Nghiên cứu xác định một số thông số tối ưu cho máy ép viên phân bón hửu cơ vi sinh kiểu khuôn vòng cố định cánh quay - Pdf 24


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
TRẦN QUANG PHONG
NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH MỘT SỐ THÔNG SỐ
TỐI ƯU CHO MÁY ÉP VIÊN PHÂN BÓN
HỮU CƠ VI SINH KIỂU KHUÔN VÒNG
CỐ ĐỊNH - CÁNH QUAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
ĐỒNG NAI, 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
TRẦN QUANG PHONG
NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH MỘT SỐ THÔNG SỐ
TỐI ƯU CHO MÁY ÉP VIÊN PHÂN BÓN
HỮU CƠ VI SINH KIỂU KHUÔN VÒNG
CỐ ĐỊNH - CÁNH QUAY
CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT CƠ KHÍ
MÃ SỐ: 60 52 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN NHƯ NAM
ĐỒNG NAI, 2014
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu , kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất
kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Tác giả luận văn
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
i
ii
iii
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
vi
Danh mục các bảng viii
Danh mục các hình vẽ, đồ thị ix
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1. Tổng luận các công trình đã công bố về vấn đề nghiên cứu 5
1.1.1. Tổng luận về công nghệ sản xuất phân bón hữu cơ – vi
sinh dạng viên
5
1.1.2. Tổng luận các công trình về máy ép viên kiểu khuôn vòng 9
1.2. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 13
1.2.1. Công nghệ sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh 13
1.2.2. Lý thuyết ép viên 17
1.2.3. Cấu tạo và lý thuyết tính toán máy ép viên kiểu khuôn
vòng cố định – cánh quay
25
1.3. Ý kiến thảo luận 32
Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
33
2.1. Mục tiêu nghiên cứu 33
2.1.1. Mục tiêu tổng quát 33
2.1.2. Mục tiêu cụ thể 33

3.2.4. Kết quả thực nghiệm kiểm định tại miền tối ưu 73
Chương 4 KẾT LUẬN VA KIẾN NGHỊ 77
4.1. Kết luận 77
4.2. Kiến nghị 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
PHỤ LỤC 83
Phụ lục 1 Thực nghiệm theo quy hoạch bậc I 83
P.1.1 Kết quả thực nghiệm theo quy hoạch bậc I 83
P.1.2 Kết quả xử lý số liệu cho hàm độ bền viên phân 84
P.1.2.1 Kết quả phân tích phương sai độ bền viên phân khi không
có số hạng chéo
84
P.1.2.2 Kết quả phân tích phương sai độ bền viên phân khi có số
hạng chéo (mã hóa)
85
P.1.3 Kết quả xử lý số liệu hàm mức tiêu thụ điện năng riêng
( mã hóa)
86
P.1.3.1 Kết quả phân tích phương sai hàm mức tiêu thụ điện năng
riêng khi không có số hạng chéo (mã hóa)
86
P.1.3.2 Kết quả phân tích phương sai hàm mức tiêu thụ điện năng
riêng khi có số hạng chéo (mã hóa)
87
Phụ lục 2 Thực nghiệm theo quy hoạch bậc II 89
P.2.1 Kết quả thực nghiệm theo quy hoạch bậc II 89
P.2.2 Kết quả xử lý số liệu cho hàm độ bền viên( mã hóa) 90
P.2.2.1 Kết quả phân tích phương sai hàm độ bền viên lần I(mã
hóa)
90

