Báo cáo tổng hợp
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty:
Tên Công ty: Công ty Cổ phần Đầu tư Quốc Tế Thuận An
Tên tiếng anh: Thuan An international invesment joint stock company
Tên viết tắt: Thuan An.JSC
Trụ sở Công ty: Số 72 Trần Xuân Soạn, Phường Ngô Thì Nhậm, Quận Hai Bà
Trưng, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Mã số thuế: 0102136899
Đăng ký lần đầu: Ngày 10 tháng 01 năm 2007
Đăng ký thay đổi lần thứ 2: Ngày 12 tháng 11 năm 2012
Điện thoại:
Email:
(84).4.8742533
Fax:
[email protected]
(08).4.7281280
Wevsite:
Công ty Cổ phần Đầu tư Quốc tế Thuận An là một Công ty Cổ phần, hoạt động
theo Luật Doanh nghiệp và các quy định hiện hành khác của nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam. Tiền thân là một Đội thi công kiểm tra, thiết kế các công trình
dân dụng, công nghiệp và có một xí nghiệp sản xuất và buôn bán vật liệu xây dựng,
được thành lập lần đầu tiên ngày 10/01/2007. Công ty có trụ sở: Số 199/2/7 đường
Thụy Khuê, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội. Số đăng ký kinh doanh:0103015352
cấp ngày 10/01/2007 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp. Ngoài ra công ty còn
có văn phòng đại diện tại TP Hồ Chí Minh.
chiều 24/12 của Tổng cục Thống kê, giảm 0,86% so với năm 2011
1.2.1.2. Tình hình trên địa bàn:
Năm 2012 cùng với những khó khăn chung của cả nước, tình hình kinh tế xã hội thành phố Hà Nội cũng gặp nhiều khó khăn, tuy nhiên cùng với đà hồi phục
kinh tế, Hà Nội đã có những phát triển kinh tế khả quan.
Tổng sản phẩm nội địa (GDP) của thành phố đạt 41.380 tỷ đồng, tăng 10,1%
so với năm 2011. Cơ cấu nền kinh tế thành phố chuyển dịch theo cơ cấu tích cực.
Ngành dịch vụ tăng 10,8%, đạt 41.380 tỷ đồng. Ngành công nghiệp – xây dựng tăng
10,2%. Ngành nông lâm thủy sản tăng 4,3%. Thu ngân sách nhà nước đạt 115.466
tỷ đồng, tăng 18% so với năm 2011.
1.2.2. Môi trường xây dựng:
Trong nền kinh tế quốc dân, xây dựng là một ngành có tính chất đặc thù. Các
doanh nghiệp hoạt động trong ngành xây dựng đòi hỏi phải có nguồn vốn lớn, dây
chuyền sản xuất hiện đại, qui mô sản xuất ngày càng mở rộng, điều kiện sản xuất
thiếu tính ổn định, thời gian xây dựng dài, quá trình sản xuất rất phức tạp…với các
doanh nghiệp hoạt động trong các ngành khác thì cạnh tranh với nhau bằng chất
lượng, giá cả, mẫu mã của hàng hóa, dịch vụ, uy tín của doanh nghiệp. Còn đối với
các doanh nghiệp trong ngành xây dựng lại cạnh tranh với nhau bằng dây chuyền
SV: Phạm Thị Dung
2
Báo cáo tổng hợp
công nghệ, khả năng huy động vốn, tiến độ và chất lượng công trình, uy tín của
doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp nào hội đủ các yếu tố trên thì sẽ có năng lực canh
tranh cao, sẽ có lợi thế lớn trong các cuộc đấu thầu lớn.
Hiện nay thị trường xây dựng tại Việt Nam có nhiều Công ty xây dựng đang
cạnh tranh với nhau như: Tổng Công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam
(Vinaconex), Công ty xây dựng Sông Đà, Công ty xây dựng Lũng Lô, Tổng Công
Báo cáo tổng hợp
Khai thác và kinh doanh khoáng sản (trừ khoáng sản Nhà nước cấm)
Kinh doanh vật tư nông nghiệp (không bao gồm thuốc bảo vệ động
vật và thuốc thú y)
Kinh doanh các ngành nghề khác trong phạm vi và phù hợp với quy
định của Pháp luật.
