Luận văn Thạc sỹ Kinh tế Xây dựng chiến lược Marketing của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển - Copy - Pdf 41

Header Page
of 16.
LUẬN1VĂN
TỐT NGHIỆP

GVHD: GS.TS HỒ ĐỨC HÙNG

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING NGÂN HÀNG...........................1
I.1 CÁC LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ MARKETING:.....................................................12
I.1.1 Khái niệm Marketing:....................................................................................12
I.1.2 Quản trị Marketing ........................................................................................13
I.2 NGÂN HÀNG VÀ ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH NGÂN HÀNG:........................13
I.2.1 Khái niệm Ngân hàng:...................................................................................13
I.2.2 Đặc điểm kinh doanh ngành ngân hàng:.......................................................14
I.2.3 Chức năng, vai trò của Ngân hàng trong nền kinh tế ...................................14
I.3 CÁC SẢN PHẨM DỊCH VỤ NGÂN HÀNG: ......................................................15
I.3.1 Khái niệm sản phẩm dịch vụ ngân hàng: ......................................................15 I.3.2
Đặc điểm cơ bản của dịch vụ ngân hàng: .....................................................16
I.3.3 Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng:.................................................................16
I.4 KINH DOANH NGÂN HÀNG TRONG QUÁ TRÌNH TOÀN CẦU HÓA:........18
I.5 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ SỨC CẠNH TRANH NGÂN HÀNG: ...................19
I.5.1 Qua phương thức cạnh tranh: .......................................................................19
I.5.2 Qua các yếu tố tiềm năng:.............................................................................19
I.6 MARKETING DỊCH VỤ NGÂN HÀNG:............................................................20
I.6.1 Marketing dịch vụ ngân hàng:.......................................................................20
I.6.2 Đặc điểm của marketing ngân hàng:.............................................................20
I.6.3 Chức năng, vai trò của marketing dịch vụ ngân hàng:.................................21
I.6.3.1 Chức năng của marketing ngân hàng:........................................................22
I.6.3.2 Vai trò của marketing đối với hoạt động của ngân hàng: ..........................23

2006-2010 trên địa bàn TP.HCM:.........................................................................29
II.2.2 Môi trường vĩ mô:..........................................................................................29
II.2.2.1 Môi trường pháp luật – chính trị: ...........................................................29
II.2.2.2 Môi trường tự nhiên: ..............................................................................30
II.2.2.3 Môi trường văn hoá, xã hội:...................................................................30
II.2.2.4 Môi trường kinh tế:.................................................................................31
II.2.2.5 Môi trường công nghệ:...........................................................................31
II.2.3 Môi trường vi mô:..........................................................................................31
II.2.3.1 Định hướng mục tiêu hoạt động của BIDV đến 2010............................31
II.2.3.2 Đối thủ cạnh tranh:.................................................................................32
II.2.3.3 Sản phẩm thay thế: .................................................................................34
II.2.4 Ma trận các yếu môi trường bên ngoài EFE:................................................35
II.3 PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ SỨC CẠNH TRANH CỦA BIDV HCM: ..............35
II.3.1 Về thị phần hoạt động:...................................................................................35
II.3.2 Năng lực tài chính: ........................................................................................36
Nguồn: tổng hợp của tác giả.....................................................................................38
II.3.3 Thương hiệu:..................................................................................................38
II.3.4 Tính đồng bộ về công nghệ - nguồn thông tin & chuẩn mực quốc tế: ..........38
II.3.5 Mạng lưới kênh phân phối:............................................................................40
II.3.6 Sản phẩm dịch vụ:..........................................................................................40
II.3.7 Cơ cấu tổ chức - Nguồn nhân lực:.................................................................44
II.3.7.1 Cơ cấu tổ chức :......................................................................................44
II.3.7.2 Nguồn nhân lực: .....................................................................................45
II.3.8 Khách hàng:...................................................................................................46
II.3.9 Văn hoá doanh nghiệp:...............................................................................48
II.3.10
Hoạt
động
Marketing:.............................................................................48
II.3.11 Ma trận hình ảnh các yếu tố cạnh tranh: ................................................49

