NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH MỘT SỐ THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA BỘ PHẬN BÓC LÁ MÍA TRONG LIÊN HỢP MÁY THU HOẠCH MÍA - Pdf 41

Header Page 1 of 148.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

VIỆN CƠ ĐIỆN NÔNG NGHIỆP VÀ CÔNG NGHỆ
SAU THU HOẠCH

TẠ HANH

NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH MỘT SỐ THÔNG SỐ CƠ BẢN
CỦA BỘ PHẬN BÓC LÁ MÍA TRONG LIÊN HỢP
MÁY THU HOẠCH MÍA

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT

Chuyên ngành đào tạo: Kỹ thuật cơ khí
Mã số: 62.52.01.03

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
1. TS. ĐỖ HỮU KHI
2. PGS.TS. LƢƠNG VĂN VƢỢT

HÀ NỘI – 2014

Footer Page 1 of 148.


Header Page 2 of 148.


Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Viện Cơ điện nông nghiệp và Công
nghệ sau thu hoạch, tập thể cán bộ Trung tâm Máy Nông nghiệp và Thủy khí, bộ
môn Nghiên cứu cơ giới hoá chăn nuôi, bộ môn Điện - Tự động hóa, phòng
Khoa học – Đào tạo và Hợp tác quốc tế thuộc viện Cơ điện nông nghiệp và Công
nghệ sau thu hoạch, Hội cơ khí nông nghiệp Việt Nam; cảm ơn ban Giám hiệu
trƣờng Cao đẳng nghề Cơ khí Nông nghiệp và các đơn vị, cá nhân trong Nhà
trƣờng đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện luận án.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Đậu Thế Nhu. Bằng tấm lòng
của mình, thầy đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận án.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các nhà khoa học, các bạn đồng nghiệp trong
và ngoài cơ quan và đặc biệt các thành viên trong Gia đình đã giúp đỡ, ủng hộ
và động viên để tôi hoàn thành bản luận án này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận án

Footer Page 3 of 148.


Header Page 4 of 148.

iii

MỤC LỤC
Lời cam đoan

i

Lời cảm ơn

ii


Tình hình sản xuất mía tại Việt Nam và trên thế giới

3

1.2

Tình hình cơ giới hoá khâu thu hoạch mía

5

1.2.1

Nhu cầu cơ giới hóa khâu thu hoạch mía

5

1.2.2

Yêu cầu cơ giới hóa khâu thu hoạch mía

6

1.3

Tình hình áp dụng công nghệ thu hoạch mía

7

1.3.1


Nguyên lý bóc lá mía tƣ thế cây nằm, chuyển dọc

12

1.5.3

Nguyên lý làm sạch cây mía bằng khí động học

15

1.6

Lựa chọn nguyên lý

17

1.7

Tình hình nghiên cứu kết cấu cánh bóc lá

18

1.7.1

Một số kết quả nghiên cứu cánh bóc dựa trên hiện tƣợng miết, chải

18

1.7.2


1.10.1 Mục đích nghiên cứu

28

1.10.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

28

Chƣơng 2 ĐỐI TƢỢNG, PHƢƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ NGHIÊN CỨU

29

2.1

Đối tƣợng nghiên cứu

29

2.1.1 Xác định lực phân bố tác dụng lên răng bóc bằng phƣơng
pháp thực nghiệm
2.1.2

30

Xác định độ cứng của răng bóc bằng cáp thép khi uốn EI và khối
lƣợng đơn vị chiều dài μ

32


2.3.2

Một số đặc điểm cơ lý của cây mía

47

2.4

Cơ sở vật chất thí nghiệm, thiết bị và dụng cụ đo đạc

49

2.5

Phƣơng pháp xác định các số liệu thí nghiệm

51

2.5.1

Hiệu chuẩn dụng cụ đo

51

2.5.2

Tiến hành thí nghiệm

51



3.4

Khảo sát động học quá trình tách, róc lá ra khỏi cây bằng răng bóc

62

3.4.1

Xác định quỹ đạo chuyển động của răng bóc

63

3.4.2

Chiều dài quyét của răng bóc lá

65

3.4.3

Hệ số quyét lặp trung bình

65

3.4.4

Tần suất đập trung bình.

