Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã mai pha thành phố lạng sơn tỉnh lạng sơn, giai đoạn 2013 – 2015 - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------o0o--------------

LƢƠNG THỊ HẢO
Tên đề tài: “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử

dụng đất trên địa bàn xã Mai Pha, thành phố Lạng Sơn, tỉnh
Lạng Sơn giai đoạn 2013 – 2015”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:

Chính quy

Chuyên ngành:

Quản lý Đất đai

Lớp:

K44 – QLĐĐ – N02

Khoa:

Quản lý Tài Nguyên

Khóa học:

2012 – 2016

Quản lý Tài Nguyên

Khóa học:

2012 – 2016

Giảng viên hƣớng dẫn: ThS.Vƣơng Vân Huyền

Thái Nguyên, năm 2016


i

LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp trong một khoảng thời gian có ý nghĩa vô cùng
quan trọng. Đây là thời gian giúp cho sinh viên kiểm nghiệm những kiến thức
đã học được ở trường, từ thầy cô và bạn bè. Bên cạnh đó nó còn giúp cho sinh
viên làm quen với môi trường, tích lũy thêm kinh nghiệm thực tế, tạo hành
trang vững chắc cho sinh viên sau khi ra trường có thể làm tốt những công
việc được giao. Được sự nhất trí của Ban giám hiệu trường Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên, em đã thực tập
tại Sở Tài Nguyên & Môi Trường tỉnh Lạng Sơn từ ngày 20/01/2016 đến ngày
20/5/2016 với đề tài: “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất trên địa bàn xã Mai Pha, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn giai
đoạn 2013 - 2015”.
Để đạt được kết quả như ngày hôm nay là do sự giúp đỡ của Ban giám
hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Quản Lý
Tài Nguyên, các thầy cô giáo trong khoa và cô giáo ThS.Vương Vân Huyền
cùng với sự phấn đấu và nỗ lực của bản thân.
Nhân dịp này cho phép em được gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc

Pha, thành phố Lạng Sơn giai đoạn 2013 - 2015 ............................................ 39
Bảng 4.8: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức
tại xã Mai Pha giai đoạn 2013 - 2015 ............................................................. 40
Bảng 4.9: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp trên
địa bàn xã Mai Pha giai đoạn 2013 - 2015...................................................... 41
Bảng 4.10: Tổng hợp kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở trên
địa bàn xã Mai Pha giai đoạn 2013 - 2015...................................................... 41
Bảng 4.11: Kết quả điều tra sự hiểu biết của các cán bộ cơ quan về công tác
cấp GCNQSD đất của xã................................................................................. 42
Bảng 4.12: Kết quả điều tra sự hiểu biết của người dân về công tác cấp
GCNQSD đất................................................................................................... 43


iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CP

Chính phủ

CT – TTg

Chỉ thị Thủ tướng

ĐKĐĐ

Đăng kí đất đai

GCN


QĐ – UBND

Quyết định Ủy ban nhân dân

QĐ – BTNMT

Quyết định Bộ Tài nguyên Môi Trường

THCS

Trung học cơ sở

TT–BTNMT

Thông tư Bộ Tài nguyên Môi trường

TT – TCĐ

Thông tư Tổng cục Địa chính

UBND

Ủy ban nhân dân

UBTVQH

Ủy ban thường vụ Quốc Hội

VPĐK



vi
2.3. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong cả nước và tỉnh
Lạng Sơn ......................................................................................................... 13
2.3.1. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong cả nước. ..... 13
2.3.2. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh
Lạng Sơn ......................................................................................................... 14
Phần 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
......................................................................................................................... 16
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 16
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 16
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 16
3.3.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của xã Mai Pha,thành
phố Lạng Sơn .................................................................................................. 16
3.3.2. Đánh giá tình hình quản lý nhà nước về đất đai và sử dụng đất của xã
Mai Pha ........................................................................................................... 16
3.3.3. Đánh giá kết quả cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Mai Pha giai đoạn
2013 - 2015...................................................................................................... 16
3.3.4. Đánh giá sự hiểu biết của người dân xã Mai Pha về đăng ký cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất........................................................................ 17
3.3.5. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và giải pháp khắc phục trong công
tác cấp GCNQSD đất tại xã Mai Pha, thành phố Lạng Sơn giai đoạn 2013 2015 ................................................................................................................. 17
3.4. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 17
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 17
3.4.2. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 17
3.4.3. Phương pháp so sánh............................................................................. 18
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 19
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Mai Pha ...................................... 19



PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .......................................................... 47
5.1. Kết luận .................................................................................................... 47
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................
PHỤ LỤC ...........................................................................................................