III.2
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHIẾN LƯỢC MARKETING NGÂN
HÀNG:..........................................................................................................................61
III.3
CHIẾN
LƯỢC
MARKETING
NGÂN
HÀNG:
................................................62
III.3.1 Chiến lược khách hàng:.............................................................................62
III.3.2 Chiến lược sản phẩm, dịch vụ ngân hàng:.................................................64
III.3.2.1 Đối với số lượng sản phẩm:....................................................................64
III.3.2.2 Đối với chất lượng:.................................................................................64
III.3.2.3 Chiến lược giá: .......................................................................................65
III.3.2.4 Chiến lược phân phối: ............................................................................65
III.3.2.5 Quản lý thương hiệu:..............................................................................65
III.3.2.6 Chiến lược chiêu thị: ..............................................................................66
III.4 GIẢI PHÁP MARKETING:..............................................................................69
III.4.1
Marketing:..................................................................................................69
III.4.2 Phát triển sản phẩm dịch vụ: .....................................................................70
III.4.2.1 Về tín dụng:................................................................................................70
III.4.2.2 Các dịch vụ ngân hàng phi tín dụng:.........................................................70
III.4.2.3 Giải pháp về nguồn nhân lực:....................................................................71
III.4.2.4 Giải pháp về năng lực điều hành & quản lý ngân hàng: ..........................71
III.5 KIẾN NGHỊ:......................................................................................................72
III.5.1 Với chính phủ, cơ quan ban ngành:...........................................................72
III.5.2 Với Ngân hàng nhà nước:..........................................................................72
III.5.3 Với BIDV Hội sở chính:.............................................................................73

Footer Page 4 of 16.
NTH: VŨ THỊ BÍCH HƯỜNG

4/63


Header Page
of 16.
LUẬN5VĂN
TỐT NGHIỆP

GVHD: GS.TS HỒ ĐỨC HÙNG

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt nam.

1. BIDV

2. H.O Hội sở chính (Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt nam).
3. BIDV HCM Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt nam, chi nhánh
TP.HCM
4. NHTMCP

Ngân hàng thương mại cổ phần.

5. NHTMNN

Ngân hàng thương mại nhà nước

6. NHTM

Quốc doanh

15. GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

16. TSBĐ

Tài sản bảo đảm

17. TTTT

Thị trường tiền tệ

18. CBNV

Cán bộ nhân viên.

19. DPRR

Dự phòng rủi ro

Footer Page 5 of 16.
NTH: VŨ THỊ BÍCH HƯỜNG

5/63


Header Page
of 16.


Bảng 2: các điểm Ngân hàng trên địa bàn Tp.HCM

21

Bảng 3: Ma trận các yếu tố môi trường bên ngoài EFE

24

Bảng 4: tình hình tài chính của BIDV HCM giai 2001 – 2006
động kinh doanh của BIDV HCM

25 Bảng 5: Kết quả hoạt

26

Bảng 6: So sánh kết quả hoạt động của một số Ngân hàng thời điểm 31/12/2006: 27
Bảng 7: Chỉ tiêu huy động vốn

30 Bảng 8: Chỉ tiêu tín dụng

31

Bảng 9: số liệu về dư nợ vay của DNVVN tại BIDV 2005-2006 32
Bảng 10: Tổng hợp về khách hàng tín dụng 2005-2006 của BIDV HCM 37
Bảng 11: Ma trận hình ảnh các yếu tố cạnh tranh

