mặc định cho từng đối tượng ......................61
Hình 3.7: Khai báo các giá trị mặc định cho Map Options .......................................62
Hình 3.8: Sơ đồ mô phỏng bài toán nước tràn đê Phúc Long Nhượng.....................62
Hình 3.9: Nhập dữ liệu cho nút J1, J2, Out1, SU1 và links C1, C2, R1 ...................64
Hình 3.10: Kết quả diễn biến mực nước tại nút SU1 ................................................65
Hình 3.11: So sánh quá trình mực nước trong đồng tính theo 2 phương pháp .........65
Hình 3.12: Bản đồ ngập lụt khu vực nội đồng đê Phúc Long Nhượng ứng với mức
ngập lụt 3.58m ...........................................................................................................67
Hình 3.13: Bản đồ ngập lụt khu vực nội đồng đê Phúc Long Nhượng ứng với mức
ngập lụt 2.81m ...........................................................................................................68


Hình 3.14: Bản đồ ngập lụt khu vực nội đồng đê Phúc Long Nhượng ứng với mức
ngập lụt 2.18m ...........................................................................................................68
Hình 3.15: Mặt cắt ngang phương án cải tạo tuyến đê Phúc Long Nhượng .............70
Hình 3.16: Phương án xây nhà chống lũ cho người dân ...........................................71

Biến đổi khí hậu

GIS

Hệ thống thông tin địa lý

KTTV

Khí tượng thủy văn

UBND

Ủy ban nhân dân


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của Đề tài
Việt Nam là nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa, hàng năm chịu ảnh hưởng
của nhiều thiên tai do thời tiết như các cơn bão nhiệt đới, hạn hán, lũ lụt. Mùa mưa
từ tháng 5 đến tháng 10 nóng và ẩm. Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 lạnh và khô.
Mùa mưa bão từ tháng 6 đến tháng 12. Hạn hán xảy ra trong các tháng khác nhau ở
các vùng khác nhau. Miền Bắc, cao nguyên Trung Bộ, và miền Nam từ tháng 11 đến
tháng 4; Bắc Trung Bộ, và Trung Bộ từ tháng 6 đến tháng 7; Nam Trung Bộ từ tháng
3 đến tháng 8.
Hà Tĩnh thuộc khu vực Bắc Trung Bộ có diện tích tự nhiên 602.564 ha, dân
số trên 1,28 triệu người; có địa hình phức tạp, phía Bắc giáp tỉnh Nghệ An, phía
Nam giáp tỉnh Quảng Bình, phía Tây giáp Lào, có núi non hiểm trở, phía Đông giáp
Biển Đông có bờ biển dài khoảng 137 km với 4 cửa sông. Hàng năm, Hà Tĩnh chịu

thể:
+ Bão, áp thấp nhiệt đới:
Bão và áp thấp nhiệt đới là hiện tượng thiên tai gây kinh hoàng cho người
dân ven biển thuộc xã Cẩm Nhượng, Cẩm Phúc và thị trấn Thiên Cầm huyện Cẩm
Xuyên. Trong những năm qua người dân vùng này thường xuyên bị ảnh hưởng trực
tiếp của 1÷3 cơn bão mạnh như: cơn bão số 4 năm 2000, cơn bão số 5, 6 và 7 năm
2005, cơn bão số 5, 6 và 9 năm 2006. Bão, áp thấp nhiệt đới gây mưa to, gió lớn làm
nước biển dâng cao tràn vào đất liền, gây thiệt hại nặng nề như: bão số 5, số 6 năm
2005 đã làm chết 3 người; ngập 230 hộ dân thuộc xã Cẩm Nhượng và Cẩm Lĩnh;
ngập úng hư hỏng 3000ha lúa hè thu; vỡ sạt lở đê, bờ sông khoảng 6000 m3 đất… đã
làm thiệt hại khoảng 10 tỷ đồng; các cơn bão số 5, số 6 và số 9 năm 2006 đã làm
thiệt hại về tài sản, nông nghiệp và thuỷ sản khoảng 2 tỷ đồng. Ngoài ra bão và áp
thấp nhiệt đới còn gây hư hỏng nhiều công trình cơ sở hạ tầng khác, gây ra dịch


