ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NÔNG TRUNG CHÍ
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ PHƢƠNG PHÁP TOÀN ĐẠC
ĐIỆN TỬ CHỈNH LÝ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 7 TỶ LỆ 1: 500
PHƢỜNG QUANG TRUNG – THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN –
TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Quản lý đất đai
Khoa
: Quản lý Tài nguyên
Khóa
: 2012 – 2016
THÁI NGUYÊN - 2016
: 2012 – 2016
Giảng viên hƣớng dẫn : ThS. Trƣơng Thành Nam
THÁI NGUYÊN - 2016
i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng của quá trình đào tạo tại các trường
Đại học. Đây là thời gian giúp cho sinh viên làm quen với các công tác nghiên cứu
khóa học và học hỏi thêm kiến thức chuyên môn, củng cố những kiến thức lý thuyết
và vận dụng những kiến thức đó vào thực tế, là kết qủa của quá trình tiếp thu kiến
thức thực tế, qua đó giúp cho sinh viên tích lũy kinh nghiêm để phục vụ cho quá
trình công tác sau này.
Để đạt được mục tiêu trên, được sự nhất trí của khoa Quản Lý Tài Nguyên Đại
Học Nông Lâm Thái Nguyên em đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Ứng dụng công
nghệ tin học và phƣơng pháp toàn đạc điện tử chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 7
tỷ lệ 1:500 phƣờng Quang Trung – Thành Phố Thái Nguyên – Tỉnh Thái
Nguyên”.
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này trước tiên em xin trân trọng cảm ơn
Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên, cảm ơn các
thầy giáo, các cô giáo đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt quá
trình học tập và rèn luyện tại trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên.
Em xin đặc biệt trân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình và sự quan tâm sâu
sắc của thầy giáo ThS. Trƣơng Thành Nam, cảm ơn các đồng chí Cán Bộ Công
Ty Trắc Địa,Địa Chính Xây Dựng Thăng Long đã tạo điều kiện cho em trong suốt
quá trình thực hiện đề tài.
Cuối cùng em xin bày tỏ sự biết ơn tới toàn thể gia đình, và các bạn bè đã quan tâm
Hình 2.2: Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm famis .....................24
Hình 4.1: Biểu đồ Tổng sản lượng lương thực có hạt phường Quang Trung ...........35
Hình 4.2: Biểu đồ giá trị sản xuất công nghiệp phường Quang Trung .....................36
Hình 4.3: Sơ đồ lưới kinh vĩ I ...................................................................................48
Hình 4.4 : Kết quả đo vẽ một số điểm chi tiết. .........................................................49
Hình 4.5: Màn hình làm việc của phần mềm trút dữ liệu .........................................50
Hình 4.6: Cấu trúc file dữ liệu từ máy đo điện tử .....................................................50
Hình 4.7: Phần mềm GSI tính ra file .DAT ..............................................................51
Hình 4.8: Bổ sung thêm tọa độ các điểm ngày mình đo dùng đến mà trong file
B1.goc chưa có. .......................................................................................52
Hình 4.9: Chạy phần mềm TDO để chay ra file .txt .................................................52
Hình 4.10: File số liệu sau khi được xử lý ................................................................53
Hình 4.11: Chọn đường dẫn tới file số liệu .txt vừa được xử lý ...............................54
Hình 4.12 : Phun điểm chi tiết lên bản vẽ .................................................................54
Hình 4.13: Một số điểm đo chi tiết ...........................................................................55
Hình 4.14. Một góc tờ bản đồ trong quá trình nối thửa ............................................56
Hình 4.15: Tự động tìm, sửa lỗi Clean......................................................................59
Hình 4.16: Màn hình hiển thị các lỗi của thửa đất ....................................................60
Hình 4.17: Các thửa đất sau khi được sửa lỗi ...........................................................60
Hình 4.18: Bản đồ sau khi phân mảnh ......................................................................61
Hình 4.19: Thửa đất sau khi được tạo tâm thửa ........................................................62
Hình 4.20: Đánh số thửa tự động ..............................................................................62
Hình 4.21: Thửa đất sau khi được gán dữ liệu từ nhãn .............................................63
Hình 4.22: Vẽ nhãn thửa ...........................................................................................64
Hình 4.23 : Sửa bảng nhãn thửa ................................................................................65
Hình 4.24: Tạo khung bản đồ địa chính ....................................................................65
Hình 4.25: Tờ bản đồ sau khi được biên tập hoàn chỉnh ..........................................66
iv
VN-2000
Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000
BĐĐC
Bản đồ địa chính
v
MỤC LỤC
Phần 1. MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................1
1.2. Mục đích, yêu cầu và ý nghĩa của đề tài ..............................................................2
1.2.1. Mục Đích ................................................................................................. 2
1.2.2. Yêu cầu ..............................................................................................................2
1.2.3. Ý nghĩa của đề tài ..............................................................................................3
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 4