39

Bảng12: Ma trận đánh giá các yếu tố môi trường bên trong IFE



Header Page
of 16.
LUẬN8VĂN
TỐT NGHIỆP

GVHD: GS.TS HỒ ĐỨC HÙNG

ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN VĂN
***
1. Luận văn đã tổng hợp một cách có hệ thống các vấn đề liên quan đến marketing, thực trạng
hoạt động BIDV HCM, đánh giá khả năng cạnh tranh của BIDV HCM so với các ngân hàng
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Xây dựng chiến lược marketing phù hợp nhằm đạt được mục tiêu phát triển thị phần, tăng
khả năng sinh lời của BIDV HCM. Luận văn đã được thực hiện với mong muốn xác định và
phân khúc thị trường, xây dựng giải pháp thu hút các DNVVN, xây dựng thương hiệu và
phương pháp quản trị marketing tại BIDV HCM phù hợp với thực tế hiện nay. Từ đó đưa ra
các gợi ý chính sách nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng về vốn, phát triển
dịch vụ ngân hàng, phát triển công nghệ, nguồn nhân lực.
Qua đó, giúp nhà quản trị ngân hàng BIDV HCM: nhìn lại những mặt còn tồn tại trong
hoạt động marketing của mình. Việc nghiên cứu một cách có hệ thống sẽ giúp các bộ phận
liên quan trong ngân hàng hiểu rõ về bản chất, chức năng, các yếu tố ảnh hưởng hoạt động
marketing ngân hàng để vận dụng trong thực tiễn

Footer Page 8 of 16.
NTH: VŨ THỊ BÍCH HƯỜNG

8/63


nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm thu hút nguồn khách hàng quan trọng này đang là vấn đề đặt ra
cho các ngân hàng thương mại trên địa bàn Thành phố hiện nay.
Là một trong những đơn vị có quy mô hoạt động lớn nhất trong hệ thống BIDV, cùng với vị thế
của ngân hàng đặt tại TP HCM, BIDV HCM hiện đang hoạt động đa năng trong mọi lĩnh vực, với
mục tiêu dài hạn nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn, phát triển thị phần, tăng khả năng sinh lời
nhằm phát triển thương hiệu, biểu tượng BIDV. Một trong những chiến lược phát triển quan trọng
hiện nay của BIDV HCM là phát triển các loại sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng đến với DNVVN với
những hình thức phục vụ đa dạng hơn từ huy động vốn tới đầu tư. Với kinh nghiệm 10 năm làm
việc tại BIDV HCM tác giả đã xây dựng đề tài “Xây dựng Chiến lược marketing Ngân hàng
Đầu tư & phát triển chi nhánh TP.HCM giai đoạn 2007-2010”.
Footer Page 9 of 16.
NTH: VŨ THỊ BÍCH HƯỜNG

9/63


Header Page
of 16.
LUẬN10
VĂN
TỐT NGHIỆP

GVHD: GS.TS HỒ ĐỨC HÙNG

2. Mục đích, ý nghĩa của việc nghiên cứu:
2.1. Mục đích:
Về mặt lý luận: nghiên cứu và hệ thống hoá những lý luận cơ bản về marketing, quản trị
marketing, các tiêu chí đánh giá sức cạnh tranh của ngân hàng, đến việc lập kế hoạch marketing
ngân hàng,… để làm cơ sở xây dựng chiến lược marketing ngân hàng áp dụng cho BIDV HCM.
Về mặt thực tiễn: sử dụng các lý thuyết, lý luận đã đề cập để phân tích thực tiễn hoạt động, đánh


