Luận văn Thạc sỹ Công nghệ Điện tử Viễn thông Phân tích một số yếu tố cơ bản tạo nên tính ưu việt của tiêu chuẩn truyền hình số DVB-T2 so với DVB-T - Pdf 41

Header Page 1 of 16.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

PHẠM VĂN HIỂN

PHÂN TÍCH MỘT SỐ YẾU TỐ CƠ BẢN TẠO NÊN
TÍNH ƢU VIỆT CỦA TIÊU CHUẨN TRUYỀN HÌNH
SỐ DVB-T2 SO VỚI DVB-T

NGÀNH

: CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ – VIỄN THÔNG

CHUYÊN NGÀNH : KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ
MÃ SỐ

: 60520203

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGÔ THÁI TRỊ

HÀ NỘI – 2014

Footer Page 1 of 16.


Header Page 2 of 16.

đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong thời gian vừa qua. Tôi xin kính chúc các thầy cô
giáo, các anh chị và các bạn mạnh khỏe và hạnh phúc.

Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2014

TÁC GIẢ

Phạm Văn Hiển

Footer Page 3 of 16.


Header Page 4 of 16.

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
CHƢƠNG I TRUYỀN HÌNH SỐ MẶT ĐẤT THEO TIÊU CHUẨN CHÂU
ÂU (DVB-T) ...............................................................................................................3
1.1

Tiêu chuẩn truyền hình số mặt đất ETSIEN 300744 ..............................3

1.1.1 Phạm vi của tiêu chuẩn ............................................................................3
1.1.2 Nội dung chính của tiêu chuẩn.................................................................3
1.2 Thực hiện bằng cách sử dụng COFDM ........................................................9
1.3 Ghép đa tần trực giao OFDM ........................................................................9
1.3.1 Nguyên lý OFDM:.....................................................................................9
1.3.2 Số lượng sóng mang ................................................................................10
1.3.3. Đặc tính trực giao và việc sử dụng DFT/FFT .....................................12
1.3.4 Tổ chức kênh trong OFDM.....................................................................15

3.3. Pilot tán xạ .....................................................................................................66
3.4. Khoảng bảo vệ - GI. ......................................................................................67
3.4.1. Các chế độ điều chế và khoảng bảo vệ - GI. ..........................................67
3.4.2. Kết quả đo kiểm thực tế. ..........................................................................72
3.5. Chòm sao xoay. .............................................................................................74
3.5.1 Một số thông số chòm sao xoay. ..............................................................74
3.5.2 Kết quả đo kiểm. .......................................................................................76
3.6 Kết luận chƣơng III .......................................................................................81
KẾT LUẬN CHUNG ..............................................................................................82
TÀI LIỆU THAM KHẢO. .....................................................................................83

Footer Page 5 of 16.


Header Page 6 of 16.

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Advanced Television System Commitee
ATSC

Uỷ banConstellation
hệ thống truyền
hình mới
(củarộng
Mỹ)chòm sao tích cực (dùng
Active
Extension
- mở

ACE

CENELEC Coded
Uỷ banOrthogonal
tiêu chuẩn kỹ
thuật điện
tử ChâuMultiplexing
âu
Frequency
Division
COFDM

Ghép đa tần
trực giao
có mã Format
Common
Source
Intermediate

CSIF
DCT

Định dạng
trungTransform
gian cho nguồn
chung
Discrete
Cosine
- Chuyển
đổi(dùng
cosin trong
rời rạcchuẩn Mpeg)

DVB-C

DVB – Cable - Truyền dẫn truyền hình số qua cáp

DVB-S

DVB – Satellite - Truyền dẫn truyền hình số qua vệ tinh

DVB-T

DVB – Terrestrial - Truyền dẫn truyền hình số mặt đất
European Telecommunications Standards Institute

ETSI
ES

Viện tiêu
chuẩn
viễn thôngStream)
Châu âu
dòng
cơ bản
(Elementary

FEC

Forward Error Correction - Hiệu chỉnh lỗi trước

FFT


International Electrotechnical Commission (part of the ISO)

IEC
IFFT

Uỷ ban FFT
kỹ thuật
điện
tử quốc tế
Inverse
- FFT
ngược
Intergeted Services Digital Broadcasting – Terrestrial

