Header Page 1 of 16.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-----------------------------
LÊ THỊ MINH HIỀN
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
SINH KẾ BỀN VỮNG CHO CỘNG ĐỒNG Ở KHU BẢO TỒN
BIỂN VỊNH NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà Nội, tháng 12 năm 2016
Footer Page 1 of 16.
Header Page 2 of 16.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-----------------------------
LÊ THỊ MINH HIỀN
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
SINH KẾ BỀN VỮNG CHO CỘNG ĐỒNG Ở KHU BẢO TỒN
BIỂN VỊNH NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA
Chuyên ngành:
khích lệ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình tôi đã nuôi dạy,
chăm sóc, động viên và luôn là chỗ dựa tinh thần vững chắc của tôi trong suốt quá
trình học tập và làm luận văn.
Xin chân thành cảm ơn!
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Lê Thị Minh Hiền
Footer Page 3 of 16.
Header Page 4 of 16.
Mục lục
Mục lục ........................................................................................................................ i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT................................................................................... iv
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................... v
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................. vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ...........................................................................................vii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ .................................................................... 5
1.1. SINH KẾ CỘNG ĐỒNG TRONG KHU BẢO TỒN BIỂN................................ 5
1.1.1. Khu bảo tồn biển ......................................................................................5
1.1.2. Sinh kế và sinh kế bền vững trong KBTB .............................................6
1.2. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU SINH KẾ Ở CÁC KHU BẢO TỒN BIỂN ............. 15
1.2.1. Trên thế giới ...........................................................................................15
1.2.2. Tại Việt Nam ..........................................................................................17
1.3. KHÁI QUÁT VỀ KHU BẢO TỒN BIỂN VỊNH NHA TRANG ..................... 18
1.3.1. Vị trí địa lý ..............................................................................................18
KBTB VỊNH NHA TRANG ..................................................................................... 67
3.3. CÁC THÁCH THỨC ĐỐI VỚI SKBV TRONG KBTB VỊNH NHA TRANG69
3.3.1. Khai thác thủy sản không hợp lý .........................................................69
3.3.2. Các vấn đề về nuôi trồng thủy sản .......................................................71
3.3.3. Sự thay đổi chất lượng nước trong vịnh Nha Trang ..........................72
3.3.4. Khó khăn đối với các hoạt động tạo thu nhập thay thế .....................74
3.4. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SKBV CHO CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ Ở KBTB
VỊNH NHA TRANG ................................................................................................ 75
3.4.1. Xây dựng tiêu chí sinh kế bền vững .....................................................75
3.4.2. Đề xuất các giải pháp tạo lập sinh kế bền vững ..................................79
ii
Footer Page 5 of 16.
Header Page 6 of 16.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ......................................................................... 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ a
PHỤ LỤC 1 ................................................................................................................ e
PHỤ LỤC 2 .............................................................................................................. m
iii
Footer Page 6 of 16.
Header Page 7 of 16.
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
KHKT
Khoa học – kỹ thuật
LMPA
Sinh kế khu bảo tồn biển
NN&PTNT
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NTTS
Nuôi trồng thủy sản
PTBV
Phát triển bền vững
SKBV
Sinh kế bền vững
RNM
Rừng ngập mặn
UBND
Hình 11: Khu vực nuôi trồng thủy sản ......................................................................59
Hình 12: Đánh giá tổng hợp nguồn sinh kế hộ gia đình ...........................................62
v
Footer Page 8 of 16.
Header Page 9 of 16.
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Diện tích và dân cư trên các đảo trong KBTB vịnh Nha Trang ..................23
Bảng 3: Các hoạt động được và không được phép trong KBTB vịnh Nha Trang ....29
Bảng 4: Các loại nghề khai thác hải sản được và không được phép
trong KBTB vịnh Nha Trang ....................................................................................30
Bảng 2: Phân bố mẫu của khảo sát............................................................................34
Bảng 5: Trình độ học vấn của chủ hộ và người lao động (%) ..................................47
Bảng 6: Tiêu chí và thang điểm đánh giá nguồn lực sinh kế hộ gia đình .................62
Bảng 7: Kiểm định tương quan giữa biến phụ thuộc và biến độc lập .......................64
Bảng 8: Phân tích hồi quy giữa thu nhập và các biến độc lập ..................................66
Bảng 9: Bảng phân tích sinh kế KBTB vịnh Nha Trang theo mô hình SWOT ........67
vi
Footer Page 9 of 16.