Xây dựng và chuyển giao các dây chuyền công nghệ trong lĩnh vực:
công nghiệp, nông nghiệp, y tế, giáo dục
1.4. Cơ cấu tổ chức
SƠ ĐỒ 1: TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY
Nguồn: Phòng hành chính tổng hợp
Chủ tịch hội đồng quản trị: kiêm Giám đốc công ty là người đứng đầu bộ
máy lãnh đạo toàn đơn vị. Chủ tịch hội đồng quản trị thực hiện quản lý trực tiếp,
phụ trách chung toàn công ty và là người đại diện trước pháp luật, cơ quan chức
năng, chịu trách nhiệm trước nhà nước, cơ quan chủ quản về kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh.
Phó chủ tịch hội đồng quản trị: kiêm phó giám đốc công ty mảng dự án,
thiết kế và thi công tại hiện trường có nhiệm vụ giúp giám đốc công ty cùng chỉ đạo
trực tiếp mọi hoạt động về các dự án đặt hàng công ty…
Phó giám đốc công ty: Phụ trách mảng tài chính, có nhiệm vụ tham mưu
xây dựng mảng tài chính trong đơn vị, thực hiện chính sách theo đúng luật của nhà
SV: Phạm Thị Dung
4
Có thể nói lực lượng lao động của Công ty mạnh cả về số lượng lẫn chất lượng
lao động. Chính tiềm năng lực lượng lao động này là điều kiện thuận lợi đẩy mạn
SV: Phạm Thị Dung
5
Báo cáo tổng hợp
hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao năng suất lao động, mở rộng sản xuất, từ
đó góp phần tăng lợi nhuận, cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên toàn Công ty.
1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm gần đây.
Bảng 1a- Tình hình tài sản và nguồn vốn Công ty qua các năm.
Chỉ tiêu
31/12/2010
31/12/2011
31/12/2012
Số
Số
Số
tiền Tỷ
tiền Tỷ
Tài sản ngắn 5,722,805
56.16
9,312,717
65.71
12,629,352
77.81
hạn
Tài sản dài
43.84
4,859,593
34.29
3,601,340
22.19
hạn
Tổng nguồn 10,190,743
100
2,711,472
16.71
Tổng tài sản
4,467,938
hữu
Từ bảng 1a- Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty
Nhìn vào bảng trên ta thấy, tổng tài sản của Công ty tăng dần qua các năm .
Năm 2011, tổng tài sản của Công ty tăng mạnh, cho thấy Công ty đã mở rộng quy
mô hoạt động kinh doanh. So với năm 2010, tổng tài sản của công ty năm 2011 là
14,172,310 nghđ, tăng 3,981,567 nghđ. Tới 2012 tổng tài sản tiếp tục tăng, cho thấy
Công ty đã chú trọng hơn vào việc mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh. So với
năm 2011 tổng tài sản của công ty đã tăng lên 16,230,692 nghđ, tăng 2,058,382
nghđ. Tổng tài sản của Công ty tăng qua các năm phù hợp với sự tăng cường đầu
tư, đáp ứng nhu cầu đối với sự phát triển ngành trong thời kỳ phát triển kinh tế
mạnh mẽ như hiện nay.