2.1. Bản đồ địa chính...................................................................................................4
2.1.1. Khái niệm ................................................................................................ 4
2.1.2. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính .................................... 5
2.1.3. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính ...................................................... 8
2.1.4. Lưới chiếu Gauss – Kruger ..................................................................... 9
2.1.5. Phép chiếu UTM ..................................................................................... 9
2.1.6. Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính ....................... 10
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................... 26
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu............................................................................... 26
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành .........................................................................26
3.2.1. Địa điểm ................................................................................................ 26
3.2.2. Thời gian tiến hành ............................................................................... 26
3.3. Nội dung .............................................................................................................26
3.3.1. Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của phường Quang Trung ............ 26
3.3.2. Thành lập lưới khống chế đo vẽ............................................................ 27
3.3.3. Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã từ số liệu đo chi tiết ................... 27
3.4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................27
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN ............................. 29
4.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của phường Quang Trung ...........29
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 29
4.1.2. Tài nguyên thiên nhiên .......................................................................... 31
4.1.3. Thực trạng môi trường .......................................................................... 33
4.1.4. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế................................................ 35
4.1.5. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập ................................................ 37
4.1.6. Thực trạng phát triển đô thị................................................................... 37
4.1.7. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng ...................................................... 38
vii
4.1.8. Quốc phòng – an ninh ........................................................................... 40
4.2. Đánh giá chung về điề u kiê ̣n tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường............40
Đất đai là điều kiện vật chất chung nhất đối với mọi ngành sản xuất và hoạt
động của con người, nó vừa là đối tượng lao động, vừa là phương tiện lao động. Khi
xã hội ngày càng phát triển, điều kiện vật chất của con người cũng được nâng cao
thì nhu cầu về đất đai ngày càng gia tăng làm cho đất đai ngày càng có giá trị.
Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, khi đất nước đang chuyển mình đổi mới nền
kinh tế theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước đã làm cho nền kinh tế xã
hội phát triển mạnh mẽ cùng với rất nhiều vấn đề như dân số, phát triển công
nghiệp, dịch vụ… thì nhu cầu về đất đai ngày càng tăng, đặc biệt là quá trình đô thị
hóa đã làm cho quá trình sử dụng đất có nhiều biến động lớn. Thị trường đất đai
cũng trở nên sôi động và khó kiểm soát, đất đai trở thành nguồn vốn, nguồn động
lực để phát triển kinh tế.
Chính vì vậy, việc sử dụng một cách hợp lý, tiết kiệm nguồn tài nguyên này là
một yêu cầu rất cấp bách. Do đó, để thấy được phần nào tình hình quản lý đất đai
thông qua công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất đối với các đối tượng sử
dụng đất theo các nội dung hướng dẫn trong Luật Đất đai, ta cần đánh giá một cách
khách quan để có những nhận xét chính xác nhất. Điều đó càng quan trọng trong bối
cảnh của P.Quang Trung Thành Phố Thái Nguyên, một Phường đang phát triển với
nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng. Chính vì vậy, việc “Ứng Dụng Công Nghệ Tin
Học Và Phương Pháp Toàn Đạc Điện Tử Trong Đo Đạc Chỉnh Lý Bản Đồ” nói riêng
để thấy được những thuận lợi, khó khăn, tìm ra các nguyên nhân để từ đó đề ra các giải
pháp khắc phục làm tăng hiệu quả trong quá trình sử dụng đất là rất cần thiết.
2
Xuất phát từ những yêu cầu đó, được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà
trường, Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài nguyên và sự hướng dẫn của thầy giáo
ThS. Trương Thành Nam em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng công nghệ tin
và phương pháp toàn đạc điện tử chỉnh lý bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 tại phường
Quang Trung, TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên”.
trình, sản phẩm địa chính”;
- Đảm bảo độ chính xác, tỷ lệ bản đồ thích hợp, thể hiện đẩy đủ nội dung theo yêu
cầu của công tác quản lý đất đai. Bản đồ địa chính thành lập phải đảm bảo tính thống
nhất, đạt yêu cầu chất lượng và sử dụng trong thực tế.
- Áp dụng công nghệ tin học trong biên tập bản đồ địa chính
- Đảm bảo đúng tiến độ và chất lượng thiết kế.