3

bệnh, ô nhiễm môi trường…
+ Nước dâng:
Mỗi khi có bão, áp thấp nhiệt đới cộng với triều cường làm nước biển dâng
cao, xâm nhập sâu vào nội đồng tại những vị trí chưa có tuyến đê khép kín như: bão
số 5, số 6 năm 2005 làm nước biển dâng cao ngập hơn 3000ha lúa hè thu, vỡ hơn
15000m3 đất nuôi trồng thuỷ sản, làm hư hỏng các công trình giao thông thủy lợi
khác; bão số 6, số 7 năm 2006 làm nước biển dâng cao từ 2m đến 4m làm ngập
100ha lúa, 550ha hoa màu và làm vỡ 6200m 3 đất nuôi trồng thuỷ sản. Ngoài ra nước
dâng còn làm diện tích đất nhiễm mặn tăng nhanh, ảnh hưởng đến môi trường sống
của nhân dân.
+ Mưa lũ:
Hàng năm từ đầu tháng 8 đến tháng 11 thường có lượng mưa to và rất to ở
khu vực nghiên cứu gây ra hiện tượng úng ngập, sạt ở bờ, làm đổ cây, ngập nhà cửa,

của ngập lụt do nước tràn qua đê và đề xuất giải pháp giảm thiểu là cần thiết.
2. Mục tiêu nghiên cứu
+ Tính toán dự báo vùng ảnh hưởng và diện tích vùng ngập lụt do nước tràn
đê.
+ Đề xuất biện pháp giảm thiểu thiệt hại của lũ lụt do nước tràn đê gây ra.
3. Đối tượng và nội dung nghiên cứu
+ Đối tượng nghiên cứu: Đê Phúc Long Nhượng và vùng bảo vệ của đê.
+ Nội dung nghiên cứu:
- Nghiên cứu tình trạng lũ lụt do nước tràn đê Phúc Long Nhượng.
- Nghiên cứu dự báo diễn biến mực nước vùng ảnh hưởng ngập lụt, diện tích
ngập lụt do nước tràn đê.
- Đánh giá sơ bộ ảnh hưởng của ngập lụt đến các ngành và đề xuất biện pháp
giảm thiểu.


5

4. Phạm vi nghiên cứu
- Vùng nghiên cứu: Bờ tả đê Phúc Long Nhượng.
- Luận văn tập trung nghiên cứu giải quyết bài toán ngập lụt ở vùng nghiên
cứu do nước tràn qua đê, không xét đến cơ chế vỡ đê và quá trình dòng chảy trong
khu vực nội đồng.
5. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Cách tiếp cận
(1) Tiếp cận tổng hợp
Xem khu vực nghiên cứu là khu vực hạ lưu bị ảnh hưởng ngập lụt, và tầm
ảnh hưởng cấu thành hệ thống gồm: địa hình, địa chất, khí hậu, nước, hệ sinh thái,
con người, phương thức quản lý, khai thác… là các thành phần của hệ tương tác có
quan hệ ràng buộc, tác động lẫn nhau.
(2) Tiếp cận hệ kinh tế - sinh thái - môi trường

+ Phương pháp sử dụng mô hình toán: Sử dụng các phần mềm chuyên
ngành, bảng tính để tính toán xác định quá trình lũ tràn đê, mực nước trong đồng và
diện tích ngập lụt.
6. Kết quả đạt được
Luận văn sẽ đạt được các kết quả chính sau:
(1) Xác định được quá trình mực nước tràn qua đê, mực nước trong đồng
vùng bờ tả đê Phúc Long Nhượng.
(2) Xác định được diện tích vùng ngập lụt do nước tràn qua đê Phúc Long
Nhượng.
(3) Đánh giá sơ bộ ảnh hưởng của lũ lụt do nước tràn đê đến một số ngành
như Nông nghiệp, Giao thông, Cơ sở hạ tầng cùng một số ngành khác và đề xuất các
giải pháp giảm thiểu.


7

Chương 1: TỔNG QUAN
1.1. Những nghiên cứu liên quan ở ngoài nước
Trên thế giới từ trước tới nay đã ghi nhận nhiều sự cố tràn đê, vỡ đê lớn nhỏ
khác nhau và cũng đã có những nghiên cứu về vấn đề này. Tuy nhiên những nghiên
cứu này chủ yếu đang đi phân tích quá trình vỡ đê và những yếu tố kỹ thuật xung
quanh sự cố tràn, vỡ đê nhưng chưa có nghiên cứu nào đi vào phân tích diễn biễn
ngập lụt, mức độ ảnh hưởng tới khu vực bảo vệ của đê sau khi sự cố tràn, vỡ đê xảy
ra. Cụ thể một số nghiên cứu như sau:
Năm 2006, S. Roger, J. Kongeter (Đức) và E. Busse (Hà Lan) trình bày
nghiên cứu về truyền sóng lũ khi vỡ đê: Xây dựng mô hình thực nghiệm để quan trắc
các thông số mực nước, vận tốc dòng chảy, hướng chảy của dòng nước sau một trận
vỡ đê giả định. Sau đó sử dụng các thông số quan trắc đó để kiểm tra lại kết quả tính
toán của phương pháp số RKDG và đánh giá khả năng sử dụng của phương pháp
này cho các bài toán vỡ đê.