66


71

3.5.1

Thành lập phƣơng trình vi phân biến dạng uốn của răng bóc

71

3.5.2

Điều kiện biên của phƣơng trình vi phân biến dạng uốn răng bóc

76

3.5.3

Phƣơng pháp giải phƣơng trình vi phân biến dạng uốn của răng bóc

77

3.5.4

Kết quả khảo sát sơ bộ các yếu tố ảnh hƣởng đến w trong quá trình
tách, róc lá mía của răng bóc

80

3.5.5


90

KẾT LUẬN CHƢƠNG 3

93

Chƣơng 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM

94

4.1

Đặc điểm cơ lý của cây mía và cánh bóc

94

4.1.1

Kết quả đo kích thƣớc, khối lƣợng của cây mía

94

4.1.2

Kết quả đo hệ số ma sát của cây mía với các loại vật liệu

95

Footer Page 6 of 148.



102

Ảnh hƣởng của số vòng quay lô rút (nr) tới tỷ lệ sót (η), tỷ lệ tổn
thƣơng cây (ψ) và chi phí năng lƣợng riêng Ne

4.2.3

97

Ảnh hƣởng của số vòng quay lô bóc (nb) tới tỷ lệ sót (η), tỷ lệ tổn
thƣơng ψ và chi phí năng lƣơng riêng Ne

4.2.2

96

109

Kết quả nghiên cứu xác định các thông số tối ƣu của bộ phận bóc
lá mía bằng phƣơng pháp quy hoạch hóa thực nghiệm (QHHTN)
đa yếu tố

111

4.3.1

Các yếu tố đƣợc lựa chọn trong nghiên cứu thực nghiệm đa yếu tố 111

4.3.2


129

KẾT LUẬN

130

Danh mục các công trình đã công bố có liên quan đến luận án

132

Tài liệu tham khảo

133

Phụ lục

142

Footer Page 7 of 148.


Header Page 8 of 148.

vii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Diễn giải


(Commercial Cane Sugar) là số đơn vị khối lƣợng đƣờng
saccaroza theo lý thuyết có thể sản xuất từ 100 đơn vị
khối lƣợng mía

QHHTN

Quy hoạch hóa thực nghiệm

PTHQDT

Phƣơng trình hồi quy dạng thực

NLR

Năng lƣợng riêng

Footer Page 8 of 148.


Header Page 9 of 148.

viii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU TOÁN HỌC
Ký hiệu

Đơn vị

Giải thích

mm

½ Chiều dài quét

c

mm

½ Khoảng cách giữa hai trục lô bóc

αmax

rad

Góc uốn lớn nhất khi răng tác động vào cây mía

υ2

rad

Góc uốn của lo xo răng bóc

D2

m

Đƣờng kính lo xo

dc


Mô đun đàn hồi của vật liệu

Iy

m4

Mô men quán tính cáp thép

dm

mm

Đƣờng kính thân cây mía

Footer Page 9 of 148.


Header Page 10 of 148.

ix

Ký hiệu

Đơn vị

Giải thích

p

N


S i2

Phƣơng sai thí nghiệm thứ i

S 2tn

Phƣơng sai trong các thí nghiệm

Fb

Chuẩn Fisher

Gb

Giá trị Kohren

N

Số thông số nghiên cứu

xi

Giá trị mã của các thông số thứ i

Xi

Giá trị thực của các thông số thứ i

X0i

x

Đơn vị

Giải thích

k*

Số các hệ số trong mô hình hồi quy

Ftt

Giá trị tính toán của chuẩn Fisher
Các ƣớc lƣợng độ lệch trung bình theo hệ số

Sb0; Sbj ...