1.2.3. Ý nghĩa của đề tài
- Trong học tập và nghiên cứu khoa học.
+ Thực tập tốt nghiệp là cơ hội tốt để hệ thống và củng cố lại kiến thức đã
được học trong nhà trường và áp dụng vào thực tiễn công việc.
- Trong thực tiễn.
+ Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong công tác
đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai
được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn.
+ Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công nghệ số,
hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường.
4
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Bản đồ địa chính
2.1.1. Khái niệm
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao
phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất. Bản đồ
địa chính khác với bản đồ chuyên nghành thông thường ở chỗ bản đồ địa chính có
tỷ lệ lớn và phạm vi rộng khắp mọi nơi trên toàn quốc. Bản đồ địa chính thường
xuyên được cập nhật nhưng thay đổi hợp pháp của pháp luật đất đai, có thể cập nhật
hàng ngày hoặc cập nhật theo định kỳ. hiện nay ở hầu hết các quốc gia trên thế giới,
- Các yếu tố pháp lý được điều tra, được thể hiện chính xác và chặt chẽ. Bản
đồ địa chính phải có hệ thống tọa độ thống nhất, có phép chiếu phù hợp để các yếu
tố trên bản đồ biến dạng nhỏ nhất.
2.1.2. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính
2.1.2.1. Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính được sử dụng trong quản lý đất đai là bộ bản đồ biên tập
riêng cho từng đơn vị hành chính cơ sở xã, phường. Mỗi bộ bản đồ có thể là một
hoặc nhiều tờ bản đồ ghép lại. Để đảm bảo tính thống nhất, tránh nhầm lẫn và dễ
dàng vận dụng trong quá trình thành lập cũng như trong quá trình sử dụng bản đồ và
quản lý đất đai ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất các yếu tố cơ bản của bản
đồ địa chính và các yếu tố phụ khác có liên quan.
Yếu tố điểm: Điểm là một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc đặc biệt.
Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng trên đường biên thửa đất,
các điểm đặc trưng của địa vật, địa hình. Trong địa chính cần quản lý dấu mốc thể
hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng.
Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong nối qua các
điểm thực địa. Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm đầu và
cuối, từ toạ độ có thể tính ra chiều dài và phương vị của đoạn thẳng. Đối với đường
gấp khúc cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của nó. Các đường cong có dạng
hình học cơ bản có thể quản lý các yếu tố đặc trưng. Tuy nhiên trên thực tế đo đạc
6
nói chung và đo đạc địa chính nói riêng thường xác định đường cong bằng cách chia
nhỏ đường cong tới mức các đoạn nhỏ của nó có thể coi là đoạn thẳng và nó được
quản lý như một đường gấp khúc.
Thửa đất: Là yếu tố đơn vị cơ bản của đất đai. Thửa đất là một mảnh tồn tại ở
thực địa có diện tích xác định, được giới hạn bởi một đường bao khép kín, thuộc
một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định. Trong mỗi thửa đất có thể có một hoặc
điểm khống chế các cấp, lưới tọa độ địa chính cấp 1, cấp 2 và các điểm khống chế
đo vẽ có chôn mốc ở thực địa để sử dụng lâu dài. Đây là yếu tố dạng điểm cần thể
hiện chính xác đến 0,1 mm trên bản đồ.
- Địa giới hành chính các cấp: Cần thể hiện chính xác đường địa giới quốc
gia, địa giới hành chính các cấp Tỉnh, Huyện, Xã, các mốc địa giới hành chính , các
điểm ngoặt của đường địa giới. Khi đường địa giới cấp thấp trùng với đường địa
giới cấp cao hơn thì ưu tiên biểu thị đường địa giới cấp cao hơn. Các đường địa giới
phải phù hợp với hồ sơ địa giới đang được lưu thông trong các cơ quan nhà nước.
- Ranh giới thửa đất: Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính. Ranh
giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ bằng đường viền khép kín dạng đường gấp
khúc hoặc đường cong. Để xác định vị trí thủa đất cần đo vẽ chính xác các điểm
đặc trưng trên đường ranh giới của nó như điểm góc thửa điểm ngoặt, điểm cong
của đường biên. Đối với mỗi thửa đất, trên bản đồ còn phải thể hiện đầy đủ 3 yếu tố
là số thửa, diện tích và phân loại đất theo mục đích sử dụng.
- Loại đất: Tiến hành phân loại và thể hiện 5 loại đất chính là đất nông nghiệp,
đất lâm nghiệp, đất ở, đất chuyên dùng và đất chưa sử dụng. Trên bản đồ địa chính
cần phân loại đến từng thửa đất, từng loại đất chi tiết.