ISDB-T
ISO

Hệ thống truyền
hình số
mặt đất sử dụng
mạngtiêu
đa dịch
vụquốc
(Nhật)
International
Standard
Organization
- Tổ chức
chuẩn
tế

MP

Main Profile (dùng trong MPEG-2)

MPEG

Moving Pictures Experts Group

MISO

Nhóm
chuyên
nghiên
cứu về- tiêu
chuẩnphát,
hìnhmột
ảnhanten
động thu
(Multiple
Input,giaSingle
Output)
đa anten
Orthogonal Frequency Division Multiplexing

OFDM
OOK

Ghép đa tần trực- giao
On-Off-Keying
Khoá tắt mở


SFN

Single Frequency Network - Mạng đơn tần số

TS

Transport Stream - Luồng truyền tải

TR

Tone Reservation - hạn chế âm sắc

UHF

Ultra-High Frequency

VHF

Very-High Frequency

VLC

Variable Length Coding - Mã có độ dài thay đổi

VSB

Vestigial sideband - Biên tần cụt

Footer Page 7 of 16.

Hình 1.1: Sơ đồ khối chức năng hệ thống phát hình số mặt đất. .....................5
Hình 1.2: Hiện tượng trễ gây xuyên nhiễu giữa các symbol .........................11
Hình 1.3: Chèn thêm khoảng bảo vệ ..............................................................13
Hình 1.4: Chèn thêm các scattered pilot ..........................................................15
Hình 1.5: Phân chia kênh .................................................................................16
Hình 1.6: Ví dụ về đáp ứng kênh thay đổi theo thời gian với hai đường trễ,
mỗi cái có một độ dịch tần Doppler khác nhau, cùng với đường tín hiệu
chính. Trục z miêu tả đáp ứng kênh. ................................................................16
Hình 1.7: Chèn các sóng mạng phụ .................................................................17
Hình 1.8: Chèn khoảng bảo vệ .........................................................................17
Hình 1.9: Dạng tín hiệu minh họa khi có khoảng bảo về. ..............................18
Hình 1.10: Các sóng mạng đồng bộ. ................................................................18
Hình 1.11: Thực hiện mapping dữ liệu lên các symbol ..................................19
Hình 1.12: Chòm sao cơ sở của DVB-T ...........................................................20
Hình 1.13: Sơ dồ miêu tả nguyên lý ngẫu nhiên, ............................................21
giải ngẫu nhiên chuỗi số liệu............................................................................21
Hình 1.14: Sơ đồ nguyên lý của bộ ghép và tách ngoại .................................23
Hình 1.15: Các bước trong quá trình ngẫu nhiên, mã ngoại, ghép ngoại (n =
2,3,..8) .................................................................................................................24
Hình 1.16: Sơ đồ thực hiện mã chập tốc độ 1/2 ..............................................25
Hình 1.17 Sơ đồ thực hiện việc ghép nội và mapping theo mô hình không
phân cấp và mapping theo mô hình phân cấp .................................................29
Hình 1.19: Chòm sao phân cấp DVB-T ...........................................................33
Hình 1.20: Sơ đồ phủ sóng tượng trưng sử dụng điều chế phân cấp. ..........35
Hình 1.21: Đồng bộ miền tần số .......................................................................38
Hình 1.22: Đồng bộ về mặt thời gian. ..............................................................39
Hình 2.1: Mô hình cấu trúc DVB-T2 ...............................................................43

Footer Page 9 of 16.



Header Page 11 of 16.

