Kiến thức về điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại nhà trong giai đoạn ổn định của bệnh nhân bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính bệnh viện Thanh Nhàn - Pdf 41

Header Page 1 of 258.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
KHOA KHOA HỌC SỨC KHỎE
BỘ MÔN ĐIỀU DƯỠNG

NGUYỄN MAI HƯƠNG
Mã sinh viên: B00389

KIẾN THỨC VỀ ĐIỀU TRỊ BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH
TẠI NHÀ TRONG GIAI ĐOẠN ỔN ĐỊNH CỦA BỆNH NHÂN BỊ
BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH BỆNH VIỆN THANH NHÀN

ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN ĐIỀU DƯỠNG HỆ VLVH

HÀ NỘI – Tháng 12, năm 2015

Footer Page 1 of 258.


Header Page 2 of 258.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
KHOA KHOA HỌC SỨC KHỎE
BỘ MÔN ĐIỀU DƯỠNG

NGUYỄN MAI HƯƠNG
Mã sinh viên: B00389


hoàn thành khoá luận.
- Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự hợp tác rất nhiệt tình, quí báu của các bệnh
nhân đã tham gia nghiên cứu.

Sinh viên

Nguyễn Mai Hương

Footer Page 3 of 258.

i


Header Page 4 of 258.

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan kết quả nghiên cứu của em hoàn toàn trung thực và không trùng
lặp với bất kỳ kết quả nghiên cứu nào đã được công bố trước đây.

Sinh viên

Nguyễn Mai Hương

Footer Page 4 of 258.

ii

Thang Long University Library


2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ ............................................................................... 11
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ................................................................ 11
2.3 Thiết kế nghiên cứu ....................................................................................... 11
2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu.............................................................. 11
Footer Page 5 of 258.

iii


Header Page 6 of 258.

2.5. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu ............................................................ 11
2.6. Phương pháp thu thập số liệu ....................................................................... 12
2.6.1. Công cụ thu thập số liệu ..................................................................... 12
2.6.2. Tiến hành thu thập số liệu ................................................................... 12
2.6.3. Các biến số nghiên cứu ....................................................................... 13
2.7. Xử lý và phân tích số liệu. ........................................................................... 15
2.8. Đạo đức trong nghiên cứu ............................................................................ 15
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................... 16
3.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu ............................................................ 16
3.2. Kiến thức của bệnh nhân .............................................................................. 18
3.2.1. Kiến thức chung về điều trị BPTNMT ở giai đoạn ổn định ............... 18
3.2.2 Kiến thức về sử dụng thuốc dự phòng: ................................................ 21
CHƯƠNG IV: BÀN LUẬN ........................................................................................... 23
4.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu ................................................................... 23
4.1.1. Tuổi và giới ......................................................................................... 23
4.1.2. Trình độ học vấn ................................................................................. 24
4.1.3. Nghề nghiệp và nơi ở .......................................................................... 24
4.1.4. Thời gian mắc bệnh............................................................................. 24
4.1.5. Nguồn thông tin về bệnh ..................................................................... 25



Header Page 8 of 258.

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Kiến thức về tên bệnh ................................................................................. 18
Biểu đồ 3.2: Kiến thức về khả năng khỏi bệnh.............................................................. 18
Biểu đồ 3.3: Kiến thức về các bước sử dụng bình xịt định liều ................................... 21

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1. Bình xịt định liều ............................................................................................... 8
Hình 1.2. Bnh hít Tubuhaler .............................................................................................. 9
Hình 1.3. Ngậm kín miệng ống trước khi xịt thuốc ...................................................... 10

Footer Page 8 of 258.

vi

Thang Long University Library


Header Page 9 of 258.

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT) là bệnh đường hô hấp có đặc tính
chung là tắc nghẽn đường thở không hồi phục hoàn toàn, còn gọi là COPD (Chronic
Obstructive Pulmonary Disease). Đây cũng là một nhóm bệnh hô hấp thường gặp

Header Page 10 of 258.

