Chủ đề: PHÂN BÓN HÓA HỌC( mẫu)
I. Mô tả chuyên đề
- Chuyên đề này gồm bài 12 trong chương II Hóa học lớp 11 và các kiến thức tích
hợp liên môn trong chương 1, 2. Nito – Photpho, Sự điện li, các kiến thức của các môn
học khác Sinh Học, Địa lí, Toán…có liên quan
- Các bài, chủ đề liên quan
Sự điện li của nước, pH, chất chỉ thị axit bazo
Amoniac, muối amoni
Axit nitric, muối nitrat
Axit photphoric, muối phot phat
Tính tan của các muối
Phân bón Hóa học
- Mạch kiến thức của chuyên đề:
1.
2.
3.
4.
5.
6.
Khái niệm, phân loại phân bón hóa học
Phân đạm .
Phân lân.
Phân Kali.
Một số loại phân bón hóa học khác
Phân bón Hóa học trong thực tiễn cuộc sống
- Thời lượng
+ Số tiết học trên lớp: 1 tiết
+ Thời gian học ở nhà: 1 tuần làm dự án
+ Phân tích được quá trình đồng hóa và biến đổi nitơ ở thực vật.
+ Phân tích được sinh lí dinh dưỡng trong cây và vận dụng để bón phân
hợp lí cho cây trồng.
III. Mục tiêu
1. Kiến thức
1.1. Môn Hóa học
- Học sinh nêu được khái niệm phân bón hóa học và phân loại phân bón hóa
học và tác dụng của các loại phân bón hóa học.
- Trình bày được thành phần tính chất, ứng dụng, điều chế phân đạm, lân, kali,
NPK và vi lượng.
- Học sinh giải thích được ưu nhược điểm của mỗi loại phân bón hóa học, từ đó
giải thích được mỗi loại cây trồng trong những thời điểm nào thì cần những loại
phân bón nào.
- Tính được hàm lượng dinh dưỡng ở mỗi loại phân bón hóa học
- Học sinh phân biệt được các loại phân bón hóa học bằng màu sắc bề ngoài và
bằng thí nghiệm thực hành.
1.2. Môn liên môn:
- Hiểu thêm được các câu ca dao tục ngữ liên quan đến vấn đề phân bón hóa
học và phân tích đánh giá được ý nghĩa của các câu ca dao tục ngữ đó( môn Văn)
2
2
- Biết các cách sử dụng các loại phân bón để phù hợp và không làm ô nhiễm
môi trường( môn Công nghệ)
- Phân tích được vai trò sinh lý của các nguyên tố khoáng trong cây; nguồn
cung cấp nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây; các ảnh hưởng của các điều kiện
bên ngoài đến sự hút các chất dinh dưỡng ở rễ. Từ đó trình bày được giai đoạn nào
Nhận biết
Mức độ nhận thức
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Các
NL,
KN
hướng tới trong
ND1. Khái niệm, phân loại phân
bón hóa học
- Nêu được khái
niệm phân bón hóa
học, khái niệm
phân đạm, phân
lân, phân kali,
phân hỗn hợp và
phân phức hợp,
phân vi lượng.
- Giải thích được
tại sao phải bón
phân hóa học cho
cây trồng.
- KN tự học và tự
nghiên cứu
- Kĩ năng định
nghĩa
- Năng lực GQVĐ
- Suy luận được
những ưu nhược
điểm của mỗi loại
phân đạm dựa trên
tính chất và hàm
lượng dinh dưỡng
của nó.
- Phân tích được
các loại phân đạm
này phù hợp được
với loại đất trồng
nào.
- Tính được hàm
lượng đạm trong
các loại phân đạm
- Tổng hợp đánh
giá được các loại
phân đạm về ưu
nhược điểm của
nó.
- Kĩ năng quan sát,
toán.
ND4. Phân kali
- Mô tả được
những tác dụng
của phân kali đối
với cây trồng.
Nêu
được
phương pháp điều
chế các loại phân
kali.
- Liệt kê được một
số loại phân kali.
4
- Năng lực vận
dụng kiến thức hóa
học vào cuộc sống.
- Năng lực vận
dụng kiến thức hóa
học vào cuộc sống.
- Tính được hàm - NL GQVĐ
lượng K2O trong - Năng lực tính
các loại phân kali toán.
- Giải thích được
số loại phân hỗn
hợp, phân phức
hợp và phân vi
lượng.
- Suy luận được
tại sao phải bón
phân vi lượng,
cách bón phân vi
lượng như thế
nào.