MỞ ĐẦU
Với sự phát triển của kinh tế và khoa học kỹ thuật, các nghành công nghệ
trong đó có công nghệ điện tử viễn thông đã có sự phát triển vượt bậc trong ba thập
kỷ vừa qua đem lại nhiều thành tựu phát minh ứng dụng trong sản xuất, trong đời
sống xã hội. Công nghệ truyền hình là một bộ phận quan trọng trong lĩnh vực điện
tử viễn thông, nó có những ứng dụng rộng rãi to lớn trong phát triển văn hóa đời
sống tinh thần xã hội. Trong hơn một thập kỷ qua chúng ta đã chứng kiến sự
chuyển đổi mạnh mẽ của công nghệ truyền hình từ phương thức tương tự xang
công nghệ số. Ở Việt Nam quá trình chuyển đổi này thực sự ngoạn mục với sự phổ
cập từng bước trong lĩnh vực truyền hình quảng bá và truyền hình trả tiền. Từ đầu
những năm 90 cho đến nay nghành truyền hình đã ứng dụng các thành tựu về công
nghệ truyền hình số trong truyền dẫn vệ tinh, phát triển mạng truyền hình cáp và
phổ cập hệ thống truyền hình số mặt đất.
Cùng với sự phát triển của công nghệ truyền hình, chuẩn truyền hình số
DVB-T là chuẩn phát sóng truyền hình số mặt đất đã được triển khai thành công,
được nhiều nước chấp nhận. Tuy nhiên, từ sau sự ra đời của chuẩn DVB-T thì các
nghiên cứu về kỹ thuật truyền dẫn vẫn tiếp tục được triển khai . Mặt khác, nhu cầu
về phổ tần cao càng khiến cho việc gia tăng hiệu quả sử dụng phổ tần lên mức tối
đa càng cấp thiết. Từ đó đã phát triển lên chuẩn truyền hình số mặt đất thế hệ thứ 2
là DVB-T2.
Chuẩn truyền hình số mặt đất DVB-T2 với rất nhiều ưu điểm vượt trội so với
DVB-T mà ở đó có rất nhiều thông số để mỗi nhà mạng có thể lựa chọn tùy vào
mục tiêu của mình cũng như địa hình, địa điểm khác nhau. Đó là lý do em chọn đề
tài: “Phân tích các nhân tố cơ bản tạo nên tính ưu việt của tiêu chuẩn Truyền
hình số mặt đất thế hệ thứ hai (DVB-T2) so với DVB-T”
Bố cục luận văn bao gồm ba chương, trong chương I: Truyền hình số mặt
đất theo tiêu chuẩn DVB-T, trong chương II: Trình bày một số nội dung chính của

năm 1993, đến nay DVB đã có hơn 200 thành viên thuộc 30 nước trên thế giới,
nhiệm vụ của nó là thiết lập môi trường dịch vụ truyền hình số sử dụng tiêu chuẩn
nén MPEG-2.
JTC được thành lập năm 1990, là một tổ chức kết hợp của Uỷ ban phát
thanh truyền hình Châu Âu (EBU), Uỷ ban tiêu chuẩn kỹ thuật điện tử
Châu Âu (CENELEC) và Viện tiêu chuẩn viễn thông Châu Âu (ETSI).
1.1.1 Phạm vi của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này mô tả hệ thống truyền dẫn cho truyền hình số mặt đất.
Nó xác định hệ thống điều chế, mã hoá kênh dùng cho các dịch vụ truyền hình số
mặt đất nhiều chương trình như: LDTV/SDTV/EDTV/HDTV.
- Tiêu chuẩn mô tả chung hệ thống cơ bản của truyền hình số mặt đất.
- Tiêu chuẩn xác định các yêu cầu chỉ tiêu chung, và các đặc điểm của hệ
thống cơ bản, mục đích để đạt được chất lượng dịch vụ.
- Tiêu chuẩn xác định tín hiệu được điều chế số để cho phép việc tương
thích giữa các phần thiết bị được sản xuất bởi các nhà sản xuất khác nhau. Đạt
được điều này bằng cách mô tả chi tiết tín hiệu xử lý ở phía các module, trong khi
đó thì việc xử lý ở các máy thu là để mở cho các giải pháp thực hiện khác nhau.
1.1.2 Nội dung chính của tiêu chuẩn
- Hệ thống được định nghĩa là một thiết bị gồm những khối chức năng, tín
hiệu đầu vào là dòng truyền tải MPEG-2 nhận được tại đầu ra của bộ ghép kênh
(Multiplexer), đầu ra là tín hiệu RF đi tới anten.

Footer Page 13 of 16.

3


Header Page 14 of 16.

Hệ thống tương thích trực tiếp với chuẩn nén tín hiệu video MPEG-2


Footer Page 15 of 16.

