Nghiên cứu hiện trạng các loài thực vật rừng nguy cấp, quý hiếm và đề xuất một số giải pháp bảo tồn tại khu bảo tồn thiên nhiên nà hẩu, huyện văn yên, tỉnh yên bái - Pdf 41

i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------------

NGUYỄN VIỆT PHƢƠNG

NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG CÁC LOÀI THỰC VẬT RỪNG
NGUY CẤP, QUÝ HIẾM VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
BẢO TỒN TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN NÀ HẨU,
HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

THÁI NGUYÊN, 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ii
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------------

NGUYỄN VIỆT PHƢƠNG

NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG CÁC LOÀI THỰC VẬT RỪNG
NGUY CẤP, QUÝ HIẾM VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
BẢO TỒN TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN NÀ HẨU,

Tác giả

Nguyễn Việt Phương

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




v

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu tác giả đã nhận đƣợc nhiều sự giúp đỡ quý báu
của các thầy cô, các nhà khoa học cùng các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình.
Tôi xin đƣợc gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới PGS.TS. Cô giáo Trần Thị Thu
Hà, đã hết sức tận tâm chỉ bảo, hƣớng dẫn tôi trong quá trình học tập cũng nhƣ trong
quá trình thực hiện luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới: Lãnh đạo Chi cục Kiểm lâm Tỉnh Yên Bái, Lãnh
đạo Hạt Kiểm lâm huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái, Ban quản lý Khu bảo tồn thiên
nhiên Nà Hẩu, đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ chúng tôi trong suốt thời gian tiến hành
điều tra, nghiên cứu ngoài thực địa và cung cấp cho tôi những số liệu quan trọng.
Xin trân trọng cảm ơn Ban Lãnh đạo trƣờng Đại học Nông lâm - Đại học
Thái Nguyên, Khoa Lâm học, Khoa Sau đại học và các thầy cô giáo trong khoa đã
tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Đồng thời xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo Yên Bái;
Trƣờng Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Yên Bái đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi yên
tâm học tập và công tác.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến toàn thể gia đình, bạn bè và đồng
nghiệp đã luôn ủng hộ, động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá
trình học tập và nghiên cứu.

4. Ý nghĩa nghiên cứu ....................................................................................................... 3
4.2.Ý nghĩa thực tiễn ......................................................................................................... 3
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................................. 4
1.1. Cơ sở khoa học về nghiên cứu thực vật rừng nguy cấp, quý hiếm ............................. 4
1.1.1. Một số khái niệm ..................................................................................................... 4
1.2.1. Những nghiên cứu về thực vật ................................................................................ 7
1.2.2. Nghiên cứ

ực vật rừng nguy cấp, quý hiếm..................................................... 8

1.2.3. Hệ thống bảo tồn trên thế giới ................................................................................. 9
1. 3. Ở Việt Nam ............................................................................................................. 10
1.3.2. Nghiên cứu về thực vậ

ấp, quý hiếm ...................................................... 13

1.3.3. Hệ thống văn bản chính sách.................................................................................... 14
1.3.4. Vấn đề bảo tồn thực vật quý hiếm ở Việt Nam ........................................................ 16
1.3.5. Hoạt động khai thác buôn bán thực vậ

ấp, quý hiếm ở Việt Nam..... 20

1.4. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu [5] ...................................... 22
1.4.2. Điều kiện kinh tế, xã hội ....................................................................................... 30
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vii

TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................ 88
PHỤ LỤC

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BQL

: Ban quản lý

BTTN

: Bảo tồn thiên nhiên

CITES

: Convention on International Trade in Endangered Species of Wild
Fauna and Flora - Công ƣớc về buôn bán quốc tế các loài động thực
vật hoang dã, nguy cấp

CR

: Cực kì nguy cấp (Critically Endangered)

DD


HST

: Hệ sinh thái

IUCN

: International Union for Conservation of Nature and Natural
Resources - Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên
Thiên nhiên

KBT

: Khu bảo tồn

KBTTN : Khu Bảo tồn thiên nhiên
NE

: Không đƣợc đánh giá (Not Evaluated)

ÔDB

: Ô dạng bản

ÔTC

: Ô tiêu chuẩn

VQG


Cây ký sinh
* Viết tắt các công dụng của cây:
LGO:
Lấy gỗ
DTC:
Đồ thủ công mỹ nghệ
ANQ:
Ăn quả
CAN:
Làm cảnh
DOC:
Cây độc
CNH:
Cho nhựa
TAN:
Cho tanin, thuốc nhuộm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