- Giải thích được
tính chất của các
loại phân kali
- Phân biệt được
các loại phân hỗn
hợp và phức hợp
dựa vào phương
pháp điều chế
ND6. Phân bón hóa học trong
thực tiễn cuộc sống
- Tìm hiểu được
- Học sinh sưu tầm
được các mẫu
phân bón trong
thực tế cuộc sống:
trạng thái rắn,
NH4Cl.
(NH4)2SO4,
NH4NO3...
2. Phân đạm
nitrat
NaNO3,
Ca(NO3)2....
5
PP điều chế
Cho amoniac tác
dụng với dung dịch
axit.
2NH3 + H2SO4 →
(NH4)2SO4
muối cacbonat + axit
nitric.
CaCO3 + HNO3 →
5
Tác dụng với
cây trồng
Cung cấp N dưới
dạng NH4+ cho
cây
CO + 2NH3 →
(NH2)2CO + H2O
Cung cấp N dưới
dạng NH4+ cho
cây( do
(NH2)2CO +
H2O→
(NH4)2CO3
+Ưu: + urê có môi trường trung
tính, phù hợp với nhiều loại đất
+ %N lớn: khoảng 46%
Bảng phụ số 2( trên trình chiếu)
Tên phân lân
PP điều chế
1.
Supephotphat
đơn
Cách điều chế
Ca3(PO4)2 + H2SO4 →Ca(H2PO4)2 + CaSO4
Ưu Nhược điểm, phù hợp loại đất
14 → 20% P2O5
Ưu điểm: dễ sản xuất, giá thành rẻ.
Nhược: làm đất chai cứng, HL lân thấp
- Thực hiện sự phân công theo hướng dẫn của giáo viên
2. Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học:
6
6
2.1. Phương pháp dạy học và kĩ thuật dạy học:
- Kết hợp các phương pháp dạy học: dạy học nhóm, giải quyết vấn đề, đàm thoại...
- Dạy học theo dự án
2.2. Tiến trình dạy học:
* Ổn định lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
GV: hãy nêu tính tan của các muối amoni, muối sunfat, photphat? Cách xác
định môi trường các dung dịch muối NH4Cl, (NH4)2CO3, KCl
* Bài mới:
- GV chiếu một số hình ảnh về các cánh đồng nông nghiệp ở Việt Nam, các nhà
máy sản xuất phân đạm Hà Bắc, Phú Mỹ…đặt vấn đề vào bài mới.
Tích hợp
liên môn
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Khái niệm, phân loại phân bón hóa học
I. KHÁI NIỆM:
- Phân bón hóa học là những
+ Phân hỗn hợp, phân
phức hợp.
+ Phân vi lượng
GV: Yêu cầu thời lượng
nghiên cứu là 4 phút, sau
đó HS trình bày từng khái
HS:
ure,
niệm.
supephotphat
GV: yêu cầu học sinh nêu Thao, đạm Phú Mỹ…
ra một số loại phân bón
hóa học bán trên thị
trường mà HS biết.
Hoạt động 2: Phân đạm
7
7
Tích
hợp
liên
môn
kiến
thức
của
môn
Văn về các
vớt nhiệt của quá trình sản
xuất bán nước nóng cho
người sinh hoạt, công nghệ
nước ta hiện nay và công
nghệ tiên tiến trên thế giới.
GV: yêu cầu học sinh nhận
xét 3 loại phân đạm trên loại
nào tốt nhất? Vì sao
GV: yêu cầu học sinh giải
thích tại sao sau những trận
mưa rào, cây cối thường phát
triển nhanh hơn nhiều?
HS: thảo luận các nội II. PHÂN ĐẠM :
dung theo hướng dẫn - Tác dụng : kích thích quá
của GV
trình sinh trưởng của cây ,
HS: sau 5 phút cử đại
diện trình bày, nhận
xét
HS: ghi những kiến
thức chính của phần
học.
HS: phân tích được
phân đạm ure là tốt
nhất vì kết hợp được
ưu điểm, khắc phục
nhược điểm của hai
hỏi Hình ảnh trên gợi cho
* Điều chế
em liên tưởng đến câu tục HS: trình bày được
* Phù hợp đất
ngữ nào? Từ đó liên hệ “Lúa chiêm lấp ló
đến thực tế và giáo dục đầu bờ. Hễ nghe
học sinh về truyền thống tiếng sấm phất cờ mà
của cha ông trong việc xây lên”
dựng và bảo vệ Tổ quốc
Hoạt động 3: Phân lân
8
8
Tích
hợp
liên
môn
kiến
thức
của
môn
Toán( tính
được
các
hàm lượng
dinh dưỡng
trong các
HS: thảo luận các nội III. PHÂN LÂN :
dung theo hướng dẫn - Đánh giá bằng hàm lượng
của GV
%P2O5 tương ứng với lượng
photpho có trong thành phần
của nó .