P.3.2 Các đồ thị biểu diễn các bề mặt đáp ứng của hàm mức tiêu
thụ điện năng riêng
100
Phụ lục 4 Kết quả tính toán tối ưu hóa 103
P.4.1 Kết quả tính toán tối ưu hóa đơn mục tiêu 103
P.4.1.1 Kết quả tính toán tối ưu hóa hàm y1 (hay B) 103
P.4.1.2 Kết quả tính toán tối ưu hóa hàm y2 (hay Ar) 103
P.4.2 Kết quả tính toán tối ưu hóa đa mục tiêu 104
Phụ lục 5 Một số hình ảnh thực hiện đề tài 109
vi
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Ký hiệu Ý nghĩa Thứ nguyên
A
Điện năng tiêu thụ
kWh
Ar Mức tiêu thụ điện năng riêng kWh/t
rA
Mức chi phí điện năng riêng để ép trung bình của mẫu
kWh/t
B
Độ bền viên phân bón
%
B
Độ bền viên phân ép trung bình của mẫu
%
f
Hệ số ma sát của vật với thành khuôn
-
F
ms

-
n
tn
Số thí nghiệm
-
n
0
Số thí nghiệm lặp ở tâm
-
N
Công suất điện sử dụng
kw
p
Chỉ số rút gọn
-
q
LƯợNG cung cấp
kg/ph
Q
Năng suất máy
tấn/h, kg/ph
S
1
Độ lệch tiêu chuẩn thực nghiệm độ bền viên phân bón
được ép của mẫu thí nghiệm
%
S
2
Độ lệch tiêu chuẩn thực nghiệm mức chi phí điện năng
riêng để ép của mẫu thí nghiệm

y
2
Hàm hồi quy mức tiêu thụ điện năng riêng để ép
kWh/t
vii
µ
Hệ số Poisson
-
R
Bán kính cánh gạt
m, mm
Ω
Vận tốc góc
1/s
β
Mức độ nén ép
-
P
đ
Lực đẩy sản phẩm ra khỏi khuôn
N
T
Thời gian biến dạng
s
Z
2
Số lỗ khuôn
cái
V
Vận tốc

Danh mục các bảng
Số bảng Tên bảng Trang
Bảng 2.1. Ma trận thí nghiệm cho phương án thực nghiệm bậc I
(chưa ngẫu nhiên hóa).
41
Bảng 2.2. Ma trận thí nghiệm cho phương án thực nghiệm bậc II (chưa
ngẫu nhiên hóa)Box – Hun ter .
43
Bảng 3.1. Miền thực nghiệm theo phương án thực nghiệm bậc I. 50
Bảng 3.2. Kết quả thực nghiệm theo quy hoạch thực nghiệm bậc I. 51
Bảng 3.3. Miền thực nghiệm theo phương án thực nghiệm bậc II. 56
Bảng 3.4. Kết quả thực nghiệm theo quy hoạch thực nghiệm bậc II. 57
Bảng 3.5. Kết quả nhận dạng các đồ thị của hàm y
1
(bề mặt đáp ứng). 63
Bảng 3.6. Kết quả nhận dạng các đồ thị của hàm y
2
(bề mặt đáp ứng.) 66
Bảng 3.7. Kết quả thí nghiệm tại chế độ làm việc tối ưu. 74
ix
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
Số hình Tên hình Trang
Hình 1.1. Sơ đồ xử lý rác thải thành mùn hữu cơ làm nguyên liệu sản
xuất phân hữu cơ vi sinh
6
Hình 1.2. Sơ đồ xử lý mùn hữu cơ thành phân hũu cơ vi sinh 6
Hình 1.3. Sơ đồ sản xuất phân hữu cơ vi sinh từ phân chuồng 7
Hình 1.4. Sơ đồ sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh từ than bùn 8
Hình 1.5. Mô hình máy ép viên kiểu cối vòng con lăn 9
Hình 1.6. Kết cấu của buồng tạo viên 10