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đất là tài nguyên vô giá, mang và nuôi dưỡng toàn bộ các hệ sinh thái trên
đất, trong đó có hệ sinh thái nông nghiệp hiện đang nuôi sống toàn nhân loại.
Ðất là một dạng tài nguyên vật liệu của con người. Ðất có hai nghĩa:
Đất đai là nơi ở, xây dựng cơ sở hạ tầng của con người và thổ nhưỡng là mặt
bằng để sản xuất nông lâm nghiệp.
Quản lý đất đai là một nhiệm vụ quan trọng mang tính chiến lược của
Đảng và Nhà nước ta, là mục tiêu của mỗi Quốc Gia nhằm bảo vệ quyền sở
hữu đất đai của chế độ mình, đảm bảo sở hữu đất đai có hiệu quả và công
bằng xã hội.
Công tác cấp GCNQSD đất là quan trọng vì nó là chứng thư pháp lý
cao nhất, xác nhận mối quan hệ hợp pháp giữa nhà nước với người sử dụng
đất. Để chủ sử dụng đất yên tâm sản xuất, chủ động đầu tư vào khai thác tiềm
năng đất một cách có hiệu quả và chấp hành tốt luật đất đai. Đồng thời, Nhà
nước quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất đai đến từng chủ sử dụng đất từ
đó lập phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hợp lý và có hiệu quả.
Trong những năm gần đây kinh tế phát triển đặc biệt sự phát triển của
thị trường nhà đất thì đổi mới về chính sách đất đai và công cụ quản lý của
mình để phù hợp với sự phát triển của đất nước là điều rất cần thiết.

1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Ý nghĩa khoa học: Củng cố kiến thức đã học, tạo cơ hội tiếp cận với
công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Ý nghĩa thực tiễn: Tìm ra những mặt thuận lợi và khó khăn trong công
tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đưa ra những biện pháp khắc
phục thích hợp với thực tế địa phương.


3

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học
2.1.2. Cơ sở lí luận để triển khai công tác cấp giấy
* Đối với nhà nước: Đối với mỗi quốc gia, đất đai là tài nguyên vô
cùng quý giá, là tư liệu sản xuất không gì thay thế được của ngành nông
nghiệp, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn
phân bố khu dân cư, xây dựng cơ sở kỹ thuật, văn hoá, xã hội, an ninh quốc
phòng. Song thực tế đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên có hạn về diện
tích, có vị trí cố định trong không gian. Đặc biệt, trong những năm gần đây,
Việt Nam đang tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, chuyển từ
nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản
lý của nhà nước. Nó đã góp phần thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển mạnh
mẽ đồng thời nhu cầu sử dụng đất cũng tăng lên và làm cho công tác quản lý
sử dụng đất hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm cũng ngày càng trở nên phức tạp.
Quản lý thửa đất là một trong những nội dung quan trọng nhất của quản
lý đất đai, quản lý đất đai là quản lý thửa đất với 3 nội dung chính là diện tích
và ranh giới thửa đất, mục đích sử dụng của thửa đất và người chủ sử dụng
của thửa đất. Công tác quản lý đất đai chỉ có thể đạt hiệu quả cao khi mỗi thửa

Một số văn bản có liên quan đến công tác cấp GCNQSD đất:
- Bộ Luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;
- Chỉ thị số 05/2006/CT - TTg ngày 22/2/2006 của Thủ tướng Chính phủ
về việc khắc phục yếu kém, sai phạm tiếp tục đẩy mạnh tổ chức thi hành Luật
Đất đai;
- Luật Đất đai năm 2013 ngày 29/11/2013 có hiệu lực thi hành vào ngày
01/07/2014;


5

- Nghị định 43/2014/NĐ - CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định 102/2014/NĐ - CP ngày 10 tháng 11 năm 2014 của Chính
phủ về việc xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định 45/2014/NĐ - CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 về thu tiền sử
dụng đất;
- Nghị định 44/2014/NĐ - CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 quy định về giá
đất;
- Nghị định 47/2014/NĐ - CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 về bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà Nước thu hồi đất;
- Quyết định số 08/2006/QĐ - BTNMT ngày 21 tháng 7 năm 2006 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành về cấp GCNQSD đất;
- Quyết định 499/QĐ - ĐC của Tổng cục Địa chính ngày 27/01/1995 về
quy định sổ mục kê, sổ địa chính, sổ cấp GCNQSD đất, sổ biến động đất đai;
- Thông tư số 23/2014/TT - BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy
chứng nhận);
- Thông tư 24/2014/TT - BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ

trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy
chứng nhận và trao cho người đại diện.
3. Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất
được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định
của pháp luật.
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền
với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được
miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất


7

hàng năm thì được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp.
4. Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên
vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa
thuận ghi tên một người.
Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp
chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi
cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu.
5. Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với
số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng
nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh

nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây
dựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở
hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan
tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ.
2.2.4. Điều kiện cấp giấy chứng nhận QSD đất
Theo quy định tại điều 99 (Luật đất đai 2013) [8]. Nhà nước cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất cho những trường hợp sau đây:


9

a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy
định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật đất đai 2013;
b) Người được Nhà Nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này
có hiệu lực thi hành;
c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận
tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người
nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất
để thu hồi nợ;
d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh
chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi
hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu
nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;
đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;