GOT:
BUI:
CAU:
DLG:
COD:
CPS:
CHS:

Cây gỗ trung bình
Cây bụi
Cây dạng cau dừa

Bảng 1.6: Thành phần thực vật bậc cao ở Khu bảo tồn Nà Hẩu .......................... 30
Bảng 1.7: Dân số và thành phần dân tộc của các xã trong KBT .......................... 31
Bảng 3.1: Thống kê vi phạm công tác QLBVR tại KBTTN Nà Hẩu .................. 46
Bảng 3.2: Kết quả giao khoán bảo vệ rừng, Khoanh nuôi tái sinh và trồng
rừng của Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu................................................ 47
Bảng 3.3: Kết quả công tác tuyên truyền, tập huấn từ 2009-2014 ....................... 49
Bảng 3.4. Phƣơng thức quản lý đối với phân khu bảo vệ nghiêm ngặt ....................................... 52
Bảng 3.5. Các loại lâm sản thƣờng đƣợc sử dụng....................................................... 53
Bảng 3.6. Phƣơng thức quản lý đối với phân khu phục hồi sinh thái ....................... 54
Bảng 3.7: Danh sách thực vật quý hiếm ở Khu Bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu ...... 55
Bảng 3.8: Phân loại thực vật theo giá trị sử dụng của HTV Nà Hẩu ........................ 63
Bảng 3.9: Danh mục các loài cây quý hiếm đƣợc ngƣời dân sử dụng..........................65
Bảng 3.10: Số lƣợng loài thực vật quý hiếm phân bố theo tuyến ........................... 66
Bảng 3.11 : Bảng phân bố các loài thực vật quý hiếm theo các
trạng thái rừng .......................................................................................... 69
Bảng 3.12: Bảng số lƣợng loài thực vật quý hiếm phân bố theo
trạng thái rừng ............................................................................................... 73
Bảng 3.13: Mức độ tái sinh của các loài quý hiếm (Đvt: cây) ................................ 74
Bảng 3.14: Mức độ tái sinh của các loài quý hiếm (Đvt: cây)................................. 75
Bảng 3.15. Phân hạng các tác động đến thực vật quý hiếm..................................... 79

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




xi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH VẼ
Hình 1.1: Bản đồ quy hoạch phát triển bền vững Khu BTTN Nà Hẩu giai đoạn
2013 – 2020 ................................................................................................ 23

gia; duy trì nguồn gen tạo giống vật nuôi, cây trồng; cung cấp vật liệu cho xây
dựng và các nguồn dƣợc liệu, thực phẩm…. Ngoài ra, các hệ sinh thái còn đóng
vai trò quan trọng trong điều tiết khí hậu và bảo vệ môi trƣờng.
Nền kinh tế Việt Nam đã tăng trƣởng nhanh chóng, đem lại nhiều lợi ích
kinh tế xã hội nhƣng cũng gây suy giảm đa dạng sinh học nghiêm trọng. Theo
thống kê hiện nƣớc ta có khoảng 2,2 triệu ha rừng, trong đó có 2/3 diện tích rừng
tự nhiên đƣợc coi là rừng nghèo và tái sinh. Mất rừng làm cho diện tích các hệ
sinh thái tự nhiên quan trọng liên tục bị thu hẹp, số lƣợng cá thể của các loài
hoang dã đang bị suy giảm mạnh, nguồn gen hoang dã và nhiều loài hoang dã
đang có nguy cơ bị tuyệt chủng.
Đứng trƣớc những hiểm họa đó, những năm gần đây Đảng và Nhà nƣớc
ta đã có những giải pháp nhằm bảo vệ rừng nói riêng và đa dạng sinh học nói
chung. Một trong những giải pháp quan trọng là việc thành lập hệ thống các khu
rừng đặc dụng trên phạm vi toàn quốc. Ngày 08 tháng 9 năm 1986, Hội đồng Bộ
trƣởng (nay là Thủ tƣớng Chính phủ) đã ban hành Chỉ thị số 194-CT về việc thành
lập hệ thống rừng đặc dụng với 73 khu và đƣợc chia làm 03 loại, bao gồm: Vƣờn
Quốc gia, Khu BTTN và khu rừng văn hóa lịch sử và môi trƣờng.
Ngày 07 tháng 02 năm 2014 Chính phủ đã ban hành Quyết định 218/QĐTTg phê duyệt Chiến lƣợc quản lý hệ thống rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển,
khu bảo tồn vùng nƣớc nội địa Việt nam đến năm 2020, tầm nhìn năm 2030.
Hiện nay, hệ thống khu bảo tồn thiên nhiên của Việt Nam gồm 164 khu rừng đặc
dụng (bao gồm 30 Vƣờn quốc gia, 69 khu dự trữ thiên nhiên, 45 khu bảo vệ cảnh