CHƯƠNG I
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Định nghĩa
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là một tình trạng bệnh lý ở phổi, đặc trưng bởi sự
tắc nghẽn lưu lượng khí thở ra không hồi phục hoàn toàn. Hiện tượng tắc nghẽn này
thường tiến triển từ từ tăng dần và liên quan đến một quá trình viêm bất thường của
phổi dưới tác động của ô nhiễm khí thở [5].
1.2. Đặc điểm dịch tễ học
1.2.1. Tình hình dịch tễ học thế giới
Tại Mỹ (1994) có khoảng 16,365 triệu người mắc BPTNMT trong đó có tới
50% số bệnh nhân bị bỏ sót không được chẩn đoán. Tỷ lệ mắc bệnh ước tính vào
khoảng 4 – 5% dân số, đã có xấp xỉ 96.000 người chết trong năm vì bệnh. BPTNMT
được ước tính với tỷ lệ mắc là 6,2% ở 11 nước thuộc Hiệp hội bệnh Hô hấp châu Á
Thái Bình Dương [12].
Cộng hoà nhân dân Trung Hoa có tỷ lệ mắc BPTNMT cao nhất so với các vùng
khác trong cùng khu vực (26,2/1.000 ở nam và 23,7/1.000 ở nữ). BPTNMT là nguyên
nhân gây tử vong đứng hàng thứ 4 ở thành phố lớn và đứng hàng đầu ở nông thôn của
trên 50% nam giới hút thuốc ở Trung Quốc.
1.2.2. Tình hình dịch tễ học ở Việt Nam
Theo một số thống kê ở Bệnh viện Bạch Mai, trong 3606 bệnh nhân vào điều trị
tại khoa Hô hấp từ 1996 – 2000, tỷ lệ bệnh nhân được chẩn đoán BPTNMT lúc ra viện
chiếm 25,1%, đứng hàng đầu trong các bệnh lý về phổi và có 15,7% trong số này được
chẩn đoán tâm phế mạn [1], [2].
Các nghiên cứu dịch tễ về BPTNMT trong cộng đồng ở nước ta còn rất ít.
Trong nghiên cứu điều tra của Nguyễn Quỳnh Loan (2002), tỷ lệ mắc COPD trong
cộng đồng dân cư >35 tuổi của phường Khương Mai, quận Thanh Xuân, Hà Nội là
1,53% [7].
Ngô Quý Châu và cộng sự nghiên cứu dịch tễ học BPTNMT trong cộng đồng

• Khói thuốc lá
• Hút thuốc chủ động
Khói thuốc là một yếu tố nguy cơ quan trọng gây ra những bệnh đường hô hấp.
Khoảng 20% những người hút thuốc có giảm chức năng phổi ở giai đoạn sớm và có tỷ
lệ cao các triệu chứng ho, khạc đờm. Bỏ thuốc lá có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối
với bệnh nhân BPTNMT đặc biệt là nhóm mắc BPTNMT giai đoạn sớm. Khói thuốc
đóng vai trò là yếu tố nguy cơ ở 80 - 90% số các bệnh nhân mắc BPTNMT.
• Hút thuốc thụ động
Tiếp xúc thường xuyên với khói thuốc của những người hút thuốc trong cùng phòng
(nhà ở hoặc nơi làm việc) làm tăng tỷ lệ mắc BPTNMT. Con của những người nghiện
thuốc lá bị nhiễm trùng đường hô hấp nhiều hơn và nặng hơn con những người không
hút thuốc lá, sau này chúng thường có biến chứng mạn tính về hô hấp. Một số đối
tượng không hút thuốc nhưng đã phơi nhiễm đến mức độ cao của khói thuốc lá: chồng

Footer Page 11 of 258.

3


Header Page 12 of 258.

hút thuốc lá nặng, vợ không bao giờ hút thuốc, dấu hiệu tắc nghẽn tìm thấy ở cả hai vợ
chồng .
• Bụi và hoá chất nghề nghiệp
Ô nhiễm nghề nghiệp làm gia tăng tần suất mắc bệnh đường hô hấp, làm tắc
nghẽn đường dẫn khí, giảm thể tích thở ra tối đa trong giây đầu tiên (FEV1) nhanh
hơn. Bụi và hoá chất nghề nghiệp (hơi, chất kích thích, khói) gây BPTNMT khi phơi
nhiễm với tác động mạnh và kéo dài.
• Ô nhiễm không khí
Mặc dù không rõ ràng là yếu tố nào của ô nhiễm không khí là thực sự gây hại,

Header Page 13 of 258.