Header Page
of 16.
LUẬN11
VĂN
TỐT NGHIỆP

GVHD: GS.TS HỒ ĐỨC HÙNG

4. Phương pháp luận nghiên cứu:
Dựa trên phương pháp duy vật biện chứng và các lý thuyết về marketing ngân hàng làm phương
pháp nghiên cứu.
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả dùng phương pháp tổng hợp tất cả các thông tin liên quan
ở nhiều sách, báo, tạp chí, giáo trình, chủ trương- chính sách của Nhà nước & của ngành Ngân
hàng, chủ yếu là qua internet. Bên cạnh đó, để làm rõ thêm khả năng áp dụng, phát triển hệ thống
dịch vụ ngân hàng đa dạng, đa tiện ích của Ngân hàng thương mại, tác giả tiến hành tham khảo ý
kiến & phỏng vấn trực tiếp một số nhà quản trị, nhà nghiên cứu lĩnh vực Ngân hàng có am hiểu
sâu về hoạt động Ngân hàng thương mại Việt nam.
Trong quá trình 10 năm làm việc tại các bộ phận Tín dụng, Thẩm định tín dụng của Ngân hàng,
tác giả đã quan sát, tìm hiểu các mặt hoạt động của hệ thống BIDV nói chung và BIDV HCM nói
riêng. Bên cạnh đó, tác giả cũng so sánh, nghiên cứu các hoạt động marketing của các ngân hàng
khác trên địa bàn và trong cả nước. Kết hợp với quá trình quản lý doanh nghiệp, qua đó khảo sát,
nắm bắt nhu cầu của khách hàng, xu hướng phát triển của nền kinh tế....
Việc điều tra thống kê với nội dung chính là đánh giá khả năng cạnh tranh ngân hàng và so sánh
với đối thủ của BIDV HCM. Đối tượng điều tra gồm (1) các doanh nghiệp có quan hệ với BIDV;
(2) cán bộ CNV BIV HCM. Số phiếu phát ra cho đối tượng DN là 150, số phiếu thu về hợp lệ là
118 phiếu. Số phiếu phát ra cho đối tượng là CBNV BIDV HCM là 120, số phiếu thu về hợp lệ là
108 phiếu.
Dựa vào kết quả thu lượm được, tác giả phân tích chúng trong mối quan hệ hài hòa giữa lý luận
và thực tiễn.

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING NGÂN HÀNG
I.1 CÁC LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ MARKETING:
I.1.1 Khái niệm Marketing:
Thông thường, marketing được định nghĩa là một quy trình mà một sản phẩm hay
dịch vụ được tạo ra và sau đó được định giá, xúc tiến, và phân phối tới khách hàng1. Hay
marketing là một chức năng tổ chức và chuỗi các quy trình tạo dựng, giao tiếp, và mang lại
giá trị cho khách hàng cũng như việc quản lý các quan hệ khách hàng theo những phương
thức tạo ra lợi ích cho tổ chức và các bên có quyền lợi liên quan của tổ chức2. Tóm lại,
Marketing là toàn bộ quá trình, chiến lược, kế hoạch của doanh nghiệp nhằm đưa sản phẩm
của mình thoả mãn nhu cầu, thị hiếu, sức mua của người tiêu dùng với mục tiêu tăng doanh
số và thu được lợi nhuận. Quá trình, chiến lược và kế hoạch của doanh nghiệp trong khái
niệm marketing bao gồm 4 yếu tố cơ bản được gọi là marketing hỗn hợp:
1. Sản phẩm: là yếu tố quan trọng nhất của marketing hỗn hợp, là sự thoả mãn nhu cầu
sử dụng của người tiêu dùng, là chất lượng, độ bền của sản phẩm thể hiện qua nhãn
hiệu. Sản phẩm là bất kể cái gì có thể thoả mãn nhu cầu khách hàng.
2. Giá cả: bao gồm chi phí sản xuất, phân phối, khuyến mãi, lợi nhuận Giá cả còn đóng
một vai trò đặc biệt trong việc xây dựng hình ảnh nhãn hiệu. Giá cao có thể tạo được
uy tín về chất lượng, giá thấp lại có thể tạo được tính phổ biến và dễ tiêu thụ.
3. Kênh phân phối: Là quá trình dịch chuyển sản phẩm từ nhà sản xuất đến tay người tiêu
thụ. Hoạt động phân phối bao gồm từ khâu mở rộng mạng lưới phân phối qua các đại
lý, nhận đơn đặt hàng, vận chuyển, lưu trữ và kiểm kê hàng.

1
2

MSN Encarta, từ điển trực tuyến
Hiệp hội Marketing Mỹ (AMA)

Footer Page 12 of 16.
NTH: VŨ THỊ BÍCH HƯỜNG

kết quả & đánh giá sự tiến triển cuả hoạt động marketing.
Quy trình quản trị Marketing căn bản còn được biểu hiện thông qua công thức3 sau:
R+ STP+ MM+I+C

Trong đó:
R: research: nghiên cứu mội trường marketing & nghiên cưú thị trường nhằm nhận dạng
đầy đủ những cơ hội marketing.
STP (segmenting, targeting, positioning) – phân khúc thị trường, lựa chọn thị trường mục
tiêu, đơn vị sản phẩm.