Hình 3.1. Mô hình bài toán ‘Hộp đen’ 49
x
Hình 3.2. Biểu đồ mức độ ảnh hưởng của các hệ số hồi quy đến hàm
độ bền viên y
1
dạng mã hóa.
60
Hình 3.3. Biểu đồ mức độ ảnh hưởng của các hệ số hồi quy đến hàm
độ bền viên B dạng thực.
60
Hình 3.4. Đồ thị quan hệ B – n – h ở dạng không gian 3 chiều. 62
Hình 3.5. Đồ thị quan hệ B – n – h ở dạng phẳng. 62
Hình 3.6. Biểu đồ mức độ ảnh hưởng của các hệ số hồi quy đến mức
tiêu thụ điện năng riêng để ép Ar dạng thực.
64
Hình 3.7. Biểu đồ mức độ ảnh hưởng của các hệ số hồi quy đến hàm
mức tiêu thụ điện năng riêng để ép y
2
dạng mã hóa.
64
Hình 3.8. Đồ thị quan hệ Ar – n – h ở dạng không gian 3 chiều. 66
Hình 3.9. Đồ thị quan hệ Ar – n – h ở dạng phẳng. 66
Hình P.1 Máy ép viên. 109
Hình P.2 Kiểm tra máy ép viên trước khi vận hành. 109
Hình P.3 Vận hành máy ép viên. 109
Hình P.4 Thu sản phẩm. 110
Hình P.5 Viên phân được làm khô. 110
MỞ ĐẦU
Phân bón cung cấp bổ sung cho đất các chất dinh dưỡng để thúc đẩy cây phát
triển, nâng cao năng suất và chất lượng. Phân bón thường được dùng rải trực tiếp

Nguyên lý ép viên kiểu pittông được dùng chủ yếu để đóng bánh thức ăn
chăn nuôi, ép tách pha lỏng, ép tạo hình sản phẩm dạng sợi trong một số công nghệ
sản xuất. Năm 2011, Đỗ Hữu Quyết và Bùi Việt Đức [16, tr.650 – 661] đã áp dụng
nguyên lý ép viên kiểu pittông để ép viên phân bón kiểu “dúi”. Do còn những tồn
tại về mặt công nghệ bởi chính nguyên lý ép pittông là độ cứng, độ chặt viên quá
lớn không thích hợp cho đa số cây trồng hiện nay. Mặt khác ép bằng pittông lại cho
năng suất thấp, chi phí năng lượng riêng cao, nguyên lý làm việc phức tạp,…nên
thiết bị ép viên này mới dừng lại ở thử nghiệm.
Nguyên lý ép vít được dùng chủ yếu để ép viên thức ăn thủy sản (dạng viên
nổi hoặc chìm), ép tạo hình sản phẩm dạng sợi trong một số công nghệ sản xuất như
ép bún tươi, chất dẻo, phân bón hữu cơ hoặc hữu cơ vi sinh,.…Trong giai đoạn từ
năm 1980 – 2000, đã có nhiều công ty sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh như công ty
Sông Gianh (Quảng Bình), Thiên Sinh (Thành phố Hồ Chí Minh),…sử dụng máy
ép viên phân hữu cơ vi sinh kiểu vít. Nhưng các loại máy ép viên phân bón này
cũng có nhược điểm là năng suất thấp, chi phí năng lượng riêng và giá thành sản
xuất cao, nên hầu hết các đơn vị này đều quay về với phương pháp vo viên truyền
thống.
Nguyên lý ép bằng trục cán được dùng nhiều trong sản xuất hóa chất, năng
lượng, dược phẩm như phân bón vô cơ, viên thanh đốt có nguồn gốc thực vật hay
năng lượng hóa thạch, thuốc chữa bệnh. Nguyên lý ép này có yêu cầu công nghệ
chế tạo cơ khí cao, khó làm sạch trục cán cho đối tượng có độ dính và hệ số ma sát
lớn nên chưa được ứng dụng trong công nghệ sản xuất viên phân bón hữu cơ vi sinh
ở trong nước.
Nguyên lý ép kiểu dập chỉ thích hợp cho sản phẩm viên có yêu cầu độ bền,
độ cứng cao như thuốc chữa bệnh.
Nguyên lý ép bằng rulo chỉ được dùng để đóng bánh rơm, cỏ để bảo quản,
dự trữ làm thức ăn cho đại gia súc.
2
Nguyên lý ép bằng băng tải chỉ được dùng để ép tách nước sơ bộ.
Nguyên lý ép kiểu trục có khuôn ép vòng và ép kiểu trục có khuôn ép phẳng