- Công trình xây đựng trên đất: Khi đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ lớn ở vùng
đất thổ cư, đặc biệt là ở khu vực đô thị thì trên từng thửa đất còn phải thể hiê ̣n chính
xác ranh giới các công trình xây dựng cố định như nhà ở, nhà làm việc, . . . Các
công trình được xây dựng theo mép tường phía ngoài. Trên vị trí công trình còn
biểu thị tính chất công trình như gạch nhà, nhà bê tông, nhà nhiều tầng.
- Ranh giới sử dụng đất: Trên bản đồ cần thể hiện ranh giới các khu dân cư,
ranh giới lãnh thổ sử dụng đất của các doanh nghiệp, của các tổ chức xã hội, doanh
trại quân đội, . . .
8
- Hệ thống giao thông: Cần thể hiện tất cả các loại đường sắt, đường bộ,
2.1.4. Lưới chiếu Gauss – Kruger
Lưới này được thiết lập theo các điều kiện sau:
* Thể elipxoid quả đất Kraxovski (1946) với:
- Bán trục lớn a=6378245m
- Bán trục nhỏ b=6356863.01877m
- Độ dẹt a=1/298.3
* Hằng số lưới chiếu k=1.000 tức là tỷ số chiều dài trên kinh tuyến giữa không
thay đổi (m=1)
* Bề mặt của elipxoid quả đất được chia ra các múi có kinh độ bằng nhau: 60
múi mỗi múi 60 (hoặc 120 múi mỗi múi 30). Mỗi múi được ký hiệu bằng chữ số Ả
rập đến 60. Biến dạng lớn nhất ở vùng gần kinh tuyến biên của hai múi chiếu và gần
xích đạo
2.1.5. Phép chiếu UTM
Lợi thế cơ bản của lưới chiếu UTM là biến dạng qua phép chiếu nhỏ và tương
đối đồng nhất. Tỷ lệ độ dài trên kinh tuyến trục múi 60 là m0 = 0,9996, trên hai
kinh tuyến đối xứng nhau cách nhau khoảng 1,50 so với kinh tuyến m=1, trên kinh
tuyến biên của múi chiếu m>1. Ngày nay nhiều nước phương Tây và trong vùng
Đông Nam Á dùng múi chiếu UTM và Elipxoid WGS84. Ngoài ưu điểm cơ bản là
10
biến dạng nhỏ, nếu dùng múi chiếu UTM sẽ thuận lợi hơn trong công việc sử dụng
một số công nghệ của phương Tây và liên hệ toạ độ Nhà nước Việt Nam với hệ toạ
độ quốc tế.
Bản đồ địa chính của Việt Nam được thành lập trước năm 2000 đều sử dụng
phép chiếu Gauss. Tháng 7 năm 2000 Tổng cục Địa chính đã công bố và đưa vào sử
kích thước thực tế là 3 x 3 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:5000. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000
là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 900 ha ngoài thực địa. Số hiệu của mảnh
bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 gồm 06 chữ số: 03 số đầu là 03 số chẵn km của tọa độ
X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của tọa độ Y của điểm góc trái phía trên khung
trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính.
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 thành 09 ô vuông, mỗi ô vuông có
kích thước thực tế 1 x 1 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000.
Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 là 50 x
50 cm, tương ứng với diện tích 100 ha ngoài thực địa.
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ1 đến 9 theo nguyên
tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:2000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000, gạch nối (-) và sốthứ
tự ô vuông.
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 04 ô vuông, mỗi ô vuông có
kích thước thực tế 0,5 x 0,5 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:1000. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000
là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 25 ha ngoài thực địa. Các ô vuông được đánh
thứ tự bằng chữcái a, b, c, d theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới.
Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính
tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông.
- Bản đồ tỷ lệ 1:500
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 16 ô vuông, mỗi ô vuông có kích
thước thực tế 0,25 x 0,25 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500.
Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 là 50 x 50
cm, tương ứng với diện tích 6,25 ha ngoài thực địa.
Bước 2: Biên tập, đo vẽ bổ sung, thành lập bản vẽ gốc theo đơn vị hành chính
cấp xã ( gọi tắt là bản đồ địa chính ).
13
2.2.2. Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc
Bản chất của phương pháp là xác định vị trí tương đối của các điểm chi tiết địa
vật so với điểm không chế đo vẽ và các điểm lưới cấp cao hơn bằng các máy toàn
đạc thông thường hoặc máy toàn đạc điện tử.
