Header Page 1 of 258.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
--- ---
TRẦN THỊ HẢI YẾN
QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC
CHO GIÁO VIÊN CỦA TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 62.14.01.14
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Hà Nội – 2015
Footer Page 1 of 258.
Header Page 2 of 258.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
--- ---
TRẦN THỊ HẢI YẾN
Header Page 4 of 258.
ii
LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Người hướng dẫn khoa học –
PGS.TS. Nguyễn Xuân Thức, TS. Nguyễn Vinh Hiển đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ
tôi trong quá trình thực hiện luận án.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Sư phạm Hà Nội và
quý Thầy, Cô giáo, cán bộ, viên chức thuộc khoa Quản lí giáo dục và các phòng chức
năng của trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn và quan
tâm, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Quí vị lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội,
hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên các trường THPT đã
giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình triển khai thực hiện các khảo sát cho
luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, các bạn đồng nghiệp tại trường
THPT Trần Phú – Hoàn Kiếm, Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong quá trình khảo sát thực
tiễn, cung cấp tài liệu và thông tin liên quan, tạo điều kiện cho tôi thực nghiệm một số
đề xuất của luận án.
Luận án được hoàn thiện cũng nhờ sự giúp đỡ, động viên hỗ trợ về tinh thần,
vật chất của những người thân, thầy cô giáo, bạn bè đồng nghiệp, đồng môn. Tôi xin
cảm ơn tất cả về sự giúp đỡ tận tình đó.
Dù cố gắng, song luận án chắc không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được
các ý kiến chỉ dẫn từ các Thầy Cô, Quí vị và các bạn.
Hà Nội, ngày 21 tháng 8 năm 2015
Tác giả luận án
Chuẩn nghề nghiệp
ICT
Công nghệ thông tin – Truyền thông
CNTT
Công nghệ thông tin
DH
Dạy học
GD
Giáo dục
GV
Giáo viên
GVCC
Giáo viên cốt cán
HS
Học sinh
Quản lý giáo dục
SHCM
Sinh hoạt chuyên môn
TB
Trung bình
TBD
Tự bồi dƣỡng
TCM
Tổ chuyên môn
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
TTCM
Tổ trƣởng chuyên môn
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC…………….……………………………………………………………....
xi
MỞ ĐẦU……………………………………………………………………………………….……………….
1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO
GIÁO VIÊN CỦA TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO CHUẨN NGHỀ
NGHIỆP………………………………………………………………………………………...
1.1.
8
Tổng quan nghiên cứu về quản lý bồi dƣỡng NLDH cho GV của trƣờng THPT
theo CNN…………………………………………………………………………………
8
1.1.1. Những nghiên cứu ngoài nƣớc……………………………………………..……….
8
1.1.2. Những nghiên cứu ở Việt Nam…………………………………………………...….
13
Năng lực dạy học và NLDH của giáo viên theo CNN………………………………….
1.4. Quản lý bồi dƣỡng NLDH cho GV của trƣờng THPT theo CNN…………….………..
41
1.4.1. Lập kế hoạch bồi dƣỡng NLDH cho GV……………………………………………………
41
1.4.2. Tổ chức bồi dƣỡng NLDH cho GV của trƣờng THPT ………………………………… 43
1.4.3. Chỉ đạo, điều hành bồi dƣỡng NLDH cho GV của trƣờng THPT…………………
44
1.4.4. Kiểm tra, đánh giá hoạt động BD NLDH cho GV của trƣờng THPT ....…………
46
1.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến QL BDNLDH cho GV của trƣờng THPT theo CNN..... 47
1.5.1. Nhóm yếu tố thuộc về chủ thể quản lý……………………………….……………………..
Footer Page 6 of 258.
47
Header Page 7 of 258.
v
1.5.2. Nhóm các yếu tố thuộc về đối tƣợng quản lý……………………………………………
Tiểu kết chƣơng 1………………………………………………..…………………………………………..
53
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO
VIÊN CỦA TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP…….
