Luận văn: Những yếu tố tác động đến nghèo và giải pháp giảm nghèo đối với người dân sống trong khu bảo tồn Biển Vịnh Nha Trang - Pdf 15

Luận văn
Những yếu tố tác động đến
nghèo và giải pháp giảm nghèo
đối với người dân sống trong
khu bảo tồn Biển Vịnh Nha
Trang
1LỜI CẢM ƠN Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn thầy Đinh Phi Hổ đã chấp thuận hướng dẫn
tôi trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp.

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô, những người đã truyền đạt kiến thức cho
tôi trong 2 năm học cao học vừa qua.

Xin cảm ơn các anh chị Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cùng bà con trên các
khóm đảo trong khu bảo tồn biển vịnh Nha Trang đã cung cấp cho tôi những hiểu biết hữu
ích cho luận văn này.

Lời cảm ơn sau cùng đến những người thân đã quan tâm tạo điều kiện tốt nhất để
hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.


Phương pháp nghiên cứu 7
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 9
1.1 Lý thuyết về nghèo đói: 9
1.2 Đo lường nghèo đói 13
1.3 Giả thuyết nguyên nhân dẫn đến nghèo đói 15
1.4 Khái niệm về Khu bảo tồn biển 18
1.4.1 Các khái niệm
18
1.4.2 Lợi íc
h của KBTB và Thách thức của KBTB 19
1.5 Tổng quan các tài liệu nghiên cứu trước 21
1.6 Khung phân tích 25
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ VÙNG NGHIÊN CỨU 26
2.1 Giới thiệu về KBTB 26
2.1.1 Các KBT biển ở Việt Nam 26
2.1.2 Khu bảo tồn biển vịnh Nha Trang: 26
2.2 Đặc điểm chung của hộ dân trong khu bảo tồn biển 29
2.3 Các hoạt động ngành nghề trong KBTB 30
2.4 Đặc điểm Nghèo đói của tỉnh & Các chương trình can thiệp của địa phương 33
2.4.1 Đặc điểm nghèo đói 33
2.4.2 Các hoạt động trợ giúp của địa phương 34
2.4.3 Các hoạt động trợ giúp của BQL KBTB 34
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH 36
3.1 Các phương pháp được sử dụng trong đề tài
36
3.2 Phương pháp lấy mẫu
36
3.3 Đo lường nghèo
38
3.4 Mô hình kinh tế lượng

KẾT LUẬN 63
Danh mục tài liệu tham khảo 64
Phụ lục 66

Đồ thị 1: Các nguyên nhân nghèo do người dân đánh giá 49
Đồ thị 2: Những hoạt động cần thiết để cải thiện Vịnh và đời sống 52
Đồ thị 3: Các loại nhà hiện người dân đang ở 69
Đồ thị 4: Số người phụ thuộc/hộ 69

Hình 1: “Khai thác thuỷ sản = nghèo đói” 11
Hình 2: Thu nhập và chi tiêu theo thời gian 14
Hình 3: Khu bảo tồn biển vịnh Nha Trang 29
Hình 4: đường cong Lorenz 45
Hình 5: Uu tiên chi tiêu 50
Hình 6: Phân bố Thu nhập và chi tiêu 68

Bảng 1: Số hộ điều tra trên 3 khóm đảo 38
Bảng 2: Các biến và những kỳ vọng trong mô hình hồi quy 39
Bảng 3: Số hộ vay chương trính tín dụng của Dự án KBTB Hòn Mun thông qua Ngân hàng
CSXH 32
Bảng 4: Các đặc điểm chính của hộ 42
Bảng 5:Thống kê học vấn chủ hộ 43
Bảng 6: Phân phối thu n
hập các hộ 45
Bảng 7: Thu nhập và chi tiêu đầu người/tháng của hộ có tàu và hộ không có tàu
48
Bảng 8: Thu nhập và chi tiêu đầu người/tháng của hộ nghèo và hộ không nghèo 48
Bảng 9: Mong m
uốn NN hỗ trợ 50
Bảng 10: Phân loại hộ nghèo theo chuẩn