2
quan, 20 khu nghiên cứu thực nghiệm khoa học) và 03 khu bảo tồn biển chứa đựng
các hệ sinh thái, cảnh quan đặc biệt trọng với giá trị đa dạng sinh học tiêu biểu
cho hệ sinh thái trên cạn, đất ngập nƣớc và trên biển [36].
Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu đƣợc UBND tỉnh Yên Bái phê duyệt tại
Quyết định số 512/QĐ-UB ngày 09/10/2006 với tổng diện tích 16.950 ha nằm
trên địa phận 4 xã Nà Hẩu, Đại Sơn, Mỏ Vàng và Phong Dụ thƣợng thuộc huyện

hiếm.
- Đề xuất các giải pháp nhằm bảo tồn có hiệu quả những loài cây quý hiếm và
các loài cây có nguy cơ bị đe doạ cao tại Khu BTTN Nà Hẩu.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài: các loài thực vật rừng nguy cấp, quý hiếm
trong Khu BTTN Nà Hẩu.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Phạm vi không gian
Khu Bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.
3.2.2. Phạm vi thời gian
Đề tài đƣợc thực hiện từ tháng 6 năm 2014 đến 8 năm 2015.
4. Ý nghĩa nghiên cứu
4.1. Ý nghĩa khoa học
Góp phần nghiên cứu tính đa dạng, sự phân bố và khả năng tái sinh của các
loài thực vật nguy cấp, quý hiếm tại khu bảo tồn.
4.2.Ý nghĩa thực tiễn
Phân tích đƣợc các yếu tố đã và đang và có nguy cơ đe dọa đến bảo tồn các
loài thực vật rừng nguy cấp, quý hiếm từ đó đề xuất đƣợc một số biện pháp góp phần
xây dựng chiến lƣợc bảo tồn và phát triển các loài thực vật rừng nguy cấp, quý
hiếm.


4
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học về nghiên cứu thực vật rừng nguy cấp, quý hiếm
1.1.1. Một số khái niệm
Thảm thực vật và rừng
Theo J.Schmithusen(1976): “Thảm thực vật là lớp thực bì của trái đất và
các bộ phận hợp thành khác nhau của nó” [30]. Theo Thái Văn Trừng (1978):

Theo Công ƣớc đa dạng sinh học thì ĐDSH là sự phong phú các sinh vật
sống gồm các hệ sinh thái trên cạn, hệ sinh thái biển, các hệ sinh thái nƣớc ngọt,
và tập hợp các HST mà sinh vật chỉ là một bộ phận. ĐDSH bao gồm sự đa dạng
trong một loài (đa dạng gen) hay còn gọi là đa dạng di truyền, sự đa dạng giữa
các loài (đa dạng loài) và sự đa dạng hệ sinh thái (đa dạng HST). Nói cách khác
ĐDSH là sự đa dạng của sự sống ở các cấp độ và các tổ hợp [4].
Nguyễn Nghĩa Thìn (1998), đã định nghĩa “ĐDSH là toàn bộ các dạng
sống khác nhau của cơ thể sống trên trái đất, gồm các sinh vật phân cắt đến động
- thực vật trên cạn cũng nhƣ dƣới nƣớc. Khoa học nghiên cứu về tính đa dạng gọi
là “ĐDSH”, theo đó ĐDSH đƣợc hiểu theo 3 khía cạnh: Đa dạng ở mức độ di
truyền, đa dạng ở mức độ loài, đa dạng ở mức độ sinh thái [33].
1.1.2. Cơ sở khoa học về nghiên cứu thực vật rừng nguy cấp, quý hiếm
Hiện nay trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đa dạng sinh học
đang ngày càng suy thoái nghiêm trọng làm cho số lƣợng các loài động thực vật
giảm từng ngày từng giờ, đặc biệt là các loài động, thực vật quý hiếm. Chính vì
vậy việc phân cấp đánh giá các loài động, thực vật để từ đó có thể đề xuất các
giải pháp nhằm bảo tồn chúng một cách có hiệu quả là nhiệm vụ hết sức cần thiết.
Dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá tình trạng các loài của sách đỏ thế giới [42],
Chính phủ Việt Nam cũng công bố Sách đỏ Việt Nam (2007) [2], để hƣớng dẫn,
thúc đẩy công tác bảo vệ tài nguyên sinh vật thiên nhiên. Đây cũng là tài liệu
khoa học đƣợc sử dụng vào việc soạn thảo và ban hành các qui định, luật pháp
của Nhà nƣớc về bảo vệ tài nguyên sinh vật thiên nhiên, tính đa dạng sinh học và
môi trƣờng sinh thái. Các loài đƣợc xếp vào 9 bậc theo các tiêu chí về mức độ
đe dọa tuyệt chủng nhƣ: tốc độ suy thoái (rate of decline), kích thƣớc quần thể
(population size), phạm vi phân bố (area of geographic distribution) và mức độ
phân tách quần thể và khu phân bố (degree of population and distribution