54
2.1. Tổ chức khảo sát thực tiễn……………………………………………………….…………………
54
2.1.1. Mục đích……………………………………………………………………………………………
54
2.1.2. Nội dung……………………………………………………………………………………………
54
2.1.3. Đặc điểm mẫu đối tƣợng khảo sát………………………………..………………………… 54
2.1.4. Phƣơng pháp khảo sát………………………………………………………….………………
55
2.2. Đánh giá NLDH và mức độ đạt đƣợc NLDH của GV THPT công lập ở Hà Nội
theo CNN………………………………………………………………………………………………………
60
Header Page 8 of 258.
vi
theo CNN……………………………………………………………………………………………………….
2.4.1. Về quản lý hoạt động BD NLDH cho GV của trƣờng THPT công lập ở Hà
Nội theo CNN ………………………………………………………………………………………………
86
2.4.2. Mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố đến quản lý BD NLDH cho GV của
trƣờng THPT …………….………….……………………………….............…………………………….….
95
2.5. Đánh giá chung về thực trạng………………………………………………………………..……
97
2.5.1. Những mặt đã đạt đƣợc…………………………………………………………….…..………
97
2.5.2. Những hạn chế…………………………..………………………………………………………..
98
2.5.3. Những vấn đề cần giải quyết từ thực trạng………………………………………………
99
3.2. Một số nguyên tắc đổi mới quản lí bồi dƣỡng giáo viên………………………………….
105
3.2.1. Đảm bảo BD NLDH cho GV trong trƣờng THPT một cách dân chủ để phát
huy tính chủ động, sáng tạo của cá nhân, hợp tác trong TCM.....................................
106
3.2.2. Đảm bảo tính kế thừa, học tập kinh nghiệm quốc tế và trong nƣớc về BD
NLDH cho GV trƣờng THPT. …………………………………………………………………….......
106
3.2.3. Đảm bảo tính thực tiễn, khả thi, hiệu quả của BD NLDH cho GV trong hoàn
cảnh mới thƣờng xuyên thay đổi...............………………………….
106
3.3. Các biện pháp quản lý bồi dƣỡng NLDH cho GV của trƣờng THPT theo
CNN…………………………………………………………………………………………………………........ 107
3.3.1. Cụ thể hoá NLDH của GV trong CNN bằng các bậc năng lực và đƣa vào
phục vụ công tác BDNLDH cho GV……………………………………………………………..……
107
3.3.2. Đổi mới việc xây dựng kế hoạch BD NLDH cho GV..................................................
110
3.4.2. Thử nghiệm một số biện pháp ................................……………………...…………...
134
3.5. Bàn luận.……………………………………………………………………………………………….…
143
Tiểu kết chƣơng 3……………………………………………………………………………………..…….
145
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ……………………………………………………………………….
147
Kết luận………………………………………………………………………………………………………….
147
Khuyến nghị…………………………………………………………………………………………………...
148
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN
LUẬN ÁN ĐƢỢC CÔNG BỐ…………………………………………………………………………….
150
TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………………………………………..
62
Bảng 2.4
Đánh giá về các quy định của ngành đối với công tác BDTX..……………...
65
Bảng 2.5
Đánh giá mức độ cần thiết của các nội dung bồi dƣỡng NLDH hiện
nay………………………………………………………………………..
67
Bảng 2.6
Đánh giá kết quả thực hiên các nội dung BD NLDH hiện nay…….............
68
Bảng 2.7
Đánh giá mức độ cần thiết của các hình thức bồi dƣỡng NLDH ………….
70
Bảng 2.8
82
Bảng 2.15 Đánh giá mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố đến BD NLDH GV ..................
84
Bảng 2.16 Đánh giá về thuận lợi và khó khăn trong BD NLDH hiện nay..................
85
Bảng 2.17 Kết quả đánh giá về sự cần thiết và kết quả thực hiện của việc lập kế
hoạch bồi dƣỡng NLDH cho GV ở trƣờng THPT……….............…………….