Phương pháp toàn đạc đòi hỏi các điểm khống chế phải rải đều trên toàn khu
đo với mật độ điểm dày đặc. Tỷ lệ bản đồ càng lớn, địa vật che khuất càng nhiều thì
phải tăng số lượng điểm khống chế
Phương pháp toàn đạc được ứng dụng để thành lập bản đồ địa chính ở những khu
vực không lớn có độ dốc dưới 6 độ hoặc ở những nơi không có ảnh máy bay thỏa mãn
các chỉ tiêu kỹ thuật để thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1: 5000; 1:2000; 1: 1000;
1:500.
Phương pháp này sẽ tận dụng tất cả các máy toàn đạc điện tử hiện đại. Hiện
nay với việc sử dụng các phần mềm đồ họa và quản lý bản đồ trên máy tính thì việc
chuyển các số liệu toàn đạc thành lập bản đồ khá thuận lợi.
Xác định ranh giới hành chính cấp xã phường
Xây dựng lưới khống chế đo vẽ
Đo vẽ ở ngoại nghiệp
Biên tập bản đồ địa chính
Tổ chức đăng ký Biên bản xác định ranh giới thửa đất
Kiểm tra nghiệm thu, thành lập bản đồ gốc
Hoàn thành bản đồ, nhân bộ
Lập sổ mục kê và các biểu tổng hợp diện tích
Hình 2.1: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính
Tỷ lệ bản đồ
[S] max (m)
KV1 KV2
Khu vực đô thị
1:500,1:1000,1:2000 600
300
2
Khu vực nông thôn
1:1000
900
500
1:2000
2000 1000
1:5000
4000 2000
1:10000 - 1:250000
8000 6000
Ghi chú: KV1 là đường chuyền kinh vĩ 1
mβ ()
KV
KV2
fS/[S]
KV1
KV2
1
15
Với lưới đường chuyền, chiều dài lớn nhất từ điểm gốc đến điểm nút, giữa các
điểm nút giữa các điểm nút phải nhỏ hơn 2/3 chiều dài đường chuyền đã quy định ở
bảng trên.
Chiều dài cạnh đường chuyền không quá 400m và không ngắn 20m.
Chiều dài cạnh liền kề nhau của đường chuyền không chênh nhau quá 2,5 lần,
số cạnh trong đường chuyền không quá 15 cạnh cho tỷ lệ từ 1/500 đến 1/5000.
Sai số trung phương đo cạnh đường chuyền sau bình sai không lớn hơn 0,05m;
Sai số khép góc trong đường chuyền không quá đại lượng:
fb =2mb√‾n
Trong đó : - mb là sai số trung phương đo góc;
- n là số góc đường chuyền.
Góc trong lưới khống chế đo vẽ dùng máy toàn đạc điện tử có độ chính xác từ
3"† 5" thì đo một lần đo, chênh lệch giữa hai nữa lần đo và chênh lệch hướng qui
“0” phải nhỏ hơn hoặc băng 20".
Cạnh lưới đường chuyền kinh vĩ đo hai lần riêng biệt, chênh lệch giữa các lần
đo ≤ 2a (a là hằng số của máy đo).
Chênh cao đo hai lần cùng với đo cạnh ngang chênh lệch giữa đo đi và đo về
phải nhỏ hơn ± 100√L mm (L là chiều dài tính theo km).
2.3.3. Thành lập đường chuyền kinh vĩ
Lưới khống chế đo vẽ được xây dựng dựa vào các điểm cơ sở, điểm địa chính
của khu đo.
Lưới khống chế đo vẽ được thành lập để phục vụ trực tiếp cho việc đo vẽ chi
tiết, thành lập bản đồ địa chính. Lưới được đo dẫn đồng thời cả toạ độ và độ cao, có
hai cấp hạng lưới và lưới kinh vĩ cấp 1 và lưới kinh vĩ cấp 2.
Lưới kinh vĩ cấp 1 được phát triển từ các điểm có toạ độ chính xác từ điểm địa
chính trở lên.
Lưới kinh vĩ cấp 2 được phát triển từ các điểm có toạ độ, độ cao có độ chính
xác từ điểm kinh vĩ cấp 1 trở lên.
những vấn đề liên quan đến việc đo vẽ bản đồ địa chính.
Cấu tạo của máy toàn đạc điện tử là sự ghép nối giữa 3 khối chính là máy đo
xa điện tử EDM, máy kinh vĩ số DT với bộ vi sử lý trung tâm CPU.( Central
Processing Unit- Micropocessor ).