thời gian xuất hiện dòng lũ sinh ra do vỡ đập. Đó là những thông tin quan trọng giúp
các nhà quản lý có những biện pháp thích hợp để giảm tối đa các thiệt hại do sự cố
vỡ đập gây ra. Nghiên cứu này tập trung vào việc mô phỏng ngập lụt hạ du hồ Kẻ
Gỗ trong tình huống đập chính hồ Kẻ Gỗ bị vỡ.
Thời điểm tự vỡ an toàn cho đập tràn sự cố hồ Yên Lập (Ths Phạm Thị
Hương): Nghiên cứu trình bày kết quả tính toán xác định thời điểm tự vỡ tràn sự cố tràn kiểu đập đất tự vỡ - để đảm bảo an toàn cho đập chính của hồ chứa nước Yên
Lập, tỉnh Quảng Ninh. Với đập tràn sự cố kiểu đập đất tự vỡ, thời điểm vỡ đập trong
quá trình xả lũ sự cố là rất quan trọng vì nó ảnh hưởng đến an toàn của đập chính.
Nếu tràn sự cố vỡ trước thời điểm tính toán thì có thể dẫn đến lãng phí vì khi đó
chưa cần thiết phải gây vỡ đập tràn sự cố, đường tràn chính vẫn đủ năng lực tháo.
Nếu tràn vỡ sau thời điểm tính toán thì có thể dẫn đến khả năng nước tràn qua đập
chính gây mất an toàn cho đập. Vậy với các công trình có đập tràn sự cố kiểu đập đất


9

tự vỡ, cần xác định chính xác thời điểm tự vỡ an toàn của đập.
1.3. Tổng quan về vùng nghiên cứu
1.3.1. Điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế - xã hội
1.3.1.1. Vị trí địa lý
Tuyến đê Phúc Long Nhượng, thuộc thị trấn Thiên Cầm (xã Cẩm Long) và
các xã Cẩm Phúc, Cẩm Nhượng, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh. Khu vực nghiên
cứu nằm cách thành phố Hà Tĩnh khoảng 20km theo hướng Đông Nam.

Đê Phúc Long Nhượng

Hình 1.1: Vị trí công trình
Huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh với tổng diện tích đất tự nhiên 635,54km 2
với 151.834 người, được giới hạn như sau:
+ Phía Bắc giáp huyện Thạch Hà và thành phố Hà Tĩnh.


Sg.K

20.3
BT 12
km 0
Cg.đập Làng

hô N

ác

BT

cống Muối Phú Hà
km 7+530

Cg. bảy Nàng
Cg. Hói Sóc(19-5)

Kè Mái Đê

km 5
cống Muối
Cg. ĐậpLỗ
Cg. Đập Trú

Kè Hoá Lộc

Hội

Cg. Đập Vẹt

:

Cẩm Hà
30.6
BT 10

458

Cẩm Lĩnh

Cg.Trung Hoà

Cẩm Lộc

26.4
10

Cg.Đập Làng

Cẩm Hưng

Cg.Liên Thanh

km 6

km 5
Cg.Đuổi
SG. Gia


Kỳ xuân

Cg.Cửa Ngăn

Cẩm Trung

294

75.6
S 10
4(6

Hói Cữa
50.4
7

)N

BT 25.4
7

BT

kỳ Phong

49

Cẩm Lạc



2

22.10
BT 30

Kỳ Tiến

Kỳ Gi

Hỡnh 1.2: V trớ c th khu vc nghiờn cu
1.3.1.2. c im a hỡnh, a cht
a) c im a hỡnh
Cm Xuyờn l huyn ven bin ca tnh H Tnh, phõn b a hỡnh gm:
min nỳi v ng bng trong ú trờn 60% din tớch l i nỳi, ng bng hp, dc
nm ven bin.
Khu vc min nỳi gm 6 xó Cm Minh, Cm Lnh, Cm Sn, Cm Thnh,
Cm Quan v Cm M. Tng din tớch 392,13km 2 chim 61,7% din tớch ton
huyn. Khu vc ng bng gm th trn Cm Xuyờn, cỏc xó Cm Trung, Cm Lc,
Cm Lc, Cm H, Cm Hng, Cm Thch, Cm Du, Cm Thnh, Cm Vnh, Cm
Bỡnh, Cm Quang. Tng din tớch 197,98km 2 , chim 31,15%. Khu vc ven bin
gm 4 xó: Cm Ho, Cm Dng, Cm Long (th trn Thiờn Cm), Cm Nhng.
Tng din tớch 45,43km 2 , chim 7,15%. Khu vc ven bin a hỡnh thp, cú ni ch
mc +2,00, tng ng vi mc triu p=5%.
Tuyn ờ Phỳc - Long - Nhng: T K0+000 ngc v quc l 1A l min


11

đất cao, ảnh hưởng của thuỷ triều rất hạn chế, ít có khả năng tràn ngập của triều

+ Lớp (1): Lớp đất bồi lắng lòng sông, đáy ao hồ, ruộng trũng hoặc cửa cống
tiêu, là loại á sét chứa cát, chứa hữu cơ đã phân huỷ, màu nâu đen, kém chặt, dẻo
chảy, dày trung bình 0,5 m.
+ Lớp (1a): Lớp đất đắp thân đê là loại á sét nặng, đất sét màu xám nâu, kết
cấu chặt vừa, trạng thái cứng, xuống dưới trạng thái dẻo cứng. Hầu hết thân đê Cẩm
Phúc đắp bằng loại đất này.
+ Lớp (1b): Lớp đất đắp thân đê là loại đất á sét nhẹ, cát pha, có chỗ là cát,
màu xám ghi, xám nâu nhạt, kém chặt, ẩm.
+ Lớp (2): Lớp đất sét, á sét nặng, màu nâu xám, nâu đen, có chỗ xám xanh,
chứa ít hữu cơ đã phân huỷ hoàn toàn, kết cấu chặt vừa, trạng thái dẻo mềm.
+ Lớp (3): Lớp đất á sét nhẹ, cát pha, nâu đen, xám tra, kém chặt, ẩm ướt
bão hoà nước, bề dày chưa xác định.
+ Lớp (4): Lớp cát sông, hạt mịn, màu xám tro, xám nâu, kém chặt, ẩm ướt.
Diện phân bố chủ yếu ở khu vực lòng sông, bãi bồi giữa sông, bề dày chưa xác định,
nguồn gốc trầm tích sông - biển hỗn hợp (amQIV).
1.3.1.3. Điều kiện khí tượng, thủy văn công trình, sông ngòi
a) Đặc điểm khí tượng
+ Gió:
Hà Tĩnh nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa nên có hai mùa gió chính: gió
mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ. Do địa hình chi phối nên hướng gió không phản
ánh đúng cơ chế của hoàn lưu. Tuy nhiên, hướng gió thịnh hành vẫn biến đổi theo
mùa rõ rệt. Gió được xác định theo hai đại lượng: hướng gió (được xác định theo 8
hướng) và tốc độ gió (m/s).
- Hướng gió thịnh hành: Khu vực Hà Tĩnh, trên căn bản có 2 mùa gió chủ


13

yếu là thành phần Bắc (Tây Bắc, Bắc, Đông Bắc) về mùa Đông và thành phần Nam
(Nam, Tây Nam, Tây) về mùa Hè. Gió có thành phần Bắc là chính kéo dài từ tháng

1.5
1.3
1.2
1.3
1.4
1.4
1.6
1.3
1.3
1.7
1.7
1.6
1.5

Tốc độ (V max )
11
14
14
35
28
20
>40
40
40
40
18
20
40

Hướng

những vùng lục địa Đông Bắc tràn về, nên chế độ nhiệt ở đây bị phân hoá ra một
năm có hai mùa rõ rệt: Một mùa lạnh và một mùa nóng.
- Mùa đông: Tiêu chí để xác định mùa lạnh là nhiệt độ < 22ºC một cách ổn
định. Vùng ven biển Hà Tĩnh, mùa đông thường ngắn (105÷120 ngày), thường bắt
đầu vào 15/11 và kết thúc vào khoảng 06/3. Nguyên nhân là do Hà Tĩnh ở vĩ độ
thấp, nhận được nhiều nhiệt lượng mặt trời và quan trọng hơn là các khối không khí
lạnh về đến đây đã suy yếu nhiều và biến tính không còn lạnh như ở Bắc Bộ. Mặt
khác vùng ven biển có sự điều hoà giữa biển và đất liền (về mùa đông nước biển ấm
hơn đất liền). Nhiệt độ trung bình trong các tháng mùa lạnh và nhiệt độ tối thấp tuyệt
đối trong vòng 67 năm qua (1958-2004) dao động. Nguyên nhân chính dẫn đến vùng
Hà Tĩnh có rét đậm, rét hại và với nhiệt độ tối thấp tuyệt đối như vậy là do các đợt
không khí lạnh tràn về với cường độ mạnh.