5


Header Page 16 of 16.

b. Khối mã hóa phân tán năng lượng và phối hợp ghép kênh.
Để đảm bảo cho việc truyền dẫn không có lỗi, dòng dữ liệu TS đến từ
khối nén sẽ được ngẫu nhiên hoá. Các gói dữ liệu này đầu tiên được nhận dạng bởi
chuỗi giả ngẫu nhiên PRBS. Mục đích của quá trình này là phân tán năng lượng
trong phổ tín hiệu số và xác định số nhị phân thích hợp (loại bỏ các chuỗi dài
“0” và “1”), đồng thời đây cũng được xem là quá trình phối hợp để ghép kênh
truyền tải.
c. Khối mã ngoại và ghép xen ngoại (Outer encoder and interleaver)
Dòng dữ liệu sau khi đã được ngẫu nhiên hóa sẽ tiếp tục được xử lý tại
khối mã ngoại và ghép xen ngoại. Sở dĩ gọi là "ngoại" vì việc xử lý ở đây là theo
byte, còn mã nội và ghép xen nội là xử lý theo "bit". Bộ mã ngoại sử dụng mã
Reed- Solomon RS (204, 188, t=8) để mã hoá dữ liệu đã được ngẫu nhiên hoá
nhằm tạo ra các gói dữ liệu đã được bảo vệ lỗi. Do được mã hoá theo mã RS
(204,188, t=8) nên mỗi gói dữ liệu sẽ được thêm 16 bytes sửa lỗi và nó có khả
năng sửa tới 8 lỗi trong một gói. Việc ghép ngoại chính là ghép các byte với
một chu kỳ ghép qui định trước, thường độ sâu ghép là l=12. Đây cũng là việc
nhằm giảm tính phụ thuộc thống kê của lỗi.
d. Khối mã nội (inner encoder)
Đây là quá trình mã hoá tiếp theo nhưng việc mã sẽ chi tiết đến từng bit.
Thông số mã hóa ở đây chính là tỷ lệ mã hóa n/m (1/2, 2/3, 3/4...). Nghĩa là cứ m
bít truyền đi thì chỉ có n bit mang thông tin, các bit còn lại là để sửa lỗi.
e. Khối ghép xen nội (inner interleaver)

dòng bít song song, với n phù hợp với số lượng sóng mang. Những dòng bít
song song này sẽ được ánh xạ lên những sóng mang riêng rẽ, những sóng mang
riêng rẽ được ghép trực giao, kỹ thuật này cho phép truyền đồng thời đa sóng
mang trên kênh truyền mà các sóng mang kế cận không gây can nhiễu sang nhau.
Những sóng mang riêng rẽ được điều chế QPSK, 16 QAM hoặc 64 QAM.
- Mã hoá kênh cần thiết cho việc truyền tải dữ liệu nhằm chống lỗi sai
trên đường truyền do tác động của nhiễu. Mã hoá kênh gồm hai phần chính:
khối mã ngoài (Outer Coder) nhằm kiểm soát sửa loạt lỗi sai xảy ra có chiều dài
xác định, khối mã hoá trong (Inner Coder) nhằm kiểm soát sửa và báo lỗi cho một
loạt lỗi sai có chiều dài lớn hơn chiều dài lỗi quy định.
- Mã ngoài sử dụng mã Reed-Solomon RS(188,204), ghép xen ngoài
(Outer Interleave) có chiều sâu l=12 bytes, giống như truyền hình vệ tinh và
truyền hình cáp. Mã trong sử dụng mã vòng xoắn giống như truyền hình vệ tinh
với các tỷ lệ mã hoá khác nhau.

Footer Page 17 of 16.

7


Header Page 18 of 16.

- Khoảng bảo vệ mềm dẻo cho phép thiết kế hệ thống với nhiều cấu hình
khác nhau như: mạng đơn tần diện rộng hoặc máy phát đơn lẻ, đảm bảo việc sử
dụng tối đa băng tần.
- Để thích ứng với các tốc độ truyền dẫn khác nhau, kỹ thuật OFDM có hai
chọn lựa về số lượng sóng mang, ba sơ đồ điều chế QPSK, 16 QAM và 64 QAM
và khoảng bảo vệ khác nhau cho phép làm việc với mạng đơn tần nhỏ và lớn.
- Trong một điều kiện xác định, việc thu chương trình truyền hình từ một
số máy phát hoạt động trên cùng một tần số là rất có lợi, tất nhiên, các máy phát