SV: Phạm Thị Dung
6
Báo cáo tổng hợp
Bảng 1b-Một số chỉ tiêu về Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty
qua các năm
Chỉ tiêu
-
18.24
28.95
1,354,079
1,575,791
1,904,977.09
728,290
886,201
1,102,502.09
-
21.68
24.41
546,217.5
664,650,75
826,876,57
đồng
Sản phẩm 2009
2010
2011
Giá trị
KD trong 892,145
TTr%
7.61
Giá trị
15
TTr%
12.85
Giá trị
5,922,181
nước
Hoạt động 10,000,433
85.33
10,796,002
77.91
TTr%
33.14
1
( Nguồn: Phòng kế toán tài vụ)
Qua bảng trên ta có thể thấy mảng hoạt động kinh doanh sp trong nước có doanh
thu tăng nhanh qua các năm. Năm 2010 chiếm 7.61% tổng doanh thu cả năm, đến
năm 2011 tỷ lệ này đã tăng lên tới 33.14%. Công ty dự kiến trong tương lai sẽ tiếp
tục phát triển hoạt động này.
Hoạt động XNK có doanh thu năm 2010 là 10,000,433 (ngđ) chiếm 85.33%,
năm 2011 là 10,796,002 (ngđ) chiếm 77.91% và năm 2012 là 10,462,053.01 (ngđ)
chiếm 58.55%. Doanh thu tăng đều qua các năm tuy nhiên doanh thu hoạt động
XNK lại giảm nhẹ.
* Cơ cấu lợi nhuận trước thuế
SV: Phạm Thị Dung
8
Báo cáo tổng hợp
Bảng 3: Cơ cấu lợi nhuận trước thuế của công ty
Đơn vị: nghìn
đồng
Sản phẩm
2010
2011
2012
hoạt động có tốc độ tăng trưởng nhanh, đóng góp vào lợi nhuận trước thuế tương
đối cao so với các hoạt động khác. Năm 2010 lợi nhuận mà hoạt động này mang lại
cho công ty là 314,065 (ngđ) chiếm 43.12%, năm 2011 là 400,872 (ngđ) chiếm
45.23% và năm 2012là 559,147 (ngđ) chiếm 50.72%. Còn đối với hoạt động xây
lắp, lợi nhuận trước thuế mà hoạt động này đóng góp vào tổng lợi nhuận có xu
hướng giảm nhẹ qua các năm..
* Cơ cấu chi phí
Bảng 4: Cơ cấu chi phí của công ty
Chỉ tiêu
DTT về bán hàng và CCDV
Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận gộp
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
2010
11,719,552
8,915,063.21
2,804,488.79
600,041.06
855,527.3
2011
13,856,790
10,666,956.94
3,189,833.06
623,555.55
1,028,173.82
2012
nhuận giảm 442,389.820 đồng. Nguyên nhân tăng là do doanh nghiệp mở rộng kinh
doanh đa dạng sp . Mặc dù sự tăng lên của chi phí này là khách quan song cũng đòi
hỏi doanh nghiệp có những biện pháp thích hợp để giảm thiểu loại chi phí này một
cách tối đa có thể.
• Tình hình cơ cấu và sự biến động của vốn và nguồn vốn kinh doanh của
Công ty trong năm vừa qua
SV: Phạm Thị Dung
10
Báo cáo tổng hợp
Bảng 5: Cơ cấu tài sản của công ty
Chỉ tiêu
A. TS ngắn hạn
2010
Giá trị
5,722,805
2011
TTr% Giá trị
56.16 9,312,717
2012
TTr% Giá trị
65.71 12,629,35
1.Tiền và TĐT
8.96
25.36
19.85
11.55
34.29
32.06
3.42
0.11
100
3
1,269,203
3,593,856
2,812,759
1,636,899
4,859,593
4,543,120
8,532,970
3,989,850
304,312
12,161
14,172,31
0
2.15
0.08
100
Tổng vốn kinh doanh tính đến thời điểm 31/12/2012 là 16,230,690 nghđ, vào
thời điểm 31/12/2011 tổng vốn kinh doanh là 14,172,310 nghđ, vậy cuối 2012 so
với 2011 tổng vốn kinh doanh tăng 2,058,380 nghđ tương ứng tỷ lệ 14.52%. Trong
đó :
Ta thấy vốn lưu động có xu hướng tăng dần qua các năm và chiếm tỷ trọng