6
fragmentation).


7
+ Không đƣợc đánh giá (Not Evaluated) - NE: Một taxon đƣợc coi là
không đánh giá khi chƣa đƣợc đối chiếu với các tiêu chuẩn phân hạng.
Dựa vào tiêu chuẩn đánh giá tình trạng các loài của IUCN và các tài liệu
kế thừa của khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu cho thấy: tại đây tồn tại rất nhiều loài
động, thực vật đƣợc xếp vào cấp bảo tồn CR, EN, VU

cần đƣợc bảo tồn nhằm gìn

giữ nguồn gen quý giá cho đa dạng sinh học ở Việt Nam nói riêng và thế giới nói
chung. Cho nên việc nghiên cứ

ột số loài thực vật quý hiếm và đề

xuất các phƣơng thức bảo tồn, nhằm tránh khỏi sự mai một của các loài thực vật
quý hiếm và nguồn gen của chúng là điều hết sức cần thiết.
1.2. Trên thế giới
1.2.1. Những nghiên cứu về thực vật
Beard (1938) đƣa ra hệ thống phân loại gồm 3 cấp (quần hợp, quần hệ và
loạt quần hệ). Ông cho rằng rừng nhiệt đới có 5 loạt quần hệ: loạt quần hệ rừng
xanh từng mùa; loạt quần hệ khô thƣờng xanh; loạt quần hệ miền núi; loạt quần
hệ ngập từng mùa và loạt quần hệ ngập quanh năm (Dẫn theo Hoàng Thị Thanh
Thủy) [31].
Maurand (1943) nghiên cứu về thảm thực vật Đông Dƣơng đã chia thảm
thực vật Đông Dƣơng thành 3 vùng: Bắc Đông Dƣơng, Nam Đông Dƣơng và vùng
Trung gian. Đồng thời ông đã liệt kê 8 kiểu quần lạc trong các vùng đó [43].
Năm 1962, G.N.Slucop đã đƣa ra số lƣợng các loài thực vật hạt kín phân
bố ở các châu lục nhƣ sau (Dẫn theo Nguyễn Thị Ngần) [22]:
Châu Mỹ có khoảng 97.000 loài trong đó: Hoa Kỳ + Canada: 25.000 loài;