86
Bảng 2.18 Kết quả đánh giá về sự cần thiết và kết quả thực hiện của việc tổ chức
bồi dƣỡng NLDH cho GV của trƣờng THPT………………............……………
89
Bảng 2.19 Đánh giá về sự cần thiết và kết quả thực hiện của việc chỉ đạo, điều hành
bồi dƣỡng NLDH GV của trƣờng THPT ………………..…………………...
91
Bảng 2.20 Đánh giá về sự cần thiết và kết quả thực hiện của việc kiểm tra bồi
dƣỡng NLDH cho GV của trƣờng THPT…………........……………………..……..
Footer Page 10 of 258.
94
Kết quả đánh giá năng lực sử dụng ICT trong hoạt động dạy học của
GV………………………………………………………………………………………………
Footer Page 11 of 258.
141
Header Page 12 of 258.
x
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1
Cấu trúc năng lực dạy học…………………………………………….……………
25
Sơ đồ 1.2
Mối quan hệ giữa các thành tố trong bồi dƣỡng giáo viên………………
27
Sơ đồ 1.3
Các lĩnh vực của mục tiêu bồi dƣỡng …………………………………………
30
Kết quả đánh giá mức độ cần thiết và việc sử dụng các PP BD NLDH
77
Biểu đồ 2.5
Mức độ cần thiết của của thời điểm bồi dƣỡng NLDH ................................
79
Biểu đồ 2.6
Mức độ phù hợp của của thời điểm bồi dƣỡng NLDH cho GV..............
79
Biểu đồ 2.7
Kết quả đánh giá mức độ cần thiết và thực tế áp dụng các hình thức
đánh giá kết quả BD NLDH ……......................................................................…...
Biểu đồ 2.8
Đánh giá về sự cần thiết và kết quả thực hiện của việc lập kế hoạch
BD NLDH cho GV của trƣờng THPT…..............................................................
Biểu đồ 2.9
93
I. Các phiếu điều tra, khảo sát, trưng cầu ý kiến
PL-1.1
Phiếu xin ý kiến về NLDH cho GV trƣờng THPT (dành cho CBQL)……..
161
PL-1.2
Phiếu xin ý kiến về NLDH cho GV trƣờng THPT (dành cho GV) …….…..
163
PL-2.1
Phiếu xin ý kiến về hoạt động bồi dƣỡng NLDH cho GV ở trƣờng THPT
theo CNN (dành cho CBQL) ………………………………………………………….. 165
PL-2.2
Phiếu xin ý kiến về hoạt động bồi dƣỡng NLDH cho GV ở trƣờng THPT
theo CNN (dành cho GV) ………………………………………………………………... 170
PL-3.1
Phiếu xin ý kiến về quản lý hoạt động bồi dƣỡng NLDH cho GV ở trƣờng
THPT theo CNN (dành cho CBQL) ……………………………………………..….. 175
PL-3.2
192
PL1.02
Kết quả đánh giá về NLDH cho GV trƣờng THPT (cho GV) ………………..
199
PL2.01
Kết quả đánh giá về hoạt động bồi dƣỡng NLDH cho GV ở trƣờng THPT
theo CNN (của CBQL) ……………………………………………………………….….. 206
PL2.02
Kết quả đánh giá về hoạt động bồi dƣỡng NLDH cho GV ở trƣờng THPT
theo CNN (cho GV) …………………………………………………………………….... 217
PL3.01
Kết quả đánh giá về quản lý hoạt động bồi dƣỡng NLDH cho GV ở
trƣờng THPT theo CNN (của CBQL) ……………………………………………….. 228
PL3.02
Kết quả đánh giá về quản lý hoạt động bồi dƣỡng NLDH cho GV ở
trƣờng THPT theo CNN (cho GV) ……………………………………………….….. 234
PL4.01
thấy được sự phát triển của cá nhân gắn bó mật thiết với sự phát triển chung của
nhà trường. Nói một cách khác, một trong những nhiệm vụ quan trọng phát triển
đội ngũ GV phải gắn bó giữa bồi dưỡng với việc sử dụng hợp lý; tạo môi trường
công tác thuận lợi cho GV phấn đấu và trưởng thành.