%P2O5
HS: sau 5 phút cử đại VD:
( Ca(H2PO4)2)=60,67%
diện trình bày, nhận
- Nguyên liệu : quặng
xét
photphoric và apatit .
1. Supephotphat đơnCách
HS: ghi những kiến
điều chế
thức chính của phần Ca (PO )
+
H2SO4
3
4 2
học.
→Ca(H
PO
)
+
CaSO
2
4
3. Phân lân nung chảy
Trộn bột quặng phophat với
đá xà vân và nung ở nhiệt độ
cao
Hoạt động 4: Phân kali
GV: yêu cầu học sinh nghiên
cứu trong SGK và trả lời các
câu hỏi sau:
- Phân Kalilà gì ? có tác
dụng gì với cây trồng?
- Đánh giá bằng cách nào?
- Những loại hợp chất nào
được dùng làm phân kali?
- Loại cây nào đòi hỏi nhiều
phân kali hơn ?
GV: gọi một đến hai nhóm
trình bày, sau đó cho các
nhóm còn lại nhận xét bổ
sung và GV tổng kết
HS:
Thảo
luận
nhóm(tìm hiểu SGK,
liên hệ thực tế, trả lời
) và đứng tại chỗ trình
bày:
- phân có chứa nguyên
cứu trong SGK và trả lời các
câu hỏi sau:
- Phân hỗn hợp và phân phức
hợp giống và khác nhau như
thế nào ?
nhóm(tìm hiểu SGK,
liên hệ thực tế, trả lời
) và đứng tại chỗ trình
bày được:
- Đều chứa nhiều
nguyên tố trong phân
- Khác nhau trong quá
trình điều chế .
- Khái niệm phân hỗn hợp và
phân phức hợp ?
- Cách điều chế?
- Phân vi lượng là gì ?
- Tại sao phải bón phân vi
lượng cho đất ?
- Sau một thời gian
trong đất các nguyên tố
vi lượng ít đi cần bổ
xung cho cây theo
đường phân bón
Tên dự án: Phân bón Hóa học và thực tiễn cuộc sống
Nội dung
Nêu tên dự
án
Xây dựng các
tiểu chủ đề/ý
tưởng
10
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Bước 1. Lập kế hoạch (Thực hiện trên lớp)
GV: Nêu tình huống có vấn đề về - Nhận biết chủ đề dự án.
thực tế sử dụng các loại phân bón
hóa học, cụ thể cây lúa; bón bao
nhiêu lượng và lần/sào; màu sắc
của các loại phân bón như thế nào.
Trên thị trường hiện nay có bao
nhiêu loại phân bón….để dẫn tới
dự án
GV: xây dựng các tiểu chủ đề
- Hoạt động nhóm, chia sẻ các ý
- Nhận biết màu sắc, trạng thái các tưởng.
mẫu phân bón hóa học thực tế.
tiếp thông qua việc
thu thập mẫu vật,
điều tra, hỏi vấn..
Lập kế hoạch
thực hiện dự
án.
- Thu thập
thông tin
- Điều tra,
khảo sát hiện
trạng
- Thảo luận
nhóm để xử
lý thông tin
và lập dàn ý
báo cáo
- Hoàn thành
báo cáo của
nhóm
Báo cáo kết
quả
Nhìn lại quá
trình
thực
hiện dự án
gợi ý của GV, HS nêu ra các nhiệm
vụ phải thực hiện.
- Thảo luận và lên kế hoạch thực
hiện nhiệm vụ (Nhiệm vụ; Người
thực hiện; Thời lượng; Phương
pháp, phương tiện; Sản phẩm).
+ Thu thập thông tin
+ Điều tra, khảo sát hiện trạng (nếu
có thể)
+ Thảo luận nhóm để xử lý thông
tin
+ Viết báo cáo
+ Lập kế hoạch tuyên truyền.
Bước 2: Thực hiện kế hoạch dự án và xây dựng sản phẩm (1 tuần)
(Hoạt động vào thời gian ngoài giờ lên lớp)
- Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ các - Thực hiện nhiệm vụ theo kế
nhóm (xây dựng câu hỏi phỏng hoạch.
vấn, câu hỏi trong phiếu điều tra,
cách thu thập thông tin, kĩ năng
giao tiếp...)
- Theo dõi, giúp đỡ các nhóm (xử lí
thông tin, cách trình bày sản phẩm
của các nhóm)
- Từng nhóm phân tích kết quả thu
thập được và trao đổi về cách trình
bày sản phẩm.