Ngành Nấm

100.800

5,80

Bryophyta

Ngành Rêu

15.000

0,90

Lycopodiophyta Ngành Thông đất 1.275

0,07

Polypodiophyta

Ngành Dƣơng xỉ

9.500

0,50

Pinophyta

Ngành Thông

hạng và tiêu chuẩn của IUCN đƣợc cụ thể hoá nhƣ sau: loài tuyệt chủng (EX), loài
rất nguy cấp (CR), loài nguy cấp (EN), loài sẽ nguy cấp (VU), Năm 2004 Sách đỏ
IUCN công bố văn bản đánh giá các loài động thực vật gọi là (Sách đỏ 2004) vào ngày
17 tháng 11 năm 2004. Văn bản này đã đánh giá tất cả 38.047 loài, cùng với 2.140
phân loài, giống, chi và quần thể. Trong đó, 15.503 loài nằm trong tình trạng
nguy cơ tuyệt chủng gồm 7.180 loài động vật, 8.321 loài thực vật, và 2 loài nấm.
Danh sách cũng công bố 784 loài tuyệt chủng đƣợc ghi nhận từ năm 1500.
Nhƣ vậy so với bản danh sách năm 2000, năm 2004 đã có thêm 18 loài
tuyệt chủng. Mỗi năm một số ít các loài tuyệt chủng lại đƣợc phát hiện và sắp xếp
vào nhóm DD. Ví dụ, trong năm 2002 danh sách tuyệt chủng đã giảm xuống 759
trƣớc khi tăng lên nhƣ hiện nay.
1.2.3. Hệ thống bảo tồn trên thế giới
Trên thế giới công tác bảo tồn đã đƣợc chú trọng từ rất lâu, đặc biệt
là các nƣớc phát triển, các vƣờn quốc gia khu bảo tồn đã đƣợc thành lập từ rất sớm
[12], [13].
Ở Mĩ: Vƣờn quốc gia Yellowstone đƣợc thành lập ngày 01 tháng 3 năm
1872, là vƣờn quốc gia đầu tiên và xƣa nhất thế giới, nổi tiếng với các loài động,
thực vật hoang dã quý hiếm. Với diện tích 8.980 km², bao gồm các hồ, vực, sông
và các dãy núi. Khu vực này tồn tại hàng trăm loài động vật có vú, chim, cá và
rùa. Một số loài nguy cấp nhƣ: Sói xá; các loài bị đe dọa nhƣ: Linh miêu, Gấu
xám, bò Bizon, Gấu đen, Nai sừng tấm, Nai anxet, Huơu đuôi đen, Dê núi, Linh
dƣơng sừng tỏa, Cừu sừng to và Sƣ tử núi. Hệ thực vật ở đây cũng đa dạng và
phong phú, trong vƣờn có 1.700 loài cây gỗ và các dạng thực vật có mạch khác là
cây bản địa, khoảng 170 loài khác là loài xâm lấn không bản địa. Các rừng thông
chiếm 80% tổng diện tích, các loài cây lá kim nhƣ: Linh sam cận núi cao, Vân
sam Engelmann, Linh sam Douglas núi Rocky và Thông vỏ trắng tồn tại thƣa
thớt. Tại đây còn có loài Cỏ roi ngựa cát Yellowstone là loài hiếm chỉ tìm thấy
tại Yellowstone. Nó có quan hệ họ hàng gần với các loài sinh sống trong khu vực





11
Năm 1953 ở Miền nam Việt Nam xuất hiện bảng phân loại thảm thực vật
rừng miền Nam của Maurand khi ông tổng kết về các công trình nghiên cứu các
quần thể rừng thƣa của Rollet, Lý Văn Hội, Neang Sam Oil. Bảng phân loại đầu
tiên của ngành Lâm nghiệp Việt Nam về thảm thực vật rừng ở Việt Nam là bảng
phân loại của Cục điều tra và quy hoạch rừng (1960)[3].
Theo bảng phân loại này rừng trên toàn lãnh thổ Việt Nam đƣợc chia làm
4 loại hình lớn:
Loại I: đất đai hoang trọc, những trảng cỏ và cây bụi, trên loại này cần
phải trồng rừng;
Loại II: những rừng non mới mọc, cần phải tra dặm thêm cây hoặc tỉa
thƣa;
Loại III: tất cả các loại hình rừng bị khai thác mạnh trở nên nghèo kiệt tuy
còn có thể khai thác lấy gỗ, trụ mỏ, củi, nhƣng cần phải xúc tiến tái sinh, tu bổ,
cải tạo; Loại IV: gồm những rừng già nguyên sinh còn nhiều nguyên liệu, chƣa bị
phá hoại, cần khai thác hợp lý.
Phan Nguyên Hồng (1970) [16], phân chia kiểu thảm thực vật ven bờ biển
miền Bắc Việt Nam thành rừng ngập mặn, rừng gỗ ven biển và thực vật bãi cát
trống.
Trần Ngũ Phƣơng (1970) [28] đƣa ra bảng phân loại rừng ở miền Bắc Việt
Nam, chia thành 3 đai lớn theo độ cao: đai rừng nhiệt đới mƣa mùa; đai rừng á
nhiệt đới mƣa mùa; đai rừng á nhiệt đới mƣa mùa núi cao.
Còn Thái Văn Trừng (1978) [37] đã đƣa ra 5 kiểu quần lạc lớn (quần lạc
thân gỗ kín tán; quần lạc thân gỗ thƣa; quần lạc thân cỏ kín rậm; quần lạc thân cỏ
thƣa và những kiểu hoang mạc) và nguyên tắc đặt tên cho các thảm thực vật.
Năm 1975, trên cơ sở các điều kiện lập địa trên toàn lãnh thổ Việt Nam, tại hội
nghị thực vật học quốc tế lần thứ XII (Leningrat), ông đƣa ra bảng phân loại
thảm thực vật rừng Việt Nam theo quan điểm sinh thái, đây đƣợc xem là bảng