Nguyên lý tạo viên phân hữu cơ vi sinh kiểu khuôn vòng cố định, cánh ép
quay là nguyên lý làm việc mới. Nguyên lý này khác biệt với nguyên lý ép viên
kiểu khuôn quay, trục quay dùng tạo viên trong sản xuất thức ăn chăn nuôi. Vì vậy
các thông số kết cấu, thông số kỹ thuật và thông số công nghệ của máy ép viên theo
nguyên lý chưa được nghiên cứu đầy đủ, sẽ là tính mới cho đề tài của luận văn.
Đề tài được nghiên cứu dưới dạng luận văn thạc sĩ nên bị hạn chế về thời
gian, kinh phí. Được tiến hành thực nghiệm trên mô hình máy thực nên gặp trở ngại
về thời gian tổ chức thực nghiệm, kinh phí thực hiện.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến sự quan tâm giúp đỡ của quý thầy, cô trong
và ngoài trường, các bạn đồng nghiệp, các cơ quan hữu quan đã động viên, giúp đỡ
tôi trong quá trình hoàn thành luận văn thạc sĩ .
4
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng luận các công trình đã công bố về vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Tổng luận về công nghệ sản xuất phân bón hữu cơ – vi sinh dạng viên
Trên thế giới, phân hữu cơ nói chung và phân hữu cơ vi sinh nói riêng đã
được nghiên cứu và ứng dụng trong canh tác cây trồng từ lâu. Với ưu điểm là nguồn
nguyên liệu dồi dào, góp phần tận dụng các nguồn chất thải trong xử lý môi trường,
tham gia vào quá trình cải tạo đất trồng, công nghệ sản xuất đơn giản, giá thành rẻ,
khá thân thiện với môi trường, nên phù hợp cho các nước đang phát triển. Với việc
chủ động bổ sung và tạo môi trường thuận lợi để vi sinh vật có ích cho cây trồng
nên các nhà khoa học đã nghiên cứu phát triển từ phân bón hữu cơ thành phân bón
hữu cơ vi sinh. Công nghệ sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh dần được hoàn thiện về
công nghệ, dây chuyền thiết bị sản xuất. Do đơn giản về dây chuyền thiết bị, giá
thành sản phẩm là phân bón hữu cơ vi sinh rẻ, thời gian bảo quản ngắn, yêu cầu môi
trường bảo quản mang tính địa phương, nên hầu hết công nghệ, dây chuyền thiết bị
đều do các nước tự nghiên cứu, sản xuất. Vì vậy lợi nhuận chuyển giao công nghệ,
và sản xuất dây chuyền thiết bị thấp, cạnh tranh với sản phẩm và dây chuyền thiết bị
sản xuất phân bón công nghiệp (như các loại phân hóa học, vô cơ,…) nên không

của các vi sinh kỵ khí là thích hợp và tối ưu nhất, nhiệt độ trong đống rác có thể lên
6
Mùn hữu cơ
Chủng vi sinh
(Azobacter và PSM)
phối trộn
Vo viên
Bổ sung N, P, K, vi lượng
Nuôi cấy
Phân hữu cơ
dạng viên
tới 50 ÷ 60
0
C. Để thời gian ủ rút ngắn 3 ÷ 4 tuần, nên đưa vào một lượng nhỏ chất
hoạt hóa vi sinh vào trong rác hay vi khuẩn chịu nhiệt.
Sau khi rác thành mùn hữu cơ thì quá trình tách lọc và loại bỏ tạp chất được
thực hiện qua sàng rung. Công đoạn chế biến mùn hữu cơ thành phân bón: tiếp theo
là công đoạn phối trộn các vi sinh vật có khả năng sinh chất kích thích sinh trưởng,
thực vật, cố định Nitơ, phân giải hợp chất chống phốt phát khó tan và tạo viên phân.
• Sản xuất phân hữu cơ vi sinh từ phân gia súc, gia cầm
Sơ đồ công nghệ sản xuất phân hữu cơ vi sinh từ phân chuồng trình bày như
Hình 1.3.
Hình 1.3: Sơ đồ sản xuất phân hữu cơ vi sinh từ phân chuồng.
(Theo [10], [19], [23], [24])
• Sản xuất phân hữu cơ từ than bùn
Sơ đồ công nghệ sản xuất phân hữu cơ vi sinh từ than bùn trình bày như
Hình 1.4.
Đặc điểm công nghệ : nguyên liệu sản xuất phân bón hữu cơ là than bùn và
mùn rác thải, trong đó chủ yếu là than bùn, mùn cưa, mùn rác thải, bã thải (như mùn
cưa, bã mía, vỏ cà phê,…). tất cả các nguyên liệu này lần lượt được xử lý qua các