hồi quy
Các giá trị hệ số hồi quy cần kiểm tra

b0; bi ...
ys

Cực trị của hàm mục tiêu

~
X

Các thông số vào theo hệ tọa độ mới



Gtt

kg

Khối lƣợng tổn thƣơng trên thân cây mía

ωk

rad/s

Vận tốc góc lô kẹp

ωr

rad/s

Vận tốc góc lô rút

ωb

rad/s

Vận tốc góc lô bóc

Vb

m/s

Vận tốc đầu răng bóc


Vận tốc tiến của cây mía

R0

mm

R1

mm

Δ

mm

Fms

N

R0k

mm

R1k

mm

Dxm

mm

bóc đến tâm lô)
Bán kính ngoài lô bóc (đƣợc tính từ đỉnh răng
bóc đến tâm lô)
Chiều dài quét
Lực ma sát giữa cánh kẹp (cao su) với thân
cây mía
Bán kính trong lô kẹp (đƣợc tính từ chân
cánh kẹp đến tâm lô)
Bán kính ngoài lô kẹp (đƣợc tính từ mép
trong bán nguyệt cánh kẹp đến tâm lô)
Quãng đƣờng lô bóc đi đƣợc một vòng 2π
Bán kính trong lô rút (đƣợc tính từ chân cánh
rút đến tâm lô)
Bán kính ngoài lô rút (đƣợc tính từ mép trong
bán nguyệt cánh rút đến tâm lô)

Khoảng cách giữa hai đỉnh nút xicloit giữa
hai dãy cánh bóc liên tiếp


Header Page 13 of 148.

Ký hiệu

xii

Đơn vị

Giải thích


N

Lực cắt của răng bóc.

N

N

Lực pháp tuyến

Flt

N

Lực quán tính ly tâm

A

mm2

ρ

g/mm3

dJ

mm4

Mô men quán tính khối của phân tố với trục Y


Fx

N

Lực quán tính theo chiều X

Footer Page 13 of 148.

Diện tích mặt cắt
Mật độ khối


Header Page 14 of 148.

xiii

DANH MỤC BẢNG
Tên bảng

STT

Trang

1.1

Ảnh hƣởng của vật liệu đối với ứng lực va đập

1.2

Ảnh hƣởng của vòng quay lô bóc đối với ứng suất răng bóc lá và


4.2

Hệ số ma sát của cây mía với một số loại vật liệu

95

4.3

Kết quả đo độ cứng của răng bóc khi uốn (EI), khối lƣợng đơn vị
chiều dài (μ) của răng bóc

96

4.4

Các yếu tố lựa chọn nghiên cứu

111

4.5

Mức và khoảng biến thiên của các yếu tố vào

112

4.6

Kết quả thí nghiệm hàm tỷ lệ sót Y1, %


118

4.12

Giá trị các hệ số và chuẩn Student

119

4.13

Đánh giá sai số của mô hình hồi quy

121

4.14

Giá trị các hệ số và chuẩn Student

122

Footer Page 14 of 148.


Header Page 15 of 148.

xiv

DANH MỤC HÌNH
STT


13

1.6

Sơ đồ hệ thống lô cào bóc lá trên LHTH mía

14

1.7

Liên hợp máy thu hoạch mía nguyên cây của Úc áp dụng bộ phận

9

bóc sử dụng nguyên lý quạt thổi

15

1.8

Máy bóc lá mía trên hàng

16

1.9

Sơ đồ bộ phận làm sạch cây mía trên LHTH để nguyên cây

16


1.15

Bộ phận bóc theo nguyên lý bóc lá mía tƣ thế cây nằm, chuyển
dọc, gốc vào trƣớc với loại cánh bóc là cáp thép