vùng phủ sóng. Hay nói cách khác, khoảng cách giữa các đài phát kế cận sẽ
quyết định độ dài của khoảng bảo vệ. Ví dụ, với mạng đơn tần lớn, khoảng bảo vệ
phải ít nhất là 200µs.
- Có 2 phương án về số lượng sóng mang. Khoảng cách tốt nhất là 896µs
đối với 8k-mode và 224µs đối với 2k-mode. Tương ứng với 2 phương án về số
lượng sóng mang, khoảng cách giữa các sóng mang sẽ là 1116 Hz và 4464 Hz.
- Đối với hệ thống DVB-T sử dụng độ rộng băng tần 8MHz, điều này
quyết định số lượng cụ thể của sóng mang: 6817 sóng mang cho OFDM symbol
đối với 8k-mode (6048 sóng mang dùng để truyền thông tin, còn lại dùng để
truyền đồngbộ và tín hiệu khác) và 1705 sóng mang cho OFDM symbol đối với
2k-mode (1512 sóng mang dùng để truyền thông tin). Các OFDM symbols được
tính toán bằng phương pháp biến đổi Fourier ngược (IDFT).
1.2 Thực hiện bằng cách sử dụng COFDM
Để đáp ứng các yêu cầu cũng như tính năng của truyền hình số mặt đất,
nhóm nghiên cứu của DVB-T đã đưa ra một phương thức điều chế mới COFDM.
Tính ưu việt cũng như lý do tại sao dùng phương thức này sẽ được trình bày
trong phần sau, đây là nguyên lý cốt lõi của một hệ thống DVB-T.
1.3 Ghép đa tần trực giao OFDM
1.3.1 Nguyên lý OFDM:
- COFDM là một phương thức ghép kênh đa sóng mang trực giao trong đó
vẫn sử dụng các hình thức điều chế số cơ sở tại mỗi sóng mang. Tuy nhiên ta có
thể gọi là phương thức điều chế COFDM. Phương thức này rất phù hợp cho
những yêu cầu của phát hình mặt đất.
- COFDM phù hợp với điều kiện truyền sóng nhiều đường, thậm chí cả khi
có độ trễ lớn giữa các tín hiệu thu được. Chính điều này đã dẫn đến khái niệm
mạng đơn tần (SFN), nơi có nhiều máy phát cùng gửi tín hiệu giống nhau trên
cùng một tần số, mà thực ra đây chính là hiệu ứng "nhiều đường nhân tạo".
COFDM cũng giải quyết được vấn đề nhiễu đồng kênh dải hẹp. Đây là hiện

Footer Page 19 of 16.



Sử dụng mã sửa lỗi (COFDM), xen bit - symbol và thông tin trạng
thái kênh..

Phần này chúng ta sẽ cùng giải thích các đặc điểm này cũng như ý nghĩa của
chúng.
1.3.2 Số lượng sóng mang
- Giả thiết rằng chúng ta điều chế các thông tin số cho một sóng mang.
Trong mỗi symbol, chúng ta truyền sóng mang với biên độ và pha xác định.
Biên độ và pha này lựa chọn theo chòm sao điều chế. Mỗi symbol vận chuyển
một lượng bít thông tin nhất định, lượng bit này bằng với loga (cơ số 2) của số
trạng thái khác nhau trong chòm sao.

Footer Page 20 of 16.

10


Header Page 21 of 16.

- Bây giờ hãy tưởng tượng là có hai đường tín hiệu nhận được với một độ
trễ tương đối giữa chúng. Giả sử ta xem xét symbol thứ n được phát đi, thì máy
thu sẽ cố gắng giải điều chế dữ liệu bằng cách kiểm tra tất cả thông tin nhận
được liên quan đến symbol thứ n kể cả thông tin thu trực tiếp lẫn thông tin thu
được do trễ.
- Khi khoảng trễ lớn hơn một chu kỳ symbol (xem hình 2.2- trái), thì tín
hiệu thu được từ đường thứ hai sẽ chỉ thuần tuý là nhiễu, vì nó mang thông tin
thuộc về các symbol trước đó. Còn nhiễu giữa các symbol (ISI) ngụ ý rằng chỉ có
một chút ít tín hiệu trễ ảnh hưởng vào chu kỳ symbol mong muốn (mức độ chính