- Ban hành các công văn, quyết định, hướng dẫn cụ thể việc thực hiện
đăng ký đất đai, cấp GCNQSD đất ở địa phương.
- Tổ chức triển khai đăng ký đất đai, cấp GCNQSD đất trên phạm vi
toàn tỉnh theo bản quyền.
- Chỉ đạo, hướng dẫn, tập huấn nghiệp vụ cho các cán bộ địa chính cấp
cơ sở phục vụ cho công tác cấp GCNQSD đất ở tại địa phương mình.
- Làm thủ tục để UBND cấp có thẩm quyền xét cấp GCNQSD đất và
quyết định cấp GCNQSD đất cho những đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý.
- Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện công tác cấp GCNQSD đất trong
phạm vi quản lý.
* Cấp huyện:


11

- Thực hiện lập kế hoạch triển khai cụ thể cho từng xã, phường, thị trấn
trên địa bàn huyện.
- Chỉnh lý tài liệu, bản đồ địa chính phục vụ cho triển khai công tác cấp
GCNQSD đất.
- Tổ chức hướng dẫn chỉ đạo làm thí điểm về cấp GCNQSD đất và đôn
đốc cấp cơ sở thực hiện kế hoạch triển khai.
- Làm thủ tục để UBND cấp có thẩm quyền xét cấp GCNQSD đất và
quyết định cấp GCNQSD đất cho những đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý.
- Quản lý hồ sơ địa chính theo phân cấp để nắm bắt thường xuyên tình
hình sử dụng đất ở xã, phường, thị trấn thuộc thẩm quyền quản lý.
* Cấp xã:
- Thực hiện triển khai công tác cấp GCNQSD đất theo đúng kế hoạch
cùng với cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường.
- Tuyên truyền phổ biến cho nhân dân hiểu và đến đăng ký đất đang
sử dụng.

QSDĐ

Hồ sơ cấp GCN
- Đơn xin cấp GCN
quyền sử dụng đất;
- Giấy tờ về QSDĐ hoặc
nguồn gốc sử dụng đất;
- Văn bản ủy quyền xin
cấp GCN quyền sử dụng
đất (nếu có);
- Bản sao chứng minh
thư, sổ hộ khẩu;
- Trích đo vị trí thửa đất;
- Giấy tờ khác (nếu có).

-Kiểm tra hồ sơ
- Xác định điều
kiện cấp
GCNQSDĐ,
trích lục, trích đo
- Gửi số liệu địa
chính tới cơ quan

Gửi GCN,
hồ sơ đăng ký

thuế

Phòng TNMT


chưng nhận là 8.942.752 ha, đạt 70% diện tích cần cấp với số GCNQSD đất
đã cấp 1.928.486 giấy. Việc cấp GCNQSD đất lâm nghiệp trong thời gian dài
tuy gặp nhiều khó khăn. Nhưng Chính phủ đã kịp thời đầu tư để lập bản đồ
địa chính mới cho toàn bộ đất nông nghiệp nên đã đẩy nhanh đáng kể tiến độ
cấp GCNQSD cho đất nông nghiệp.
c) Đối với diện tích đất ở tại nông thôn: Diện tích đất ở tại nông thôn
đã được cấp GCNQSD đất là 430.732 ha đạt 82% diện tích đất cần cấp, số


14

giấy chứng nhận đã cấp là 12.034.544 giấy. Có 20 tỉnh đạt trên 90%, 15 tỉnh
đạt từ 80 – 90%, 10 tỉnh đạt 70 – 80%, 12 tỉnh đạt từ 50 – 70%, 7 tỉnh đạt
dưới 50%.
d) Đối với diện tích đất ở tại đô thị: Diện tích đất ở tại đô thị đã được
cấp GCN là 75.116 ha, đạt 71% diện tích đất cần cấp, với số giấy đã cấp là
34.500.411 giấy.
e) Thống kê cho thấy, thời điểm này bình quân mỗi tỉnh, thành phố
cấp được gần 8000 giấy, trong đó Tp.Hồ Chí Minh cấp 20.000 giấy, Trà Vinh
được 12.300 giấy, Vĩnh Long được 10.700 giấy, Cần Thơ 8.500 giấy…….….
(www.monre.gov.vn) [14].
2.3.2. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh
Lạng Sơn
Lạng sơn là một tỉnh miền núi biên giới thuộc vùng Đông Bắc Việt
Nam, tiếp giáp với Trung Quốc có vị trí khá thuận lợi cho phát triển kinh tế
xã hội. Tỉnh Lạng Sơn có 10 huyện và 1 thành phố, đến hết năm 2015 công
tác cấp GCNQSD đất đã được triển khai và hoàn thành tương đối cao.
Để thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, UBND tỉnh
và Sở Tài nguyên và Môi trường đã ra nhiều văn bản hướng dẫn về công tác
đăng ký, cấp GCNQSD đất trên địa bàn, thống nhất biện pháp giải quyết các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status