Header Page 10 of 16.
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Năm 2001, dự án thí điểm KBTB Hòn Mun, nay là KBTB vịnh Nha Trang đã hạn
chế một số vùng khai thác đánh bắt của ngư dân để giải quyết các mối đe dọa về
sinh cảnh trong vịnh. Trong quá trình thực hiện, dự án đã chỉ ra rằng, các kế hoạch
bảo tồn chỉ thực sự đạt kết quả khi sinh kế của người dân sống trong KBTB được
giải quyết. Vì vậy, vấn đề về sinh kế đã được xác định là một trong hai mục tiêu cơ
bản của KBTB cùng với mục tiêu bảo tồn đa dạng sinh học (ĐDSH). Năm 2006,
Hợp phần sinh kế bền vững trong các KBTB do Bộ Thủy sản (trước đây), nay là Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT) thực hiện đã xây dựng một kế
1
Footer Page 11 of 16.
Header Page 12 of 16.
hoạch khôi phục và bảo vệ sinh cảnh mà không ảnh hưởng đến sinh kế cộng đồng.
Sau 6 năm thực hiện, hợp phần đã hỗ trợ cải thiện đời sống người dân thông qua các
chương trình hướng dẫn đào tạo nghề, tạo ra nguồn thu nhập phụ cho người dân như
đan mành ốc, đan song mây, NTTS theo sự hướng dẫn của Ban quản lý (BQL) vịnh.
Tuy nhiên các sinh kế này chưa đạt được “tính bền vững” do các mô hình chỉ dừng
lại ở mức thí điểm, khi dự án kết thúc thì các sinh kế cũng mất đi. Cho đến nay, 5
năm sau khi dự án kết thúc, đời sống người dân lại vấp phải những khó khăn ban
đầu. Điều này đặt ra nhiệm vụ phải tiếp tục có các giải pháp duy trì và phát huy các
kết quả do Hợp phần sinh kế bền vững trong các KBTB tạo ra.
Xuất phát từ thực tiễn trên, học viên tiến hành nghiên cứu đề tài luận văn
thạc sĩ về: ‘‘Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp sinh kế bền vững cho cộng
đồng ở Khu bảo tồn biển vịnh Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa” nhằm đánh giá thực
trạng các sinh kế của cộng đồng dân cư, những người được hưởng lợi sau Hợp phần
sinh kế bền vững trong các KBTB. Đồng thời, nghiên cứu cũng cung cấp những
luận cứ khoa học cho các giải pháp sinh kế bền vững của cộng đồng dân cư ở Khu
Đối tượng nghiên cứu chính của luận văn là sinh kế bền vững của cư dân
trong KBTB vịnh Nha Trang, bao gồm các vấn đề liên quan đến nguồn lực sinh kế,
hoạt động sinh kế, kết quả sinh kế và các hình thức hỗ trợ sinh kế.
Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Phạm vi nghiên cứu là toàn bộ khu vực vịnh Nha Trang có
người dân sinh sống, bao gồm các khóm đảo Trí Nguyên, Vũng Ngán, Bích Đầm,
Đầm Báy.
Về thời gian: Luận văn xem xét sự thay đổi về sinh kế của hộ gia đình trong
KBTB vịnh Nha Trang từ khi thành lập đến nay. Do đó, số liệu thứ cấp được sử
dụng cho các phân tích và đánh giá thu thập cho giai đoạn 2001-2016. Ngoài ra, để
phân tích những nội dung liên quan đến thực trạng đang diễn ra về sinh kế của cộng
đồng trong KBTB, số liệu sơ cấp đã được thu thập vào tháng 5 năm 2016.
3
Footer Page 13 of 16.
Header Page 14 of 16.
Nội dung nghiên cứu:
- Sinh kế: xem xét tới các nhóm sinh kế chính: thủy sản (bao gồm đánh bắt và
nuôi trồng), nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi), dịch vụ (buôn bán, làm thuê).
- Khung sinh kế hộ gia đình: đề cập tới 5 nhóm yếu tố: (i) nguồn lực sinh kế;
(ii) hoạt động sinh kế, (iii) kết quả sinh kế, (iv) thể chế và chính sách tại địa
phương, (v) bối cảnh bên ngoài; trong đó tập trung vào yếu tố nguồn lực sinh kế.