a. Trực giao
Việc sử dụng một số lượng lớn các sóng mang có vẻ như không có triển
vọng lắm trong thực tế: chắc chắn, chúng ta sẽ cần rất nhiều bộ điều chế, giải
điều chế và bộ lọc đi kèm theo? Và cũng có vẻ như sẽ cần một dải thông lớn hơn
để chứa các sóng mang này. Nhưng thật may cả hai điều lo lắng này đều được
xua tan nếu chúng ta thực hiện một việc đơn giản sau đây: các sóng mang được
đặt đều đặn cách nhau một khoảng fU = 1/ TU, với TU là khoảng symbol hữu
ích (u: useful) với điều kiện là các sóng mang này phải được đặt trực giao nhau.
• Về ý nghĩa vật lý: khi giải điều chế tín hiệu cao tần này, bộ giải điều chế
không nhìn thấy các tín hiệu cao tần kia, kết quả là không bị các tín hiệu cao tần
khác gây nhiễu.
• Về phương diện phổ: điểm phổ có năng lượng cao nhất rơi vào điểm bằng
không của sóng mang kia. Hơn nữa chúng ta sẽ không bị lãng phí về mặt phổ. Các
sóng mang được đặt rất gần nhau vì thế tổng cộng dải phổ cũng chỉ như ở điều
chế sóng mang đơn - nếu chúng được điều chế với tất cả dữ liệu và sử dụng bộ lọc
cắt đỉnh lý tưởng.

Footer Page 22 of 16.

12


Header Page 23 of 16.

b. Củng cố tính trực giao bằng khoảng bảo vệ
Thực tế, các sóng mang được điều chế có thể phân tích thành các số
phức. Nếu khoảng tổ hợp thu được trải dài theo 2 symbol thì không chỉ có nhiễu
của cùng sóng mang (ISI) mà còn cả nhiễu xuyên sóng mang (ICI). Để tránh điều
này chúng ta chèn thêm khoảng bảo vệ để giúp đảm bảo các thông tin tổng hợp là
đến từ cùng một symbol và xuất hiện cố định.

trình giải điều chế dựa trên dạng biến đổi Furier rời rạc (DFT). Rất may là việc
thực hiện biến đổi Furier nhanh đã có rồi (các mạch tổ hợp đã sẵn có), vì vậy
chúng ta có thể xây dựng thiết bị COFDM phòng thí nghiệm rất dễ dàng. Các
phiên bản chung của FFT đều hoạt động trên cơ sở các mẫu thời gian 2M (tương
ứng với các mẫu được lấy trong khoảng tổ hợp) và vận chuyển cùng số lượng
các hệ số tần (frequency coefficient). Các hệ số này tương ứng với dữ liệu được
giải điều chế từ nhiều sóng mang. Thực tế vì chúng ta lấy mẫu trên cơ sở giới hạn
Nyquyst, nên không phải tất cả các hệ số được lấy đều tương ứng với các sóng
mang tích cực mà chúng ta đã sử dụng. Biến đổi FFT ngược được sử dụng trong
máy phát để tạo ra tín hiệu OFDM từ dòng dữ liệu đầu vào.
d. Lựa chọn điều chế cơ sở
Tại mỗi symbol, mỗi sóng mang sẽ được điều chế bởi một số phức lấy từ
tập chòm sao. Nếu càng có nhiều trạng thái trong chòm sao thì mỗi sóng mang
càng vận chuyển được nhiều bit trong một symbol, tuy nhiên khi đó các điểm
trong chòm sao cũng càng gần nhau hơn, trong khi công suất phát thì cố định nên
sẽ giảm khả năng chống lỗi. Do vậy cần có sự cân đối giữa tốc độ và mức độ lỗi.
Tại máy thu, giá trị giải điều chế tương ứng (hệ số tần lấy từ FFT máy
thu) được nhân với một số phức tuỳ ý (đáp ứng kênh tại tần số sóng mang). Chòm
sao sẽ được quay luân phiên và thay đổi về kích cỡ. Vậy thì làm thế nào chúng ta
xác định được điểm trong chòm sao mà chúng ta gửi đi?
Cách đơn giản là giải điều chế vi sai (differential demodulation), kiểu như

Footer Page 24 of 16.

14


Header Page 25 of 16.

DQPSK trong DAB. Thông tin được mang đi chính là sự thay đổi về pha của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status