1.2. Ngày 22 tháng 10 năm 2009, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành
Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT quy định CNN GV trung học cơ sở, GV THPT
(gọi tắt là CNN). Theo quy định này, CNN gồm 6 tiêu chuẩn: (1) Phẩm chất chính
trị, đạo đức, lối sống; (2) Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục;
(3) Năng lực dạy học; (4) Năng lực giáo dục; (5) Năng lực hoạt động chính trị,
xã hội; (6) Năng lực phát triển nghề nghiệp[9].
Mục đích của việc ban hành CNN là giúp GV tự đánh giá phẩm chất chính
trị, đạo đức lối sống, năng lực nghề nghiệp, từ đó xây dựng kế hoạch rèn luyện
phẩm chất và nâng cao tr nh độ chuyên môn, nghiệp vụ; làm cơ sở để nhà trường
và các cơ quan quản lý giáo dục đánh giá, xếp loại GV hằng năm, phục vụ công
tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng đội ngũ GV; xây
dựng, phát triển chương tr nh đào tạo, bồi dưỡng GV; nghiên cứu, đề xuất và thực
hiện chế độ chính sách đối với GV; cung cấp dữ liệu cho các hoạt động quản lý
khác.
1.3. Thời gian qua, cùng với việc đổi mới công tác đào tạo, công tác BDGV
ở trường phổ thông đã có những chuyển biến tích cực. Tuy nhiên, qua theo dõi
thực tế có thể thấy rằng, hoạt động này ở trường THPT còn khá nhiều bất cập.
Footer Page 14 of 258.
Header Page 15 of 258.
2
Các hoạt động được tổ chức tương đối nhiều là dự giờ, b nh xét thi đua, tự đánh
giá GV, thanh tra chuyên môn. Tuy nhiên, những hoạt động này còn mang nặng
4. Phạm vi nghiên cứu
Footer Page 15 of 258.
Header Page 16 of 258.
3
4.1. Giới hạn đối tượng nghiên cứu: Một số biện pháp quản lý BD năng
lực dạy học cho GV ở trường của hiệu trưởng trường THPT công lập theo CNN.
4.2. Giới hạn địa bàn: Các trường THPT công lập ở các quận Hoàn Kiếm,
Ba Đ nh, Hai Bà Trưng, Long Biên (nội thành), huyện Thường Tín, Phú Xuyên
(ngoại thành) của thành phố Hà Nội.
4.3. Giới hạn khách thể khảo sát:
Tổng số 604 người được chia làm 2 nhóm:
- Nhóm cán bộ quản lý quản lý giáo dục: 64 người.
- Nhóm GV trường THPT: 540 người.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu biết vận dụng sáng tạo các quy định và hướng dẫn áp dụng CNN, đề
xuất được hệ thống các biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo
viên của trường THPT gắn với CNN giáo viên trung học thì sẽ nâng cao hiệu quả
hoạt động bồi dưỡng, khắc phục được những hạn chế trong công tác bồi dưỡng
giáo viên hiện nay, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường
THPT theo yêu cầu đổi mới giáo dục.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Hệ thống cơ sở lý luận về bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng năng lực
dạy học cho GV của trường THPT theo CNN.
6.2. Khảo sát và phân tích thực trạng năng lực dạy học, bồi dưỡng NLDH
cho GV và thực trạng quản lý bồi dưỡng NLDH cho GV của trường THPT.
bối cảnh bên trong, bên ngoài nhà trường đến BDGV. Nghiên cứu BDGV của
trường THPT nhằm phát triển NLDG theo CNN, đặt CBQL trường học trong
mối quan hệ tổng thể, tác động qua lại với các đối tượng quản lý cũng như xem
xét trách nhiệm của CBQL trường học với hệ thống xã hội.
7.1.3. Tiếp cận chức năng
Luận án sử dụng tiếp cận chức năng để xem xét chức năng quản lý của
hiệu trưởng và TTCM ở trường THPT nhằm xác định đúng những việc mà hiệu
trưởng và tổ trưởng chuyên môn phải làm trong quản lý bồi dưỡng năng lực dạy
học cho GV theo CNN xác định các biện pháp cần thiết và phù hợp có thể áp
dụng trong quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV ở trường THPT phù
hợp thẩm quyền, chức năng của hiệu trưởng, của tổ trưởng chuyên môn.