Khu bảo tồn biển vịnh Nha Trang thuộc tỉnh Khánh Hoà là KBTB đầu tiên
của Việt Nam. Phần lớn các hộ sinh sống trên KBTB là ngư dân, sống phụ thuộc
hoàn toàn vào tài nguyên biển với nghề nghiệp chính là đánh bắt gần bờ và nuôi
trồng thuỷ sản (88%)
1
. Năm 2008 có khoảng 20%
2
hộ thuộc diện nghèo của tỉnh,
đời sống kinh tế, xã hội còn nhiều khó khăn. Những yếu tố ảnh hưởng đến khó khăn
của các hộ dân bao gồm cả yếu tố bên trong và yếu tố bên ngoài, trong đó đặc tính
cộng đồng, đặc trưng vùng miền và sự thành lập KBTB là các yếu tố ảnh hưởng lớn.
Với mục tiêu chính là bảo tồn đa dạng sinh học, KBTB đã hạn chế vùng
đư
ợc đánh bắt của ngư dân từ năm 2001. Trong giai đoạn 2001-2005, các hộ dân
được sự hỗ trợ của dự án thí điểm KBTB Hòn Mun
3
, thông qua tổ chức thí điểm
một số nghề tạo thu nhập phụ như đan mành ốc, đan song mây, nuôi trồng thuỷ sản
theo sự hướng dẫn của BQL nên đời sống không quá vất vả. Tuy nhiên, đào tạo
nghề tạo thu nhập thay thế sau khi dự án kết thúc lại không phát huy hiệu quả do
các mô hình chỉ dừng lại ở mức thí điểm, vì vậy nghèo vẫn tiếp diễn.
Trong tình hình nguồn lực thuỷ sản gần bờ cạn kiệt, nguồn lợi thuỷ sản của
KBTB c
hưa tái sinh như mong muốn, diện tích khai thác bị thu hẹp mà sinh kế thay
thế không hiệu quả đã ảnh hưởng đến thu nhập của một số ngư dân nghèo, dẫn đến
việc họ có thể khai thác trái phép thuỷ sản trong vùng cần bảo tồn. Về lâu dài, việc
duy trì KBTB mà không có hỗ trợ thích hợp sẽ không đảm bảo được mục tiêu bảo
tồn cũng như giảm
nghèo hay nâng cao đời sống của ngư dân, và ngược lại, nếu đời
sống của ngư dân trong vùng không được đảm bảo, mục tiêu bảo tồn cũng không

Bích Đầm trong KBTB Vịnh Nha Trang.
- Phạm vi nghiên cứu:
Địa bàn KBTB Vịnh Nha Trang – Tỉnh Khánh Hoà.
Số liệu điều tra thu thập được sử dụng trong đề tài là số liệu năm
2008 và
2009, được thu thập vào 06/2009 và tổng hợp từ số liệu của BQL KBTB.

Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp định tính và phương pháp thống kê mô tả: Mô tả thông tin thu thập
từ hộ dân cư và phân tích thông tin về kinh tế, xã hội, đời sống của người dân trên
địa bàn để cung cấp thêm cơ sở thực tiễn cho việc đề ra giải pháp XĐGN.
- Phương pháp định lượng: xâ
y dựng Mô hình hồi qui đa biến xác định những nhân
tố tác động đến chi tiêu đầu người, thu nhập trên đầu người. Xử lý số liệu qua Excel
và SPSS đế tính toán các chỉ tiêu và mô hình. 8- Phương pháp điều tra xã hội học: Thực hiện phỏng vấn hộ dân cư nhằm tạo cơ sở
dữ liệu sơ cấp phục vụ việc xây dựng mô hình kinh tế lượng.
- Điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên bằng bảng câu hỏi bán cấu trúc
- Phương pháp thu thập số liệu: điều tra chọn mẫu thuận tiện.