Giáo trình Quản trị Marketing – GS.TS Hồ Đức Hùng, 2004, trường ĐHKT TP.HCM. 4
Commercial bank management, 2001, vol 4, nhà xuất bản tài chính.
3

Footer Page 13 of 16.
NTH: VŨ THỊ BÍCH HƯỜNG

13/63


Header Page
of 16.
LUẬN14
VĂN
TỐT NGHIỆP

GVHD: GS.TS HỒ ĐỨC HÙNG

MM (marketing mix) – marketing hỗn hợp gồm 4P (product, price, place, promotion) cần
được pha trộn vào nhau nhằm đạt cho được “một marketing hỗn hợp đúng”.

14/63


Header Page
of 16.
LUẬN15
VĂN
TỐT NGHIỆP

-

GVHD: GS.TS HỒ ĐỨC HÙNG

Chịu sự tác động mạnh bởi các yếu tố khác như lạm phát, khủng hoảng, suy thoái, bất
ổn chính trị ….

-

Cạnh tranh ngân hàng đặc biệt trong khuôn khổ và hợp tác.

-

Sản phẩm ngân hàng là sản phẩm tài chính rất trừu tượng và phức tạp dưới cái nhìn của
khách hàng.

-

Quan hệ khách hàng dựa trên căn bản là sự tín nhiệm, liên tục và lâu dài.

-

Chức năng
tiết kiệm

Với những chức năng đó, Ngân hàng ngày nay có những vai trò cơ bản sau:
-

Vai trò trung gian: chuyển các khoản tiết kiệm, chủ yếu từ hộ gia đình, thành các khoản
tín dụng cho các tổ chức kinh doanh & các thành phần khác để đầu tư vào nhàh cửa,
thiết bị & các tài sản khác.

4

Commercial bank management, 2001, vol 4, nhà xuất bản tài chính

Footer Page 15 of 16.
NTH: VŨ THỊ BÍCH HƯỜNG

15/63


Header Page
of 16.
LUẬN16
VĂN
TỐT NGHIỆP

-

GVHD: GS.TS HỒ ĐỨC HÙNG


dịch vụ trong dự thảo Hiệp định WTO mà Việt Nam cam kết, đàm phán trong quá trình gia
nhập, phù hợp với nội dung Hiệp định thương mại Việt – Mỹ. I.3.2 Đặc điểm cơ bản của
dịch vụ ngân hàng:
Cũng như các loại hình dịch vụ khác, dịch vụ ngân hàng có các đặc điểm sau:
-

Tính phi vật chất: bản thân dịch vụ ngân hàng là không thể nhìn thấy được, khách hàng
khó đánh giá bản thân dịch vụ để lựa chọn nên việc mua dịch vụ đó trở nên rủi ro hơn.

-

Tính không thể tách rời: việc sử dụng dịch vụ ngân hàng diễn ra đồng thời với quá trình
sản xuất ra nó. Ngay tại thời điểm tương tác giữa Khách hàng & giao dịch viên Ngân

Footer Page 16 of 16.
NTH: VŨ THỊ BÍCH HƯỜNG

16/63


Header Page
of 16.
LUẬN17
VĂN
TỐT NGHIỆP

GVHD: GS.TS HỒ ĐỨC HÙNG

hàng, các thủ tục được thực hiện, và dịch vụ ngân hàng được thực hiện đồng thời là quá
trình tiêu dùng nó.

phức tạp hơn. Tuy có nhiều sự thay đổi trong danh mục dịch vụ mà các ngân hàng cung
cấp, hoặc có những cách phân loại khác nhau tùy theo mục đích nghiên cứu và góc độ nhìn
nhận, nhưng một ngân hàng thường có các sản phẩm cơ bản sau đây:
Dịch vụ huy động vốn:
Đây là dịch vụ truyền thống, điển hình của các ngân hàng. Dịch vụ này đảm bảo cho
khách hàng một tỷ lệ lãi phát sinh từ số tiền gửi của họ; đồng thời nó cũng đáp ứng nhu
cầu nguồn vốn tín dụng cho ngân hàng. Các sản phẩm huy động chủ yếu như: tiền gửi
không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn), tiền gửi có kỳ hạn,
phát hành kỳ phiếu, trái phiếu… Dịch vụ tín dụng:

Footer Page 17 of 16.
NTH: VŨ THỊ BÍCH HƯỜNG

17/63


Header Page
of 16.
LUẬN18
VĂN
TỐT NGHIỆP

GVHD: GS.TS HỒ ĐỨC HÙNG

Đây là hoạt động kinh doanh quan trọng nhất và mang lại lợi nhuận chủ yếu cho
ngân hàng. Ngân hàng sử dụng vốn để cấp tín dụng cho các chủ thể kinh tế khác nhau dưới
các hình thức như: cho vay, chiết khấu, bảo lãnh ngân hàng, bao thanh toán, thấu chi, tạm
ứng, cho thuê tài chính và các hình thức tín dụng khác.
Dịch vụ thanh toán:
Hoạt động thanh toán cũng là một trong những chức năng quan trọng của ngân hàng.

Trong bối cảnh hiện nay, toàn cầu hoá ở cấp độ quốc tế hoá kinh tế đã và đang được
diễn ra theo hai quá trình song song là tự do hoá kinh tế và hội nhập quốc tế. Toàn cầu hóa
kinh tế với đỉnh cao là gia nhập WTO mang lại những cơ hội lớn cho nền kinh tế nói chung
và ngành Ngân hàng Việt Nam nói riêng. Ngay từ 2006, trong lĩnh vực ngân hàng, Việt
Nam phải gỡ bỏ dần các hạn chế về tỷ lệ tham gia cổ phần của các định chế tài chính nước
ngoài theo cam kết trong Hiệp định Thương mại với Hoa Kỳ. Đến năm 2008, Việt Nam sẽ
phải “mở” toàn bộ các quy định về họat động ngân hàng theo các cam kết trong khuôn khổ
Footer Page 18 of 16.
NTH: VŨ THỊ BÍCH HƯỜNG

18/63


Header Page
of 16.
LUẬN19
VĂN
TỐT NGHIỆP

GVHD: GS.TS HỒ ĐỨC HÙNG

Hiệp định khung về hợp tác thương mại dịch vụ (AFAS) của Hiệp hội các nước ASEAN,
tiến tới đối xử quốc gia đầy đủ vào năm 2011.
Các cam kết gia nhập WTO của Việt Nam trong lĩnh vực ngân hàng về tiếp cận thị
trường và đối xử quốc gia đối với các ngân hàng nước ngoài sẽ được nới lỏng dần, với lộ
trình dài nhất là 5 năm kể từ khi gia nhập. Kể từ ngày 1/4/2007 các ngân hàng nước ngoài
được phép thành lập ngân hàng 100% vốn nước ngoài hoạt động tại Việt Nam. Đồng thời5,
để mở một chi nhánh của NHTM nước ngoài tại Việt Nam, Ngân hàng mẹ phải có tổng tài
sản hơn 20 tỷ đô la Mỹ vào cuối năm trước thời điểm xin mở chi nhánh, trong khi đó mức
yêu cầu đối với việc thành lập ngân hàng liên doanh hoặc ngân hàng 100% vốn nước ngoài