7.1.4. Tiếp cận theo vai trò quản lý
Về căn bản cách tiếp cận này là quan sát những cái thực tế mà các nhà
quản lý làm và từ các quan sát đó đi tới những kết luận xác định hoạt động (hoặc
vai trò) quản lý là gì. Cách tiếp cận này cũng giúp các nhà quản lý ý thức được
các vai trò tổng quát của m nh để xác định các kiến thức, kĩ năng cần có cũng
như yêu cầu của việc thực hiện mỗi vai trò để định hướng cho việc thực hiện
trách nhiệm trong thực tế. Luận án sử dụng tiếp cận này trong nghiên cứu xác
định các vai trò của hiệu trưởng trường THPT trong việc quản lý bồi dưỡng GV
làm cơ sở cho đề xuất các biện pháp quản lý phù hợp.
7.1.5. Tiếp cận năng lực
Tiếp cận năng lực trong nghiên cứu hoạt động tác nghiệp cho GV là xác
định năng lực cần có, xác định các tiêu chuẩn năng lực đối với GV. Trên cơ sở
đó tổ chức hoạt động đào tạo, bồi dưỡng để hình thành và phát triển ở GV những
Footer Page 17 of 258.
Header Page 18 of 258.
5
- Điều tra xã hội học bằng bộ công cụ phiếu hỏi (anket).
- T ng kết kinh nghiệm quản lý BDGV tại một số trường THPT.
- Thử nghiệm sư phạm: thử nghiệm một số biện pháp tổ chức BDGV của
trường THPT để khẳng định tính phù hợp, khả thi và hiệu quả của biện pháp
được đề xuất.
Footer Page 18 of 258.
Header Page 19 of 258.
6
7.2.3. Phương pháp xử lý số liệu
- Dùng thống kê toán xử lý các số liệu thu được qua khảo sát, thử nghiệm
8. Luận điểm bảo vệ
8.1. BDGV ở trường THPT thông qua các hoạt động chuyên môn theo
hướng phát huy vai trò chủ động, sáng tạo, hợp tác của từng cá nhân và tập thể
TCM theo yêu cầu của CNN là một trong những con đường thiết thực và hiệu
quả, có ý nghĩa tác động trực tiếp nâng cao năng lực dạy học của giáo viên
8.2. Trong trường THPT, đổi mới quản lý hoạt động BDGV theo chức
năng quản lí nói chung và quản lí chất lượng nói riêng, phù hợp với yêu cầu đổi
mới cơ chế quản lí giáo dục hiện nay sẽ nâng cao được chất lượng, hiệu quả hoạt
động bồi dưỡng NLDH cho GV.
8.3. Bồi dưỡng GV ở trường THPT theo CNN để nâng cao NLDH của
GV, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục các trường THPT là một nội dung
không thể thiếu được trong lý luận phát triển nguồn nhân lực nói chung và trong
phát triển đội ngũ giáo viên THPT nói riêng sẽ được thực hiện thông qua việc
tham gia trực tiếp và gián tiếp của các nhà quản lý giáo dục.
9. Những đóng góp mới của Luận án
- Làm phong phú thêm cơ sở lý luận của việc quản lý bồi dưỡng NLDH cho
Footer Page 20 of 258.
8
Header Page 21 of 258.
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC
CHO GIÁO VIÊN CỦA TRƢỜNG THPT THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
1.1. Tổng quan nghiên cứu về quản lý bồi dƣỡng NLDH cho giáo viên
của trƣờng THPT theo chuẩn nghề nghiệp
1.1.1. Những nghiên cứu ngoài nước
Ở nhiều nước trên thế giới và trong khu vực, công tác BDGV nhằm mục đích
nâng cao tr nh độ kiến thức về chuyên môn, nâng cao NL sư phạm cho người
GV được đặc biệt coi trọng và nằm trong chiến lược phát triển của ngành GD bởi
người GV là lực lượng chính trực tiếp tham gia vào quá tr nh thực thi và đổi mới
giáo dục. Đã có rất nhiều kết quả các công tr nh nghiên cứu được vận dụng vào
chính công tác đào tạo, BDGV.