nam Trung Hoa và các yếu tố của thực vật Ấn Độ - Trung và Nam Tiểu Á [21].
Tuy nhiên, những nghiên cứu về thảm thực vật của các tác giả hầu hết chỉ
tập trung nghiên cứu ở một vùng cụ thể và phần lớn các tác giả đều dựa vào
khung phân loại của UNESCO (1973) trong nghiên cứu của mình (Dẫn theo
Nguyễn Thị Ngần) [22]. Về hệ thực vật trên thế giới và ở Việt Nam: Hầu hết các


13
tác giả đều mới chỉ đƣa ra con số dự đoán về hệ thực vật ở một châu lục, một
quốc gia, hoặc một khu vực cụ thể. Những số liệu này chƣa đƣợc nghiên cứu và
điều tra đầy đủ. Vì vậy, số loài thực vật hiện có chắc chắn còn dao động và cao
hơn nhiều.
1.3.2. Nghiên cứu về thực vật

nguy cấp, quý hiếm

Tuyển tập "Sách đỏ Việt Nam (phần thực vật)" [2] là tài liệu duy nhất công bố
một cách đầy đủ các loài thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng ở Việt Nam. Cuốn
sách đƣợc xuất bản vào các năm 1992, 1996 dựa trên thang bậc phân hạng mức đe
doạ của IUCN 1978 và 1994 và mới nhất là năm 2007. Trong "Sách đỏ Việt Nam
(phần thực vật)" năm 2007, đã công bố 847 loài (trong 201 họ) quý, hiếm có nguy cơ
tuyệt chủng cần đƣợc gây trồng và bảo vệ.
Theo công ƣớc về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã
nguy cấp (Cơ quan quản lý CITES Việt Nam [7]). Thì các loài động thực vật
hoang dã nguy cấp đƣợc sắp xếp vào phụ lục I, II, III. Thuộc các phần:
Phần A. Ngành động vật có dây sống (Phylumchordata)
Phần B. Ngành da gai (Phylum echinodermata)
Phần C. Ngành chân khớp (Phylum arthropoda)
Phần D. Ngành giun đốt (Phylum annlida)
Phần E. Ngành thân mềm (Phylum mollusca)

48/2002/NĐ-CP (2002) [7]; Nghị định 32/2006/NĐ - CP (2006) [8] và Nghị định
160/2013/NĐ-CP [9].
Nghị định 18/HĐBT nhằm thực hiện Điều 19 của Luật bảo vệ rừng năm
1991 [30] Nghị định này quy định danh mục các loài động thực vật rừng quý hiếm
cần đƣợc bảo vệ. Đây là nghị định đầu tiên có định nghĩa về các loài quý, hiếm và
các loài động, thực vật hoang dã thông thƣờng ở Việt Nam.
Năm 2002, Chính phủ ban hành Nghị định số 48/2002/NĐ- CP để sửa đổi,
bổ sung danh mục thực vật, động vật hoang dã quý hiếm ban hành theo Nghị định
18/HĐBT và chế độ quản lý bảo vệ. Việc ban hành và thực hiện Nghị định này đã
đem lại nhiều cơ hội tồn tại cho nhiều loài động thực vật hoang dã. Ví dụ, trƣớc năm
1992, nhiều loài cây lấy gỗ bị khai thác kiệt, do không có chính sách và cơ chế
quản lý, bảo vệ. Sau 1992, rất nhiều các vụ việc liên quan đến việc khai thác,
buôn bán và sử dụng các loài quí hiếm đƣợc quy định trong Nghị định đã bị xử
phạt, truy tố theo đúng quy định. Tuy nhiên, Nghị định này cũng còn một số vấn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status