- Xây dựng báo cáo sản phẩm của
nhóm
VI. Công cụ đánh giá
A. TÁC HẠI CỦA PHÂN BÓN HÓA HỌC ĐẾN MÔI TRƯỜNG ĐẤT
Hiện nay, môi trường đất đang ngày càng bị ô nhiễm nặng nề do hoạt động
sản xuất nông nghiệp. Việc lạm dụng phân bón vô cơ của người trồng không những
làm tăng lượng tồn dư hóa học trong nông sản, mà còn ảnh hưởng không nhỏ tới
môi trường đất.
Để tăng năng suất cây trồng, người ta thường sử dụng các loại phân hoá học như:
đạm (N), lân (P2O5), kali (K2O). Nhưng trong các loại phân vô cơ, đáng chú ý nhất là
phân N, một loại phân mang lại hiệu quả quan trọng nhất cho năng suất cây trồng, tuy
nhiên nó cũng rất dễ gây ô nhiễm cho môi trường đất do tồn dư của nó do sử dụng với
liều lượng cao. Khi bón N, cây sử dụng tối đa 30% lượng phân bón vào đất. Còn lại, phần
thì vị rửa trôi làm mất đi, phần còn lại trong đất sẽ gây ô nhiễm đất.
Khi bón N vào đất thường trong đất tồn tại 2 dạng: NH 4+ và NO3-, cây trồng hấp
thu cả 2 dạng này, nếu cây hấp thu nhiều N, trong cây sẽ tồn lưu cao NO 3- trong lá, quả,
hạt quá mức sẽ gây hại cho người tiêu dùng.
Lượng N tồn dư trong đất dạng NO 3- dễ bị rửa trôi xuống sông, suối hoặc trực tiếp
đi xuống nước ngầm gây ô nhiễm nước ngầm. Theo mức cho phép của WHO, nước ngầm
chứa > 45 mg/l NO3-, không thể dùng làm nước uống.
Quá trình nitrat hoá làm tăng tính chua của môi trường đất do trong đất tồn tại
HNO3.
12
12
Một số phân bón hoá học khác gây ô nhiễm môi trường đất như phân lân. Phân
super lân thường có 5% axít tự do (H 2SO4), làm cho môi trường đất chua. Trong các loại
phân lân cũng còn chứa một lượng các kim loại nặng khác như As, Cd, Pb cũng là
Methahemoglobin (là chất không hoạt động); nếu ở mức độ cao nó dẫn đến triệu
chứng suy giảm hô hấp của tế bào và làm tăng phát triển của các khối u. Đặc biệt
trong cơ thể con người, nếu hàm lượng N0 3- cao nó sẽ kết hợp với amin bậc 2,3 để
trở thành Nitroamin là tiền đề gây ra bệnh ung thư. Vì vậy tổ chức Y tế thế giới
khuyến cáo hàm lượng N03- trong sản phẩm rau tươi sống không vượt quá
13
13
300mg/kg rau tươi. Tuy nhiên từng loại rau khác nhau thì hàm lượng N03- được
phép cũng khác nhau.
Tại sao một số ngư dân dùng phân đạm ure để bảo quản hải sản đánh bắt
được trên biển? Hải sản bảo quản như vậy có ảnh hưởng gì đến sức khoẻ của
người tiêu dùng?
* Giải thích: Khi urê hòa tan trong nước thì thu một lượng nhiệt khá lớn,
giúp hải sản giữ được lạnh và ức chế vi khuẩn gây thối do vậy hải sản không bị
ươn, hỏng, làm cho hải sản tươi lâu.
Urê là chất rất tốt cho cây trồng nhưng không tốt cho con người, vì thế việc ướp
hải sản bằng urê rất độc hại. Theo các tài liệu nghiên cứu thì khi ăn phải các loại
hải sản có chứa dư lượng phân urê cao thì người ăn có thể bị ngộ độc cấp tính với
các triệu chứng đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy và tử vong. Nếu ăn hải sản có hàm
lượng urê ít nhưng trong một thời gian dài sẽ bị ngộ độc mãn tính, thường xuyên
đau đầu không rõ nguyên nhân, giảm trí nhớ và mất ngủ.
II. Nội dung 2: Phân lân và câu hỏi liên hệ thực tế
Tại sao phân lân nung chảy phù hợp với đất chua?
*Giải thích: Phân lân nung chảy là muối trung hoà của cation một bazơ
mạnh và anion gốc axit một axit trung bình nên có tính kiềm (pH=8), do vậy có tác
dụng khử chua
Ca3(PO4)2 + H+(có trong đất chua) ® CaHPO4 hay Ca(H2PO4)2