27

2.1

Sơ đồ mô hình thí nghiệm xác định lực p

30

2.2

Sơ đồ thí nghiệm thử độ cứng răng cáp thép

32

2.3

Các bƣớc xây dựng mô hình toán

33

2.4

Mô hình bài toán của bộ phận bóc lá mía

38

53

2.9

Xác định khối lƣợng tổn thƣơng trên thân cây mía

53

3.1

Sơ đồ nguyên lý hoạt động bộ phận bóc lá mía

55

3.2

Lá mía trên cây

56

3.3

Sơ đồ nguyên lý làm việc và lực tác động lên cây mía của cặp lô
kẹp và rút

57

3.4

Các trƣờng hợp xảy ra khi cánh bóc tác động đến cây mía

Đồ thị ảnh hƣởng nb và V đến Δ

68

3.10

Đồ thị ảnh hƣởng h và R1 đến Δ

69

3.11

Ảnh hƣởng của V, nb tới hệ số quyét lặp trung bình

70

3.12

Khảo sát chỉ tiêu tần suất đập trên 1 mét chiều dài

71

3.13

Mô hình biến dạng uốn của răng bóc khi cây mía tác động đến

72

3.14


Ảnh hƣởng của EI tới w ở thời điểm cuối quá trình tách, róc

83

3.20

Ảnh hƣởng của lc tới w trong quá trình tách, róc lá mía

85

3.21

Ảnh hƣởng của lc tới w ở thời điểm cuối quá trình tách, róc

85

3.22

Ảnh hƣởng của R0 tới w trong quá trình tách, róc

86

3.23

Ảnh hƣởng của R0 tới w ở thời điểm cuối quá trình tách, róc

86

Footer Page 16 of 148.



Ảnh hƣởng của nb tới w trong quá trình tách, róc lá mía

91

3.29

Ảnh hƣởng của nb tới w ở thời điểm cuối quá trình tách, róc lá mía

91

3.30

Biên dạng răng bóc tại các thời điểm khác nhau

92

4.1

Sơ đồ nghiên cứu thực nghiệm bộ phận bóc lá mía

99

4.2

Sơ đồ mô hình khảo nghiệm bộ phận bóc lá mía

100

4.3

Ảnh hƣởng của số vòng quay lô rút (nr) tới tỷ lệ tổn thƣơng cây (ψ) 106

4.9

Ảnh hƣởng của số vòng quay lô rút (n r) tới chi phí năng lƣơng
riêng (Ne)

106

4.10

Ảnh hƣởng của chiều dài răng bóc lc tới tỷ lệ sót (η)

107

4.11

Ảnh hƣởng của chiều dài răng bóc lc tới tỷ lệ tỷ lệ tổn thƣơng (ψ) 108

4.12

Ảnh hƣởng của chiều dài răng bóc lc tới chi phí năng lƣợng
riêng (Ne)

108

4.13

Ảnh hƣởng của lƣợng cung cấp (q) tới tỷ lệ sót (η)



4.18

Ảnh hƣởng x1, x2 tới tỷ lệ η

125

4.19

Ảnh hƣởng x1, x2 tới tỷ lệ ψ

125

4.20

Mặt cắt các hàm quy hoạch theo x1, x3

126

4.21

Ảnh hƣởng x1, x3 đến Ne

126

4.22

Ảnh hƣởng x1, x3 đến tỷ lệ η

126


4.28

Mặt cắt các hàm quy hoạch theo x2, x3

127

4.29

Ảnh hƣởng x2, x3 đến Ne

127

4.30

Ảnh hƣởng x2, x3 đến tỷ lệ η

127

4.31

Ảnh hƣởng x2, x3 đến tỷ lệ ψ

127

4.32

Mặt cắt các hàm quy hoạch theo x2, x4

128

thế của nền nông nghiệp nhiệt đới gắn với giải quyết tốt các vấn đề nông dân,
nông thôn. Trong điều kiện hiện nay, phát triển nông nghiệp phải theo hƣớng
sản xuất hàng hóa lớn, có năng suất, chất lƣợng, hiệu quả và sức cạnh tranh
cao; đảm bảo vững chắc an ninh lƣơng thực, thực phẩm quốc gia cả trƣớc mắt
và lâu dài; sản xuất một số sản phẩm nông nghiệp hàng hóa ứng dụng công
nghệ cao, có năng suất, chất lƣợng và giá trị gia tăng cao; đồng thời, phát
triển nông nghiệp cũng tính tới những yếu tố bảo vệ môi trƣờng và các nguồn
tài nguyên thiên nhiên. Để đạt đƣợc mục tiêu trên cần đẩy nhanh áp dụng tiến
bộ khoa học và công nghệ hiện đại, đặc biệt là cần áp dụng cơ giới hóa trong
tất cả các khâu của quá trình sản xuất.
Đối với nền nông nghiệp nhiệt đới của nƣớc ta, mía là cây công nghiệp
có giá trị cao. Ngoài để sản xuất đƣờng, mía còn là nguyên liệu cho 50 loại
sản phẩm chế biến khác của ngành giấy, dệt, hóa dƣợc … Nghề trồng mía
nƣớc ta đã đƣợc hoạch định và phát triển với tốc độ lớn. Trong niên vụ
2012÷2013 diện tích mía cả nƣớc khoảng 300.000 ha (tăng so với vụ trƣớc
16.778 ha), sản xuất 16 triệu tấn mía (tăng 300 nghìn tấn so với vụ trƣớc). Để
đạt đƣợc mục tiêu này, ngành mía đƣờng cần phải giải quyết nhiều vấn đề:
tăng cƣờng biện pháp kỹ thuật thâm canh, sử dụng giống mới để tăng năng
suất mía, cơ giới hóa đồng bộ trong tất cả các khâu sản xuất, đồng thời cần
giảm tối đa tổn thất sau thu hoạch.
Thời gian thu hoạch chính của mía kéo dài từ 4 ÷ 6 tháng liên tục trong
một năm trùng với một hoặc hai vụ thu hoạch lúa. Mặc dù dân số ở khu vực
nông nghiệp lớn, nhƣng lại là những vùng trọng điểm, lực lƣợng lao động