Kết cấu đề tài
Đề tài bao gồm các phần:
- Lời mở đầu
- Cơ sở lý luận: giới thiệu các lý thuyết về nghè
o và đưa ra mô hình nghiên

năng tiếp cận các dịch vụ và chợ
- Sống dựa chính vào tài nguyên, gồm cả tài nguyên đất có giá trị và chất
lượng
- Yếu tố thời tiết, ví dụ như hạn hán hoặc lũ lụt và điều kiện về môi trường,
ví dụ như thường xuyên bị động đất.
Đặc tính
cộng đồng
- Cơ sở hạ tầng, ví dụ như tiếp cận nguồn nước, điện, tiếp cận đường nhựa
- Phân phối đất
- Tiếp cận các dịch vụ công cộng, gần trường học hay bệnh viện
- Cấu trúc xã hội và tài sản xã hội
Đặc trưng
hộ gia đình
- Kích cỡ hộ gia đình
- Tỷ số phụ thuộc (người già hoặc trẻ em không có khả năng lao động)
- Giới tính của chủ hộ
- Tài sản (bao gồm đất và các phương tiện/ công cụ dụng cụ sản xuất, nhà
cửa) 10- Cấu trúc của thu nhập và công việc
- Tình trạng sức khỏe và trình độ giáo dục của các thành viên trong gia đình
(tính trung bình)
Đặc tính
cá nhân
- Tuổi
- Trình độ học vấn
mối quan hệ hai chiều, nghèo đói là kết quả và là nguyên nhân của suy thoái môi trường.
Nghèo đói thường khiến người ta khai thác quá mức nguồn lợi thuỷ sản có hạn, làm tăng
áp lực lên nguồn lợi tự nhiên.
Việc nghiên cứu sinh kế của cộng đồng ngư dân và những nguyên nhân
chính dẫn đến nghèo đói là việc làm thực sự cần thiết có thể đóng góp vào những
gợi ý cho các chính sách xóa đói giảm nghèo.
Vòng luẩn quẩn giữa
nghèo đói và nghề sinh kế ngư nghiệp được Béné
(2003) lập luận trong bài viết của mình về khai thác thuỷ sản quy mô nhỏ. Ông đã
đưa ra kết luận rằng là “khai thác thuỷ sản quy mô nhỏ = nghèo đói” và “ngư dân là
những thành viên có thực trạng thấp kém, những hộ gia đình nghèo khổ, “cách ly ra
khỏi nhịp điệu phát triển xã hội” Hình 1: “Khai thác thuỷ sản = nghèo đói”
12

dân bởi vì họ
là những
người nghèo”
Thu
nhập
thấp
Các chi phí
cơ hội thấp
(Yếu tố bên
ngoài)
“cơ hội thấp”
Mô hình
Nhận thức
về phương
kế cuối
cùng
(Yếu tố
bên trong)
Sự tự do
tiếp cận của
tài nguyên
thuỷ sản
Khai thác
quá mức 13ngành thủy sản sẽ đẫn đến khai thác quá mức các nguồn tài nguyên, vì vậy thặng dư


14Chi tiêu trên đầu người theo tháng (C) là chỉ số gián tiếp phản ánh điều kiện
kinh tế. Chi tiêu trên đầu người được tính bằng cách chia tổng chi tiêu cho số thành
viên đang sống trong gia đình với giả thuyết là chi tiêu trên đầu người càng cao thì
hộ gia đình đó giàu có hơn các hộ khác trong tổng dân.
Tuy nhiên, chi tiêu là một chỉ số đo lường phúc lợi tốt hơn thu nhập. Đặc thù của
thu nhập tăng lên và rồi giảm xuống trong một khoảng thời gian nào đó của đời
người, và t
hêm vào đó thu nhập thay đổi năm này qua năm kia, trong khi đó chi tiêu
giữ ổn định một cách tương đối.
Nhiều trường hợp trong thực tế sử dụng chi tiêu hơn là thu nhập bởi vì các hộ
gia đình sẵn lòng hoặc có thể kể lại họ đã chi tiêu cái gì hơn là họ đã kiếm được cái
gì (Poverty Manual, WB,2005).
Hình 2: Thu nhập và chi tiêu theo thời gian Nguồn: Chapter2 Poverty Manual, WB,2005, page 29 of 218.
Ngoài ra thu nhập từ các hoạt động đánh bắt thay đổi không những hàng năm
mà còn khác biệt mỗi ngày, trong khi đó thì chi tiêu của người dân thì ổn định một
cách tương đối. Hay nói cách khác, trong phân tích nghèo đói chi tiêu là chỉ số ổn
Tuổi
Chi tiêu
Thu nhập 15