- Tính bền vững của sinh kế: được đánh giá trên 5 khía cạnh: kinh tế, xã hội,
môi trường, thể chế và an ninh quốc phòng.
Cấu trúc luận văn:
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Mục lục, Danh mục các từ viết tắt, Danh mục
hình, Danh mục bảng, Danh mục biểu đồ, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục,
Theo văn bản hợp nhất 08/VBHN-BNNPTNT ngày 27 tháng 4 năm 2015 của
Bộ NN&PTNT, “KBTB là vùng biển được xác định (kể cả đảo có trong vùng biển
đó) có các loài động vật, thực vật có giá trị và tầm quan trọng quốc gia hoặc quốc
tế về khoa học, giáo dục, du lịch, giải trí được bảo vệ và quản lý theo quy chế của
khu bảo tồn” [2].
Theo Quy chế tạm thời quản lý KBTB Hòn Mun (2002), “KBTB là một vùng
biển mà ĐDSH cùng các nguồn tài nguyên thiên nhiên và các đặc điểm lịch sử, văn
hóa đi kèm được quản lý, duy trì và bảo vệ theo quy định của pháp luật” [5].
Tóm lại, KBTB là một khu vực biển (bao gồm các đảo nhỏ bên trong) có giá
trị về ĐDSH và các giá trị về văn hóa, lịch sử, được quản lý theo pháp luật, kết hợp
với các biện pháp khác để duy trì, bảo vệ và chia sẻ lợi ích từ các giá trị bảo tồn,
gắn với sinh kế bền vững của người dân địa phương sống trong và lân cận KBTB.
Mục tiêu chính khi xây dựng KBTB là bảo tồn các giá trị sinh thái và ĐDSH.
KBTB giúp duy trì chức năng và năng suất của các hệ sinh thái (HST), đảm bảo an
toàn cho các quá trình sinh thái quan trọng bằng cách kiểm soát các hoạt động tàn
phá hoặc phá huỷ môi trường tự nhiên. Quá trình này có thể là quá trình vật lý (sự
vận chuyển của nước, thức ăn, sinh vật bởi trọng lực, sóng hoặc dòng chảy); hoá
học (sự trao đổi khí, sự trao đổi chất) hoặc sinh học (quá trình thay đổi mức dinh
dưỡng). Tất cả các quá trình này góp phần duy trì tính toàn vẹn và năng suất của
HST [10].
5
Footer Page 15 of 16.
Header Page 16 of 16.
KBTB góp phần đảm bảo khả năng tồn tại, duy trì và phát triển sự đa dạng
của các loài sinh vật biển. Bảo vệ, phục hồi các loài quý, hiếm, có nguy cơ bị đe
dọa, tuyệt chủng. KBTB đảm bảo môi trường sống cho các loài, là khu vực sinh sản
Theo DFID (1999), “Sinh kế bao gồm các khả năng, các tài sản (bao gồm cả
các nguồn lực vật chất, xã hội) và các hoạt động cần thiết để kiếm sống [19].
Như vậy, sinh kế là một khái niệm rộng, bao gồm các nguồn lực (tự nhiên,
kinh tế, văn hóa, xã hội) mà các cá nhân, hộ gia đình, xã hội sở hữu; kết hợp với
những quyết định và hoạt động mà họ thực thi; sẽ được sử dụng hoặc trao đổi để tạo
ra kết quả nhằm đáp ứng các nhu cầu, mục tiêu sống của họ. Sinh kế có thể được
nghiên cứu ở nhiều cấp độ khác nhau như cá nhân, hộ gia đình, nhóm đối tượng,…
nhưng phổ biến nhất là ở cấp hộ gia đình.
b) Sinh kế bền vững
Sinh kế bền vững (sustainable livelihood) hay sinh kế trở nên bền vững khi
nó có khả năng thích ứng trước những tác động bất thường từ bên ngoài, nâng cao
năng lực và tài sản của cá nhân, hộ gia đình nhưng không ảnh hưởng tới nguồn lợi
tự nhiên của các thế hệ tương lai.