Footer Page 19 of 148.


Header Page 20 of 148.

2


Footer Page 20 of 148.


Header Page 21 of 148.

3

Chƣơng 1

TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tình hình sản xuất mía tại Việt Nam và trên thế giới
Cây mía có tên khoa học là Saccharum ssp. Thuộc họ Graminaea (họ
Hoà Thảo), cã nguån gèc tõ T©n Ghi nª, thÝch nghi víi khÝ hËu nhiÖt ®íi, m-a
nhiÒu vµ nhiÖt ®é cao. Từ thế kỷ thứ 16, ngành mía đƣờng thế giới bắt đầu
phát triển. Sản lƣợng đƣờng toàn cầu phát triển nhanh theo nhu cầu tiêu thụ,
đầu những năm cách mạng công nghiệp (1750 ÷ 1830) khoảng 820 ngàn
tấn/năm, trƣớc thế chiến thứ nhất (1914-1918) khoảng 18 triệu tấn/năm, đến
nay đạt trên 170 triệu tấn/năm, thể hiện ở bảng 1 (phụ lục 1) [1], [2], [18], [24],
[40]. Vụ đƣờng 2012/2013 đƣợc dự báo 174 triệu tấn, lƣợng tiêu thụ toàn cầu
là 163 triệu tấn. Đƣờng đƣợc sản xuất tại hơn 100 nƣớc, trên 70% tiêu thụ nội
địa, tập trung trong khoảng từ 30 vĩ độ Nam đến 30 vĩ độ Bắc. Các nƣớc xuất
khẩu đƣờng chủ yếu là Brazil, Ấn Độ, Australia, chiếm 50% sản lƣợng và 56%
xuất khẩu của thế giới, thể hiện bảng 2 (phụ luc 1) [18], [54].
Bình quân tiêu thụ đƣờng của hai nƣớc đông dân nhất hành tinh còn ở
mức rất thấp: Trung Quốc:7 kg/ngƣời/năm và ngƣời Ấn Độ 17 kg/ngƣời/năm,
trong khi đó tiêu thụ nhiều đƣờng nhất thế giới là ngƣời Cuba: 61
kg/ngƣời/năm, kế đến là Úc: 61 kg/ngƣời/năm và Brazil: 56 kg/ngƣời/năm,
thể hiện bảng 2 (phụ lục 1). Dự báo ngành đƣờng Trung Quốc và Ấn Độ sẽ
tiếp tục phát triển để đáp ứng nhu cầu trong nƣớc. Brazil, Thái Lan, Úc, Nam