16Nghề nghiệp, tình trạng việc làm
Nghề nghiệp của người dân trong vùng chủ yếu là khai thác thuỷ sản, phụ
thuộc rất lớn vào nguồn lợi thiên nhiên, thời tiết, khí hậu và giá cả thị trường.
Điều này dẫn đến thu nhập của họ không ổn định trong suốt thời gian đi biển cũng
như mất cân đối giữa thời gian đi biển và thời gian nghỉ ở nhà. Thu nhập không ổn
định sẽ có khả năng nghè
o cao hơn.
Quy mô hộ và số người sống phụ thuộc
Cùng mức thu nhập, quy mô hộ gia đình càng lớn thì mức chi tiêu bình quân
đầu người càng thấp so với hộ có quy mô nhỏ hơn. Mặt khác, hộ có ít lao động tạo
thu nhập mà số người sống phụ thuộc trong hộ càng nhiều thì mức chi tiêu đầu
người trong hộ sẽ càng thấp, vì với thu nhập nhất định của hộ phải chia sẻ cho
những người ăn theo, nên nguy cơ nghè
o càng cao.
Theo nghiên cứu của Đinh Phi Hổ (Chủ nhiệm), Nguyễn Trọng Hoài và các
cộng tác khác (2006), tình trạng nghèo và số người sống phụ thuộc trong hộ gia
đinh có mối liên quan tỷ lệ thuận.
Trình độ học vấn của chủ hộ
Học hành có thể giúp cá nhân tính toán, phân tích thiệt hơn trong công việc,
trong đời sống. Những người học vấn thấp không có khả năng tiếp thu, áp dụng kiến
thức, kỹ thuật sử dụng tàu lớn để đánh bắt xa bờ, kỹ th
uật sản xuất mới để đầu tư,
nâng cao năng suất, chất lượng trong nuôi trồng thuỷ sản, nên thu nhập thấp, thậm
chí họ còn không biết tính toán phân bổ chi tiêu – tiết kiệm. Thu nhập thấp, không
biết phân bổ thu nhập hợp lý, họ rơi vào tình trạng nghèo. Nghèo nên họ không có

hụt vốn đầu tư, dẫn đến thu nhập thấp. Thiếu vốn, người nghèo không thể mua
nguyên liệu phục vụ sản xuất như giống, vật nuôi, vật tư, đầu tư má
y móc, thiết bị,
tàu ghe lớn nên khó có thể áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất hay khai thác.
Do vậy, để đảm bảo đủ vốn cho sản xuất, khai thác, người dân phải vay thêm vốn để
thoát khỏi vòng luẩn quẩn nghèo đói. Tuy nhiên, các hộ nghèo thường khó vay
được vốn từ phía thị trường với lãi suất thấp do khả năng trả nợ của họ không đư
ợc
đánh giá cao, họ cần một nguồn vốn hỗ trợ vượt nghèo từ các định chế chính thức.
Ý chí vượt nghèo
Nhiều người cam chịu cảnh nghèo, chấp nhận sống thiếu thốn, lười, chây ỳ,
với những lý do giải biện: nghèo tại số phận, nghèo là tại nguồn lợi thuỷ sản cạn
kiệt… không ý thức được cần phải vươn lên thoát nghèo. Họ trông chờ và
o sự hỗ
trợ của địa phương, nhà nước, BQL KBTB Nếu người nghèo có ý chí, nghị lực
vươn lên, họ sẽ tận dụng mọi cơ hội có được để có thể thoát nghèo, ngược lại, nếu
không có ý thức cần phải vượt nghèo, thì mọi sự giúp đỡ của xã hội sẽ chỉ làm “đủ
ăn tạm thời”, giống như “trao cá” chứ không “trao cần”. 18Vị trí địa lý của nơi sinh sống
Vị trí địa lý xa đất liền của nơi sinh sống dẫn đến khả năng tiếp cận thấp
những nhu cầu thiết yếu sinh hoạt hàng ngày; điều kiện để phát triển hạ tầng kém
dẫn đến việc cung cấp điện, nước sạch kém; chỉ tồn tại trường tiểu học trên đảo vì
dân số ít; khả năng tiếp cận trực tiếp với các thị trường dịch vụ, thông ti
n thị trường
cung cấp và tiêu thụ sản phẩm hạn hẹp… và họ có thể bị một thế lực độc quyền nào