Chambers và Conway (1992) đưa ra khái niệm về sinh kế bền vững (SKBV)
ở cấp hộ gia đình: “SKBV có thể đối phó với những rủi ro và những cú sốc, duy trì
và tăng cường khả năng và tài sản, đồng thời cung cấp các cơ hội SKBV cho thế hệ
sau góp phần tạo ra lợi ích cho cộng đồng, địa phương và toàn cầu trong ngắn hạn
và dài hạn. SKBV cung cấp một cách tiếp cận tích hợp chặt chẽ hơn với vấn đề
nghèo đói” [18].
Theo DFID (2001), sinh kế đạt được bền vững khi nó giải quyết được những
căng thẳng và đột biến, hoặc có khả năng phục hồi, duy trì và tăng cường khả năng,
nguồn lực hiện tại và tương lai mà không làm tổn hại đến tài nguyên thiên nhiên
[20]. Trong luận văn này, tác giả sử dụng định nghĩa và các tiêu chí của SKBV theo
DFID.
c) Tính bền vững của sinh kế
Chambers và Conway (1992) đánh giá tính bền vững (sustainability) của sinh
kế trên hai phương diện: bền vững về môi trường và bền vững về xã hội. Bền vững
7
tính bền vững của một sinh kế như sau [20]:
- Bền vững về kinh tế: đánh giá bằng chỉ tiêu gia tăng thu nhập của cá nhân,
hộ gia đình;
8
Footer Page 18 of 16.
Header Page 19 of 16.
- Bền vững về xã hội: đánh giá bằng các chỉ tiêu như tạo thêm công ăn việc
làm, giảm đói nghèo, giảm bất bình đẳng xã hội và đảm bảo an ninh lương thực;
- Bền vững về môi trường: đánh giá thông qua việc sử dụng có hiệu quả,
bền vững hơn các nguồn tài nguyên thiên nhiên (đất, nước, không khí, rừng, sinh
vật,…) và không gây ảnh hưởng, suy thoái, ô nhiễm môi trường;
- Bền vững về thể chế: đánh giá thông qua một số tiêu chí như: xây dựng
hoàn thiện hơn khung pháp lý, hoạch định chính sách dựa trên sự đồng thuận của
người dân, từ đó tạo môi trường thuận lợi về thể chế và chính sách để các sinh kế,
duy trì và phát triển hiệu quả hơn.
d) Tính thiết yếu của sinh kế bền vững
Sau một quá trình dài quá tập trung vào phát triển kinh tế, con người đã dần
nhận thức được tầm quan trọng của việc bảo vệ tài nguyên và môi trường. Chính
phủ các quốc gia đều ý thức rằng: khi thu nhập, đời sống của người dân được đảm
bảo nhưng tài nguyên thiên nhiên bị khai thác cạn kiệt hay môi trường sống bị hủy
hoại thì sự sinh tồn ấy không thể bền vững. Do vậy, SKBV là phù hợp trong bối
cảnh hiện tại, nó có thể thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
- Đảm bảo thu nhập cho người dân;
- Phát triển kinh tế - xã hội, bao gồm cả nâng cao chất lượng cuộc sống,
đảm bảo y tế, giáo dục và các phúc lợi xã hội khác;
- Bảo vệ môi trường và tài nguyên;
sức, các khoản vay, các khoản thu nhập,…
- Nguồn nhân lực: bao gồm các kỹ năng, kiến thức, kinh nghiệm, khả năng
lao động, sức khỏe, trình độ giáo dục mà những yếu tố này giúp con người thực
hiện các chiến lược sinh kế khác nhau và đạt được các kết quả sinh kế khác nhau.
- Nguồn xã hội: bao gồm các mối quan hệ giữa con người với con người
trong xã hội mà con người dựa vào để thực hiện các hoạt động sinh kế, chủ yếu bao
gồm các mạng lưới xã hội (các tổ chức chính trị hoặc dân sự), thành viên của các tổ
chức cộng đồng, sự tiếp cận thị trường,…
Phương án sinh kế: là cách mà hộ gia đình sử dụng các nguồn sinh kế sẵn có
để kiếm sống và đáp ứng các nhu cầu trong cuộc sống. Các nhóm dân cư khác nhau
trong cộng đồng có những đặc điểm kinh tế - xã hội và các nguồn sinh kế khác nhau
nên có những lựa chọn về chiến lược sinh kế không giống nhau. Các chiến lược
10
Footer Page 20 of 16.