Nghiền, đập

Dịch men vi sinh Phối trộn Vi lượng

Đóng bao Phân hữu cơ vi sinh dạng bột

Tạo viên

Sấy hạt

Phân loại Đóng bao
Hình 1.4: Sơ đồ sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh từ than bùn.
(Theo [10], [20], [23], [24])
Theo Cục Trồng trọt [23], chỉ trong thời gian từ năm 2004 ÷ 2007, Bộ Nông
nghiệp và Phát triển Nông Thôn đã công nhận 74 sản phẩm phân hữu cơ vi sinh.
Trong số sản phẩm này có một số loại phân hữu cơ vi sinh thông dụng là:
Phân hữu cơ sinh học Sông Gianh: hàm luợng hữu cơ > 12%; P
2
O
5
> 3%; vi
sinh vật cố định nitơ, phân giải xenluloza, vi sinh vật phân giải các hợp chất
photpho khó tan; vi sinh vật tổng số
6
10.5
con/gam; ngoài ra còn có các nguyên tố
vi lượng. Phân hữu cơ vi sinh Thiên Sinh (KOMIX); hữu cơ >15%; vi sinh phân
giải hợp chất photpho khó tan>
6

21. Bích đỡ con lăn.
Đây là loại máy ép viên hình trụ theo dạng lỗ khuôn từ hỗn hợp dạng bột ứng
dụng trong các công nghệ sản xuất thức ăn gia súc, thức ăn chìm cho một số thủy
sản, viên thực phẩm chức năng như viên cốm can xi cho người, Trong vài năm
gần đây nguyên lý này dùng tạo viên chất đốt từ các nguyên liệu có nguồn gốc từ
thực vật như trấu, mùn cưa,.
Máy ép viên kiểu khuôn vòng – con lăn (pellet mill) được nghiên cứu hoàn
chỉnh cả về lý thuyết tính toán, thiết kế, chế tạo và là sản phẩm thương mại hóa từ
lâu ở các nước phương tây với những tên tuổi lớn như các công ty: Bliss (Mĩ), La
Meccanica (ý), Buchumer (Đức), VanAarsen (Hà Lan)… Dựa vào các thiết kế của
các nước Châu Âu, một số nước ở Châu Á như: Trung Quốc ( Chính Xương,
Mynhang…), Thái Lan (CPM), Việt Nam,…đã thiết kế, chế tạo chép mẫu. Máy ép
viên kiểu khuôn vòng – con lăn được sử dụng cho rất nhiều các sản phẩm nông
nghiệp khác nhau từ chế biến thức ăn cho người và gia súc đến ép viên phế thải
nông nghiệp (rơm, cỏ khô, mùn cưa…) hay rác thải… ở mỗi một đối tượng khác
nhau lại đòi hỏi các thiết bị ép viên phù hợp. Hình 1.7 giới thiệu máy ép viên của
hãng Bliss (Mĩ) và hình 1.8 giới thiệu máy ép viên của hãng Myang ( Trung Quốc).
10
Hình 1.7: Máy ép viên kiểu khuôn
vòng – con lăn của hãng Bliss (Mĩ).
(Theo [10], [11], [12], [16])
Hình 1.8: Máy ép viên kiểu khuôn vòng –
con lăn của hãng Myang ( Trung Quốc).
(Theo [10], [11], [12], [16])
Tất cả các máy ép viên kiểu khuôn vòng – con lăn đều giống nhau về cấu
tạo, nguyên lý làm việc. Sự khác biệt chủ yếu là về chất lượng chế tạo, độ tin cậy,
hệ thống đảm bảo an toàn và trình độ tự động hóa.
Nguyên tắc làm việc của máy ép viên kiểu khuôn vòng – con lăn như sau:
Dưới tác động của lực ly tâm và trọng lực lên hỗn hợp làm hỗn hợp ép chuyển động
quay cùng với bề mặt khuôn. Khi đi qua khe hở hình nêm cong giữa con lăn và bề