1.1.1.1. Các nghiên cứu về nội dung, h nh thức tổ chức và phương pháp
bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
Ở Liên Xô và các nước Đông Âu trước đây, đã có nhiều công trình nghiên
cứu về BD NLDH. Công tr nh của X.I.Kixegof, N.V.Kuzmina, F.N.Gonobolin,
O.A.Abdullina… [156] đưa ra cả một hệ thống lý luận và kinh nghiệm vững
chắc trong lĩnh vực đào tạo và BD nghề nghiệp cho GV. Ở các nước phương
Tây, các công trình nghiên cứu của J.Watson(1926), A.Pojoux(1926),
F.Skinner(1963)…lại đề cập cụ thể đến việc tổ chức huấn luyện các kỹ năng
nghiệp tốt; GV là nghề nghiệp mang tính cơ động và phải được BD để tiếp tục
phát triển chuyên môn [137]. Cùng với quan điểm này, ở bang Quebec (Canada),
các nhà nghiên cứu đã tr nh bày bộ tiêu chuẩn NL GV; đặt ra vấn đề đổi mới
quan niệm về đào tạo, BDGV; đề xuất thiết kế các chương tr nh BDGV [138]. Ở
Anh, Hoa Kỳ và Thái Lan th CNN GV là cơ sở định hướng cho quá tr nh phát
triển nghề nghiệp liên tục cho GV, được thể hiện rõ nhất trong thực tiễn [27]. Có
thể thấy, các công tr nh nghiên cứu ở nước ngoài đã đề cập nhiều đến nội dung
BD với những yêu cầu cụ thể. Mục đích của các công tr nh đó là nhằm mục tiêu
BD kiến thức chuyên môn, kiến thức khoa học, kĩ năng dạy học…để phát triển
các NLDH cần thiết cho GV, hướng tới đạt CNN.
H nh thức tổ chức BD NLDH cho GV cũng là một vấn đề thu hút sự quan
tâm của giới nghiên cứu. K.Đ.Usinxki nhấn mạnh đến h nh thức TBD của GV:
"Người GV còn sống chừng nào th họ còn học, khi họ ngừng việc học th con
người GV trong họ cũng chết liền”[55]. Phẩm chất và NL của người GV cao hay
thấp phụ thuộc phần lớn vào quá tr nh tự học của họ để nỗ lực cập nhật kiến thức
và những kỹ năng sư phạm còn thiếu, còn lạc hậu. Ở đây quan niệm "tự học"
đồng nghĩa với “tự bồi dưỡng”. Trong một tác phẩm nổi tiếng “Trường trung học
Pavlưts”, V.A.Xukhômlinxki đã tr nh bày một cách tường tận chiến lược BD
NLDH cho GV thông qua việc dự giờ của từng GV [127]. Ở Philippin cũng có
nhiều mô h nh BD theo các h nh thức khác nhau: Thuyết tr nh, hội thảo, sinh
hoạt chuyên môn tại trường, kèm cặp, giảng dạy mẫu, thông qua mạng[13]…Tại
Cộng hòa Liên bang Đức, hoạt động BDGV được thực hiện thông qua các hình
thức: tham gia các lớp BD bắt buộc theo chương tr nh cấp nhà nước, BD thông
qua hệ thống tư vấn và hỗ trợ của cơ quan GD nhà nước (BUSS), BD thông qua
mạng BDGV và BD trong nội bộ nhà trường [16]. Ở nước Anh, BDGV được
tiến hành thông qua chương tr nh phát triển chuyên môn liên tục (CPD) thông
qua mạng lưới liên trường; BD qua các khoá học chuyên sâu, hội thảo, hợp
tác[95]…Barry Fishman, Stephen và Ron Marx (ở trường đại học Michigan), đã
nhấn mạnh đến sự kết nối việc dạy của GV với việc học của HS [149]. Tác giả
Andrea Kárpáti, trong tài liệu h t tri n huyên m n và
nhận[13]. Như vậy, về PP BDGV chưa có nhiều công tr nh đề cập nhưng bước
đầu các nghiên cứu đã đưa ra một số PP nhằm kích thích tư duy sáng tạo của cả
GV và HS. Đó là định hướng để các nhà GD tiếp tục nghiên cứu cho công tác
BDGV hiện nay.