theo quy chế của khu bảo tồn.

1.4.2 Lợi ích của KBTB và Thách thức của KBTB
5

Những lợi ích của KBTB
Việt Nam với bờ biển dài trên 3.200 km là nơi cư trú các loài động thực vật
biển phong phú và đa dạng, có giá trị cao về đa dạng sinh học. Đa dạng sinh học là
sự phồn thịnh của hàng triệu loài động vật, thực vật và vi sinh vật, là những gen
chứa đựng trong các loài và là những hệ sinh thái vô cùng phức tạp cùng tồn tại
trong môi trường. Một đánh giá về đa dạng sinh học biển
6
của các nhà khoa học
được thực hiện cho thấy trong vịnh Nha Trang có 350 loài san hô, 250 loài cá biển,
122 loài giáp xác, 27 loài da gai, 112 loài nhuyễn thể, 69 loài rong biển, ngoài ra
còn có các hệ sinh thái rừng ngập mặn và thảm cỏ biển. Là vùng biển có đa dạng
sinh học được đánh giá là cao nhất ở Việt Nam. Vì vậy để duy trì đa dạng sinh học
biển và phát triển nguồn lợi thuỷ sản, KBTB vịnh Nha Trang đã được thành lập với
mục đích đem lại các lợi ích:
- Duy trì, phục hồi và phát triển nguồn lợi thuỷ sản. Duy trì hệ sinh thái Bảo vệ
tính đa dạng của loài The
o BQL KBTB nguồn lợi thuỷ sản sẽ tăng lên sau 3
đến 5 năm bảo tồn
- Tạo điều kiện phát triển du lịch sinh thái: KBTB sẽ là nơi cung cấp các dịch
vụ môi trường và sinh thái đa dạng như thu hút khách du lịch, tham quan,
nghỉ dưỡng, giải trí
- Ngư dân vùng sẽ được hưởng lợi trực tiếp, đời sống của họ sẽ được
nâng cao
và ổn định.
- Gìn giữ các di sản văn hoá và tinh thần cho các thế hệ sau, bảo vệ nét đặc

Nguồn lợi cá rạn san hô đang bị suy giảm nghiêm trọng trong KBTB vịnh Nha
Trang. Một điều quan trọng nữa là “vùng lõi” trong KBTB cần phải đư
ợc mở rộng
thêm khoảng 30% tổng diện tích KBTB vịnh Nha Trang. Như vậy mới đảm bảo
được hiệu quả trong việc tái tạo lại nguồn lợi thuỷ sản và các loài khác.
Duy trì nuôi trồng thủy sản trong KBTB
Các hoạt động nuôi trồng thủy sản hiện đang diễn ra trong vịnh Nha Trang là
chưa bền vững và hỗ trợ cho mục tiêu của KBTB. Vì vậy, một kế hoạch nuôi trồng
thủy sản t
oàn diện và thân thiện với môi trường như rong sụn và các loài có thể lọc
nguồn thức ăn đã được phát triển trong vịnh Nha Trang là định hướng đúng đắn cho
người dân địa phương.
Duy trì hoạt động du lịch sinh thái trong KBTB 21Mặc dù du lịch sinh thái đem lại những đóng đáng kể góp cho sự phát triển của
tỉnh, song nếu không có những kế hoạch quản lý toàn diện và dự báo an toàn thì
lượng du khách quá lớn sẽ có tác động ngược lại đối với môi trường.
Duy trì tài chính cho Ban quản lý KBTB vịnh Nha Trang
Việc quản lý KBTB vịnh Nha Trang cần phải có nguồn tài chính bền vững cho
các hoạt động như tàu bè, tuần tra và các hoạt động khác. Vì vậy cần phải có một cơ
chế tài chính bền vững. Điều quan trọng khác nữa là tất cả những phí thu được từ
những người sử dụng du lịch phải p
hục vụ cho việc quản lý bền vững của vịnh.
Áp dụng Quản lý tổng hợp ven bờ đối với vịnh Nha Trang
Quá trình lập kế hoạch cho các vùng ven bờ cần được triển khai theo phương
thức tổng hợp nhằm đảm bảo rằng các hoạt động triển khai sẽ không làm tác động