Mặc dù thiếu α1-antitrypsin là yếu tố nguy cơ lớn cho BPTNMT nhưng chỉ có < 1%
dân số có thiếu hụt yếu tố này.
• Tăng đáp ứng đường thở
Hen và tăng đáp ứng đường thở cũng được xác định là yếu tố nguy cơ cho
BPTNMT. Tăng phản ứng đường thở không đặc hiệu thường thấy ở nữ > nam. Cơ chế
của tăng phản ứng đường thở dẫn đến BPTNMT còn đang được nghiên cứu nhưng các
tác giả cho rằng tăng phản ứng đường thở là hậu quả rối loạn thông khí trong
BPTNMT.
• Sự phát triển của phổi
Sự phát triển của phổi có liên quan đến quá trình phát triển ở bào thai, trọng
lượng khi sinh và các phơi nhiễm trong thời niên thiếu. Nếu chức năng phổi của một
cá thể khi trưởng thành không đạt được mức bình thường thì những cá thể này có nguy
cơ sau này dễ bị BPTNMT.
• Giới tính
Người ta thấy rằng tỷ lệ mắc BPTNMT của nam giới cao hơn nữ giới liên quan
tới hút thuốc lá. Nhưng những năm trở lại đây tỷ lệ mắc BPTNMT ở nữ ngày càng
tăng. Sự khác nhau về giới trong BPTNMT là kết quả của sự tương tác về gen giới tính
và sự khác biệt giới tính về văn hoá xã hội trong thời kỳ niên thiếu, dậy thì và trưởng
thành. Sự khác biệt về giới tính trong chức năng sinh lý của phổi và đáp ứng của hệ
miễn dịch ảnh hưởng đến BPTNMT. Ngày càng có nhiều bằng chứng rằng những
hormon giới tính ảnh hưởng đến sự phản ứng của đường thở trong suốt cả cuộc đời.
Ngoài ra sự khác biệt này còn liên quan đến sự khác nhau ở mức độ phơi nhiễm và các
loại yếu tố phơi nhiễm khác như khói thuốc lá, nghề nghiệp và ô nhiễm môi trường . . .
và thường giới nữ có nhiều rủi ro hơn nên cần lưu ý hơn nhất là ô nhiễm trong nhà [5],
[6], [10] .
1.5 Triệu chứng
1.5.1. Triệu chứng lâm sàng
Viêm phế quản mạn tính là bệnh gặp ở người có tuổi (50 tuổi), phần lớn là bệnh

trong đợt cấp có thể thấy hình ảnh tổn thương phế quản – phổi.

-

Xét nghiệm máu: Trong đợt cấp thấy số lượng bạch cầu tăng, tốc độ máu lắng
tăng.

-

Xét nghiệm đờm: tìm vi khuẩn gây bệnh, chú ý tìm BK

-

Thăm dò chức năng hô hấp: Thường thấy giảm dung tích sống [6], [10], [11].

1.6. Tiến triển và biến chứng
-

Bắt đầu bệnh rất nhẹ, bệnh nhân không để ý vì không ảnh hưởng đến lao động
và sinh hoạt. Bệnh tiến triển từ từ trong khoảng 5-10-20 năm. Trong quá trình
tiến triển có biến chứng sau:
+ Bội nhiễm phổi: Viêm phổi, áp xe phổi, lao phổi
+ Giãn phế nang
+ Suy hô hấp cấp,
+ Suy tim phải (tâm phế mạn tính) [5], [6], [10], [11]

1.7. Điều trị
1.7.1. Điều trị BPTNMT giai đoạn ổn định
• Loại bỏ các yếu tố nguy cơ
- Thuốc lá: là yếu tố nguy cơ hàng đầu gây BPTNMT, cần ngăn ngừa cả hút

- Phục hồi chức năng hô hấp: tập thở hiệu quả.
- Điều trị với oxy dài hạn tại nhà.
• Cải thiện tình trạng dinh dưỡng: Ăn nhiều bữa nhỏ, thêm các chất dinh dưỡng
lỏng, tránh thức ăn làm đầy bụng.
• Điều trị phẫu thuật
- Cắt bỏ kén khí.
- Phẫu thuật làm giảm thể tích phổi.
- Ghép phổi [4], [5], [6], [10].
1.7.2. Điều trị đợt cấp BPTNMT
• Xác định nguyên nhân gây đợt cấp
- Nhiễm khuẩn hô hấp: Viêm phế quản cấp, viêm phổi do virus hoặc vi khuẩn.
- Các bệnh lý hô hấp: Tràn khí màng phổi, tắc động mạch phổi.
- Các bệnh lý khác: Suy tim trái, rối loạn nhĩ thất. Các rối loạn chuyển hoá,
nhiễm khuẩn phủ tạng khác.
Footer Page 15 of 258.

7


Header Page 16 of 258.

- Do dùng thuốc an thần, chẹn beta (thuốc nhỏ mắt…), dùng oxy ko đúng (lưu
lượng cao), dùng thuốc ko đúng hoặc dừng thuốc đột ngột.
- Các nguyên nhân khác: Mệt cơ hô hấp, thay đổi thời tíêt.


Điều trị
- Kháng sinh trong đợt bội nhiễm.
- Thuốc giãn phế quản.
- Corticoide uống hoặc truyền tĩnh mạch.

Phải tuân thủ chỉ định của bác sỹ về thuốc: Không bỏ thuốc cũng không tự ý thay
đổi liều, thay đổi thuốc.
Các bước sử dụng bình xịt định liều:
-

Bước 1: Mở nắp bình

-

Bước 2. Lắc bình

-

Bước 3. Thở ra hết cỡ

-

Bước 4. Ngậm kín miệng ống

-

Bước 5.Hít vào chậm và sâu, đồng thời ấn bình xịt

-

Bước 6. Nín thở

-

Bước 7. Đậy nắp

Nhịp tim rất nhanh hoặc bất thường

-

Dùng thuốc theo đơn của bác sỹ không có tác dụng hoặc tác dụng không kéo
dài [5], [11]

Footer Page 18 of 258.