sản lƣợng mía cả nƣớc đƣợc 17,5 triệu tấn tăng so với vụ trƣớc 1,1 triệu tấn. Tổng
lƣợng đƣờng sản xuất cả niên vụ đƣợc 1.306.240 tấn (trong đó đƣờng luyện là
350.000 tấn. So với vụ 2010, lƣợng mía ép công nghiệp tăng 2,0 triệu tấn (16,0
%), sản lƣợng đƣờng tăng 155.780 tấn (13,5 %). Hiện tại, nƣớc ta thừa đƣờng để
xuất khẩu và đã xuất khẩu đƣợc khoảng 200.000 tấn [1], [2], [13], [40].
Về giống mía, hiện nay, nhiều giống mới có triển vọng đƣợc du nhập từ
nƣớc ngoài cũng nhƣ chọn tạo trong nƣớc nhƣ: MEX 105, K88-65, VN841427, Liễu Thành 00-236, Việt Đƣờng 55…có năng suất và hàm lƣợng đƣờng
cao đang đƣợc khảo nghiệm và sản xuất thử ở vùng nguyên liệu trên cả nƣớc.
Nhìn chung tình hình sản xuất mía trên thế giới và ở nƣớc ta ngày càng
phát triển nhanh cả về diện tích và sản lƣợng.

Footer Page 22 of 148.


Header Page 23 of 148.

5

Trong niên vụ 2012÷2013, diện tích mía cả nƣớc khoảng 300.000 ha,
tăng so với vụ trƣớc 16.778 ha; diện tích các nhà máy có ký hợp đồng và đầu
tƣ là 268.728 ha, tăng so với vụ trƣớc 34.483 ha. Phấn đấu vụ tới đƣa năng
suất mía bình quân lên 63 tấn/ha, sản lƣợng mía đƣợc 18,9 triệu tấn. Niên vụ
2012÷2013 có thêm một nhà máy đƣờng đi vào hoạt động đó là nhà máy
đƣờng Hàm Yên của Công ty CP Mía đƣờng Sơn Dƣơng, nâng tổng số nhà
máy hoạt động lên 40 nhà máy với tổng công suất thiết kế là 139.000 tấn
mía/ngày. Sản lƣợng mía ép là 16,7 triệu tấn, sản lƣợng đƣờng đạt 1.590.000
tấn, trong đó đƣờng luyện là 450.000 tấn. [1], [13].
Để đạt đƣợc mục tiêu trên, song song với việc tăng diện tích gieo trồng,
cần phải tăng cƣờng đầu tƣ vốn cho việc nghiên cứu lai tạo các giống cây có
năng suất và chất lƣợng cao, đẩy nhanh việc thực hiện cơ giới hóa sản xuất

mía, trong khi khoảng thời gian tối ƣu là trong vòng 24 giờ, thể hiện tại biểu
đồ 6 phần phụ lục 1.
Theo [2], [5], [24], trên thế giới, mẫu máy thu hoạch mía đã đƣợc
nghiên cứu và ứng từ những năm cuối 50 đầu 60 thế kỷ XX đến nay và đáp
ứng phần lớn khâu thu hoạch. Tại Việt Nam, các mẫu máy đã đƣợc nhập khẩu
nhằm bƣớc đầu đáp ứng nhu cầu cơ giới hoá thu hoạch mía. Tuy vậy, các mẫu
máy này không phù hợp với tập quán cánh tác, điều kiện tài chính... Bên cạnh
đó, những nghiên cứu, cải tiến mẫu máy thu hoạch ở trong nƣớc mới dừng lại
ở việc thử nghiệm, chƣa áp dụng vào điều kiện thực tế.
Từ những phân tích trên, thấy rằng nhu cầu cơ giới hóa khâu thu hoạch
mía là rất lớn, việc nghiên cứu cải tiến máy thu hoạch mía là điều cấp thiết.
1.2.2. Yêu cầu cơ giới hóa khâu thu hoạch mía
Để thỏa mãn nhu cầu cơ giới hóa khâu thu hoạch cần đạt đƣợc các yêu cầu:
- Đảm bảo tính thời vụ;
- Độ biến chất đƣờng của mía sau thu hoạch nhỏ;
- Chi phí tài chính của khâu thu hoạch giảm;
- Đảm bảo việc tái tạo đất, môi trƣờng sau thu hoạch.
Từ những yêu cầu trên, chúng ta cần đầu tƣ tìm hiểu, phân tích công
nghệ, phƣơng pháp thu hoạch mía.

Footer Page 24 of 148.


Header Page 25 of 148.

7

1.3. Tình hình áp dụng công nghệ thu hoạch mía
1.3.1. Công nghệ thu hoạch để nguyên cây
Công nghệ thu hoạch này thực hiện các công đoạn cắt ngọn; cắt gốc;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status