Nhìn chung, các công tr nh nghiên cứu ở ngoài nước đã đề cập nhiều đến nội
dung và h nh thức BD, đề xuất được một số PP để công tác BDGV đạt hiệu quả,
trong đó các PP đều rất coi trọng việc phân tích bài học và TBD; GV trở thành
người cùng học với HS, hướng dẫn HS tự học, kích thích người học tích cực, tự
giác để tạo ra những giá trị mới, đề cao nguyên tắc học đi đôi với hành. Đây là
quan điểm đúng đắn, có tác dụng thiết thực đối với công tác BDGV và vẫn là
một vấn đề có tính thời sự đối với GD của nhiều nước trên thế giới.
1.1.1.2. Các nghiên cứu về QL hoạt động BD và BD NLDH của GV
ột
t
ng t
qu n trọng nh hưởng đến h t lượng
GV đ
h nh là
ng
BD. Vấn đề BD đã được đưa thành chính sách của nhà nước và có các qui
định cụ thể về việc tổ chức BD nâng cao NL chuyên môn nghiệp vụ và chuẩn
Footer Page 23 of 258.
nghĩa vụ của người GV, GV phải có nhiệm vụ BD kiến thức, NL suốt đời; cần
nâng chuẩn tr nh độ GV phổ thông... Đó là những tiếp cận đúng và đang được
các nhà nghiên cứu tiếp tục kế thừa và triển khai.
Ở tầm qu n lí vi mô, việc điều hành công tác BD đội ngũ GV cần chú ý đầu
tiên đến việc lập kế hoạch BD. Theo V. A. Xukhomlinski[127], để tổ chức hoạt
động dạy và học nói chung và BDGV trong trường trung học nói riêng một cách
hiệu quả, ngay trước khi bước vào năm học nhà trường phải lập kế hoạch hết sức
cụ thể và chi tiết: Phân công trách nhiệm cụ thể của Hiệu trưởng và Phó hiệu
trưởng; Xác định những công việc cụ thể của mỗi thành viên trong Ban giám
hiệu; Xác định thời lượng thực hiện mỗi công việc đã được đề ra.
Ở thời điểm tổ chức BD thì các nhà nghiên cứu đều cho rằng công tác BDGV
không chỉ được tổ chức theo chu k mà người GV phải được BD chuyên môn
Footer Page 24 of 258.
Header Page 25 of 258.
12
nghiệp vụ liên tục, quanh năm[127]. Tại Philippin, các nhà nghiên cứu lại cho
rằng thời điểm BD tuỳ thuộc vào mô h nh BD. Mô hình BD tại trường phổ thông
th phải diễn ra trong suốt cả năm học còn mô h nh phân tầng th thời gian BD
kéo dài trong kỳ nghỉ hè và đầu năm học mới; mô h nh theo cụm th BD diễn ra
theo đợt khi cần; mô h nh học tập từ xa th diễn ra thường xuyên theo sự lựa
chọn của mỗi cá nhân[13]. Chương tr nh hướng dẫn GV tập sự BTSA
(California, Mỹ) lại đưa ra thời hạn cụ thể BD cho GV mới là hai năm. Đây là
chương tr nh bắt buộc, thời điểm thực hiện BD do từng GV lựa chọn căn cứ trên
NL thực hiện so với bộ chuẩn chất lượng của chương tr nh hỗ trợ nghề nghiệp
cho GV tập sự[10].
Một yếu tố quan trọng nữa là lực lượng tham gia BD. Tại bang Brandenburg