10

Thang Long University Library


Header Page 19 of 258.

CHƯƠNG II
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
• Bệnh nhân BPTNMT đến tái khám tại phòng khám hô hấp bệnh viện Thanh
Nhàn.
• Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
• Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu.
• Bệnh nhân không thể hợp tác vì các lý do:
-

Đến tái khám vì bệnh nặng lên


2.6.1. Công cụ thu thập số liệu
• Thiết kế bộ câu hỏi theo mục tiêu nghiên cứu. Bộ câu hỏi gồm 2 phần: phần
đặc điểm chung của đối tượng và phần kiến thức.
+ Phần đặc điểm chung bao gồm các câu hỏi điều tra về các thông tin: tuổi,
giới, trình độ học vấn, nghề nghiệp, nơi ở và các câu hỏi về nguồn cung cấp thông tin
cho bệnh nhân.
+ Phần chuyên môn gồm 2 phần:
Kiến thức chung điều trị BPTNMT trong giai đoạn ổn định (Tên bệnh, khả năng
chữa khỏi hoàn toàn, các việc giúp hạn chế tiến triển của bệnh, việc đi khám theo hẹn,
thời điểm cần đi khám trước hẹn).
Kiến thức về cách dùng thuốc dự phòng (các bước sử dụng bình xịt thuốc dự
phòng, việc thay đổi liều khi tình trạng bệnh nặng lên).
2.6.2. Tiến hành thu thập số liệu
 Tiếp cận bệnh nhân khi bệnh nhân đến khám tại phòng khám
 Thông báo mục đích của nghiên cứu với bệnh nhân.
 Chỉ tiến hành phát vấn khi bệnh nhân đồng ý
 Điều tra bằng phương pháp phát vấn. Người điều tra dùng bộ câu hỏi, đọc câu
hỏi để bệnh nhân trả lời.
 Sau khi bệnh nhân trả lời, nhắc lại một lần câu trả lời của bệnh nhân rồi ghi lại
kết quả

Footer Page 20 of 258.

12

Thang Long University Library


Header Page 21 of 258.



Phỏng vấn

Danh mục

Phỏng vấn

Tính theo năm dương
2

lịch, lấy năm 2015 trừ

Tuổi

đi năm sinh
3

Nơi bệnh nhân sinh

Nơi sống

sống
Các bậc học (cấp học)

4

Trình độ học
vấn

từ giáo dục mầm non


Danh mục

Phỏng vấn

nay.
Hướng
7

dẫn

cách dùng bình
xịt thuốc

8

Kênh thông tin
sức khỏe

Footer Page 21 of 258.

Mức độ kỹ càng BN
được nhân viên y tế
hướng dẫn cách sử
dụng bình xịt thuốc.
Nơi bệnh nhân cập nhật
các thông tin về bệnh
COPD.

13


khả năng khỏi thể chữa khỏi hoặc
bệnh.

không khỏi.

Kiến thức về Là các việc làm đúng
8

hạn

chế

tiến để hạn chế tiến triển

triển của bệnh.
Kiến thức của
9

bệnh nhân về
việc tái khám
theo hẹn.

của bệnh.
Bệnh nhân có biết cần
phải khám lại theo hẹn

Phân loại

Phỏng vấn

Kiến thức về
11

các

bước

sử

dụng bình xịt
định liều.

Bệnh nhân có nêu được
các bước sử dụng bình
xịt định liều không.

Kiến thức của
bệnh nhân về
12

thay đổi liều
thuốc xịt nếu

Bệnh nhân có tự ý thay
đổi liều thuốc không.

bệnh nặng lên.

Footer Page 22 of 258.


TT

1

2

3

4

5

Tuổi

Giới tính

Trình độ học vấn

Nơi ở

Nghề nghiệp

Footer Page 24 of 258.

Phân loại

Tần số

Tỷ lệ (%)


Nữ

13

23,2

Tổng

56

100

Không biết chữ

0

0

Cấp 1

19

33,9

Cấp 2

24

42,9


Nông thôn

21

37,5

Tổng

56

100

Viên chức nhà nước

4

7,1

Cán bộ hưu trí

25

44,6

Kinh doanh

6

10,7


cán bộ hưu trí (44,6%).
Bảng 3.2: Thông tin về bệnh (N = 56)
Chỉ số

TT

1

2

3

Phân loại

Số năm bị bệnh

Hướng

dẫn

Tỷ lệ (%)

Dưới 5 năm

9

16,1

Từ 5 – 10 năm


92,9

Tổng

56

100

Báo chí

4

7,1

Ti vi

30

53,6

Đài

0

0

Tư vấn của y tế

30


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status