ngày càng lớn trong tổng tài sản của công ty. Đặc biệt là khoản phải thu và hàng tồn
kho năm 2010 là 3,499,416 (ngđ) chiếm 34.34 %, sang đến năm 2011 hàng tồn kho
tiếp tục tăng nhưng tỷ trọng lại giảm còn 25.36% tổng tài sản và đến năm 2012 thì
tăng mạnh lên 6,544,226 (ngđ) chiếm 40.32% tài sản của công ty. Khoản phải thu
khách hàng chiếm phần lớn trong các khoản phải thu của công ty và hàng tồn kho
của công ty chủ yếu là giá trị sản xuất kinh doanh dở dang và một phần nguyên vật
liệu tồn kho. Tỷ trọng các khoản phải thu và hàng tồn kho cao chứng tỏ vốn của
công ty đang ứ đọng trong khâu sản xuất và dự trữ trong khi hàng năm công ty vẫn
phải vay thêm vốn để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh làm tăng chi phí lãi vay
SV: Phạm Thị Dung
11
Báo cáo tổng hợp
của công ty, làm giảm lợi nhuận và góp phần làm giảm hiệu quả sử dụng vốn của
công ty. Mặc dù công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, một ngành có đặc thù
là chu kỳ sản xuất kinh doanh dài vốn dễ bị ứ đọng nhiều trong các khâu của quá
trình sản xuất nhưng công ty vẫn phải xem xét lại việc quản lý các khoản phải thu
và hàng tồn kho đồng thời đưa ra các giải pháp thích hợp để có thể giảm một cách
tối thiểu các khoản vay để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty.
Bảng 6: Cơ cấu nguồn vốn của công ty
Đơn vị: nghìn đồng
2010
18.49
17.77
100
2,632,612
2,711,472
16,230,692
Chi tiêu
2,292,201
2,293,305
10,190,743
2,620,699
2,517,865
14,172,310
16.22
16.71
100
(Nguồn: Trích báo cáo tài chính - Phòng kế toán tài vụ)
Qua bảng, ta thấy:
Tổng cộng nguồn vốn kinh doanh cuối 2011 là 14,172,310 nghđ tăng
3,981,567 nghđ so với năm 2010, tương ứng với tỷ lệ tăng 39.07%. Đến năm 2012
nguồn vốn kinh doanh tiếp tục tăng lên 16,230,692 nghđ tương ứng với tỷ lệ tăng
14.52% so với năm 2011. Điều đó cho ta thấy nguồn vốn của Công ty liên tục được
mở rộng trong những năm gần đây đáp ứng nhu cầu huy động cho việc mở rộng
hoạt động kinh doanh, xây dựng của Công ty. Tổng nguồn vốn tăng do nợ phải trả
toàn diện.
Tận dụng tối đa những nguồn lực để nâng cao năng lực cạnh tranh, nâng cao
uy tín Thuận An trên thị trường trong nước, trong khu vực và trên trường quốc tế,
góp phần xây dựng Công ty trở thành Tập đoàn kinh tế mạnh, đóng góp vào sự phát
triển của ngành xây dựng cũng như toàn bộ nền kinh tế.
Về mục tiêu tiến độ các công trình cần đạt được trong năm 2013:
-
Đảm bảo hoàn thành thi công các hạng mục, phần việc phục vụ xây lắp
và cung cấp đầy đủ vật tư như xi măng, xăng dầu, cát bê tông… phục vụ thi công.
-
Đảm bảo thi công đúng tiến độ các công trình đấu thầu đã thỏa thuận với
Chủ đầu tư như các công trình xây dựng: Dự án khu nhà ở sinh thái ở Vĩnh Phúc,
thi công xây lắp nhà máy xử lý ống nước thô, công trình thu và trạm bơm nước thô
công ty KDNS Hải Dương… và mới nhất là khu đô thị mới Kim Văn- Kim Lũ ở
Hoàng Mai, Hà Nội trị giá đến 3000 tỷ đồng.
SV: Phạm Thị Dung
13
Báo cáo tổng hợp
-
Thực hiện dự án đầu tư nâng cao năng lực thiết bị thi công xây lắp để