-
Thứ ba, cần đặc biệt chú ý giảm bớt nguy cơ dễ bị tổn thương của người
nghèo thông qua sự trợ giúp của Hội chữ thập đỏ, Uỷ ban phòng chống lụt bão,
Cộng đồng, tham gia Bảo hiểm y tế, chương trình tiết kiệm của cộng đồng, xây
dựng mạng lưới An sinh xã hội, xoá đói giảm nghèo

2. Nghiên cứu đánh giá đặc b
iệt về Hành trình thoát nghèo tại vùng nông thôn và
tính hiệu quả của phương pháp tiếp cận mục tiêu nghèo, 2006, ADB
7

- Vai trò của Nông nghiệp suy giảm trong hành trình thoát nghèo. Nguyên
nhân là do dân số tiếp tục tăng và quỹ đất không đổi. Di cư là chiến lược cơ bản để
thế hệ trẻ thoát nghèo trong giai đoạn hiện thời, ngoại trừ những khu vực có tiềm
năng phát triển nông nghiệp có giá trị thương mại cao do còn đủ đất đai để thu hút
lao động.
- Các biện pháp can thiệp không hiệu quả. Cần phân định rõ Người nghèo có
khả năng với Người nghèo không có khả năng lao động. Người nghèo không có khả
năng lao động phải do các chương trình phúc lợi chăm só
c; Người nghèo có khả
năng lao động thì phải thiết kế dự án để xử lý những vấn đề khó khăn nhất thay vì
phân phối những lợi ích nhất thời.
- Có thể đầu tư cơ sở hạ tầng vào khu vực (không nhất thiết phải là vùng
nghèo đói) thu hút các nhà đầu tư tư nhân một cách tự nhiên và
có tiềm năng tạo
công ăn việc làm đáng kể; đầu tư tăng cường năng lực cho người nghèo; xây dựng
chương trình giảm bớt tính dễ bị tổ thương; các dự án nhằm phá vỡ vòng luẩn quẩn
nghèo đói như cho vay đầu tư con cái học hành để có được mức lương cao hơn.
- Sống dựa chính vào tài nguyên, gồm cả tài nguyên đất có
giá trị và chất lượng
- Yếu tố thời tiết, ví dụ như hạn hán hoặc lũ lụt và điều kiện
về môi trường, ví dụ như thường xuyên bị động đất
Đặc tính cộng đồng - Cơ sở hạ tầng, ví dụ như tiếp cận nguồn nước, điện, tiếp
cận đường giao thông.
- Phân phối đất
- Tiếp cận các dịch vụ công cộng, gần trường học hay bệnh
viện
- Cấu trúc xã hội và tài sản xã hội 24Đặc trưng hộ gia
đình
- Kích cỡ hộ gia đình
- Tỷ số phụ thuộc (người già hoặc trẻ em không có khả
năng lao động)
- Giới tính của chủ hộ
- Tài sản (bao gồm đất và các phương tiện/ công cụ dụng cụ
sản xuất, nhà cửa)
- Cấu trúc của thu nhập và công việc
- Tình trạng sức khỏe và trình độ giáo dục của các thành
viên trong gia đình (tính trung bình)
Đặc tính cá nhân - Tuổi
- Trình độ học vấn
- Tình trạng việc làm
- Tình trạng về sức khỏe


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status