ép dẻo như một màng ngăn chặn hỗn hợp ép chui vào lỗ khuôn. Chiều dày của
màng, nếu không tính đàn hồi bằng đúng khe hở giữa bề mặt khuôn vòng và con
lăn. Nếu không ngừng tiếp liệu sẽ gây nên hiện tượng quá tải động cơ hoặc bộ phận
truyền động cho khuôn vòng. Ngược lại, nếu độ ẩm của hỗn hợp ép quá thấp, sẽ tạo
ra ma sát giữa viên trong lỗ khuôn với bề mặt lỗ khuôn lớn ngăn cản sự chuyển
động của viên trong lỗ khuôn. Nếu việc cấp liệu vượt quá khả năng lưu thông qua lỗ
khuôn (lúc này lưu thông qua lỗ khuôn rất thấp) sẽ gây quá tải cho động cơ và bộ
phận truyền động và tạo lên một lớp màng rất cứng do sự phát nhiệt làm hỗn hợp bị
cháy.
Ở máy ép viên kiểu khuôn vòng – con lăn, chiều dài viên ép được điều chỉnh
bằng khe hở của dao cắt 14 (hình 1.6).
Mặc dù được ứng dụng trong nhiều ngành sản xuất như thức ăn chăn nuôi,
hay sản xuất viên đốt từ phế thải thực vật, nhưng cho đến thời điểm hiện tại nguyên
12
lý ép viên kiểu kiểu khuôn vòng – con lăn chưa được ứng dụng để ép viên phân bón
hữu cơ vi sinh. Nguyên nhân chính là:
1) Hỗn hợp phân bón hữu cơ vi sinh có độ nhớt cao, độ ẩm lớn làm hệ số ma sát
ngoài (với bề mặt khuôn và con lăn) nhỏ. Vì vậy khi khuôn quay, ma sát giữa
nguyên liệu ép (là hỗn hợp phân bón) với con lăn không đủ lớn để kéo nguyên liệu
vào vùng ép (vùng nêm ép), giống như hiện tượng trượt lăn (còn gọi là patine) của
bánh xe quay. Trong ép viên hỗn hợp thức ăn chăn nuôi cũng xẩy ra hiện tượng này
khi độ ẩm nguyên liệu ép quá cao.
2) Để khắc phục hiện tượng trượt lăn, cần tăng đường kính con lăn nhằm làm tăng
lực ma sát kéo nguyên liệu ép vào vùng ép. Tuy nhiên hướng khắc phục này không
khả thi vì bị giới hạn bởi không gian (hay đường kính) khuôn vòng.
Năm 2007, PGS.TS. Trần Thị Thanh (trường đại học Nông Lâm Thành phố
Hồ Chí Minh) đưa ra ý tưởng máy ép viên theo nguyên lý máy ép viên kiểu khuôn
vòng cố định – cánh quay dạng phẳng. Năm 2009. ThS.Nguyễn Thị Kiều Hạnh đã
thực nghiệm chế tạo thử thành công mẫu máy ép viên này và đưa vào ứng dụng. Kết
quả công trình công bố trong hội nghị khoa học sinh viên và giáo viên trẻ tháng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status