15

Bảng 1.2: Đặc trưng nhiệt độ các tháng mùa đông ở Hà Tĩnh (ºC)
Tháng

11

12

1

2

3

Nhiệt độ TB


11.3

13.9

Đặc trưng

- Mùa hè: Tiêu chí để xác định mùa nóng là nhiệt độ ≥ 22ºC một cách ổn
định. Ở Hà Tĩnh mùa nóng thường bắt đầu vào khoảng 15/4 và kết thúc vào khoảng
06/10 ở vùng đồng bằng ven biển.
Nhiệt độ không khí trung bình các tháng mùa hè trong 67năm (1958-2004)
dao động như bảng sau:
Bảng 1.3: Đặc trưng nhiệt độ các tháng mùa hè ở Hà Tĩnh (ºC)
Tháng

4

5

6

7

8

9

10

Nhiệt độ TB


TB tối cao TĐ

36.0

37.6

37.5

37.6

36.8

34.9

31.8

Đặc trưng

Nguyên nhân dẫn đến vùng Hà Tĩnh có nhiệt độ tối cao tuyệt đối như vậy là
do về mùa hè mặt đệm nhận được nhiều năng lượng bức xạ mặt trời và kết quả của
các đợt gió tây khô nóng thổi mạnh.
+ Mưa:
Hà Tĩnh là một trong những tỉnh có lượng mưa nhiều nhất ở nước ta. Lượng
mưa trung bình hàng năm trong toàn tỉnh trên 2000mm, vùng đồng bằng ven biển
trên 2700mm. Riêng khu vực Cẩm Nhượng và lưu vực sông Rác có tổng lượng mưa
trung bình năm nằm trong khoảng 2600÷2800mm. Năm ít mưa nhất có tổng lượng
mưa năm là 1634,2mm (năm 1941), năm có lượng mưa lớn đạt tới 4407,0mm (năm
1932).


3

58.1

51.69

60.0

4

71.0

55.82

58.9

5

164.0

132.2

156.5

6

148.9

106.5


705.2

764.1

11

326.4

396.3

418.6

12

162.5

212.8

204.6

Năm

2728.1

2689

2826.5

+ Bão và áp thấp nhiệt đới:
Ở Hà Tĩnh thường xảy ra nhiều loại hình thời tiết đặc biệt như bão, áp thấp


Tổng

Số cơn

1

2

11

9

5

1

29

Tần suất (%)

3

7

38

31

17

Sông có các phụ lưu sau:
- Phụ lưu 1 (nằm ở bên phải) có chiều dài 10km với diện tích lưu vực
26.2km 2 có hường chảy Đông Nam - Tây Bắc sau nhập vào sông Rác.
- Khe Thượng Lộc cũng là một nhánh sông lớn của Sông Cửa Nhượng với
chiều dài 20km có diện tích hứng nước 33.4km 2 chảy theo hướng Tây - Đông.
+ Mạng lưới trạm:
Trên lưu vực sông Cửa Nhượng chỉ có duy nhất 1 trạm thuỷ văn Cẩm
Nhượng là trạm thủy văn cấp III triều, nằm bên bờ tả sông Cửa Nhượng, thuộc địa
phận xã Cẩm Nhượng, huyện Cẩm Xuyên. Trạm quan trắc 2 yếu tố là mực nước và
mưa từ năm 1966 đến nay.
+ Mực nước:
- Mực nước trung bình năm: Theo tài liệu đo đạc được của trạm thuỷ văn
Cửa Nhượng từ 1966 - 2004, đặc trưng mực nước trung bình tháng nhiều năm tại
các trạm như sau:
Bảng 1.6: Đặc trưng mực nước trạm Cẩm Nhượng
Tháng

Đặc trưng
H tb (mm)

H min tb (mm)

H max tb (mm)

1

-6

-106


-108

89

6

-18

-113

83



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status