of 16.
LUẬN20
VĂN
TỐT NGHIỆP

GVHD: GS.TS HỒ ĐỨC HÙNG

I.5 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ SỨC CẠNH TRANH NGÂN HÀNG:
Sự cạnh tranh trong lĩnh vực dịch vụ tài chính đang ngày càng trở lên quyết liệt khi
Ngân hàng và các đối thủ cạnh tranh mở rộng danh mục dịch vụ gia tăng. Trước hết có thể
hiểu “sức cạnh tranh của các NHTM là các chỉ tiêu tổng hợp phản ánh khả năng tự duy trì
lâu dài một cách có ý chí trên thị trường, trên cơ sở thiết lập mối quan hệ bền vững với
khách hàng để đạt được một số lượng lợi nhuận nhất định, đồng thời đó cũng là khả năng
đối phó một cách thành công các sức ép của các lực lượng cạnh tranh”.
Sức cạnh tranh là tài sản riêng của mỗi ngân hàng. Vì vậy, yếu tố tạo nên sức cạnh
tranh phải là các yếu tố thuộc môi trường bên trong, là các nguồn lực khác nhau mà mỗi
ngân hàng đang sở hữu. Do đó, có thể xây dựng các tiêu chí để đánh giá sức cạnh tranh của
các ngân hàng như sau:
I.5.1 Qua phương thức cạnh tranh:

Footer Page 20 of 16.
NTH: VŨ THỊ BÍCH HƯỜNG

20/63


Header Page
of 16.
LUẬN21
VĂN

GVHD: GS.TS HỒ ĐỨC HÙNG

Footer Page 23 of 16.
NTH: VŨ THỊ BÍCH HƯỜNG

23/63


Header Page
of 16.
LUẬN24
VĂN
TỐT NGHIỆP

GVHD: GS.TS HỒ ĐỨC HÙNG

Thứ nhất, tính đa dạng danh mục dịch vụ sản phẩm, sản phẩm có thích ứng với nhu cầu
cuả khách hàng.
Thứ hai, chất lượng sản phẩm, phương thức tiếp cận sản phẩm dịch vụ của khách hàng.
Thể hiện về mức độ ứng dụng công nghệ, tính liên kết cuả sản phẩm dịch vụ, tính bảo đảm
độ chính xác cuả sản phẩm, quy trình cung cấp sản phẩm, thời gian xử lý trong quá trình
cung cấp sản phẩm…
Thứ ba, quy mô cung cấp sản phẩm, tính cạnh tranh của sản phẩm về chất lượng dịch
vụ, về công nghệ, về thương hiệu cuả Ngân hàng I.5.2 Qua các yếu tố tiềm năng:
Vấn đề vốn và khả năng tài chính của ngân hàng: vốn chủ sở hữu là yếu tố quyết định
sức mạnh của ngân hàng. Có 3 yếu tố quyết định mức vốn thích hợp của một ngân hàng đó
là (1) chức năng của vốn; (2) khả năng và lợi thế vay vốn của các chủ ngân hàng; và (3)
mức vốn theo quy định của Nhà nước.
Khả năng sinh lời: tỷ lệ lãi ròng so với vốn tự có (ROE) và tỷ lệ lãi trên tài sản cố định
(ROA) cuả Ngân hàng.

rộng khách hàng, không ngừng nâng cao lợi nhuận, phát triển hoạt động kinh doanh của
ngân hàng. Theo tác giả thì Marketing ngân hàng là một hệ thống tổ chức quản lý của một
ngân hàng, hay chi nhánh ngân hàng để đạt được mục tiêu đặt ra của ngân hàng. Đó là thoả
mãn tốt nhất nhu cầu về vốn cũng như các dịch vụ khác của ngân hàng đối với nhóm khách
hàng lựa chọn bằng các chính sách, các biện pháp hướng tới mục tiêu cuối cùng là tối đa
hoá lợi nhuận.
I.6.2 Đặc điểm của marketing ngân hàng:
Được hình thành trên cơ sở vận dụng nội dung quan điểm marketing hiện đại,
marketing ngân hàng là một loại hình marketing chuyên ngành với những điểm khác biệt
so với marketing trong các lĩnh vực khác.
Marketing ngân hàng là loại hình marketing dịch vụ tài chính.
Dịch vụ ngân hàng là một bộ phận chủ yếu của dịch vụ tài chính, một loại hình dịch
vụ chất lượng cao, có vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Nhiệm vụ của marketing ngân
hàng là làm sao gia tăng tính hữu hình của sản phẩm, tạo sự đồng bộ trong quá trình tạo ra

Footer Page 25 of 16.
NTH: VŨ THỊ BÍCH HƯỜNG

25/63



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status