BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
VÕ THỊ MỸ HẠNH
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG HỢP NHẤT, SÁP NHẬP VÀ
MUA LẠI ( M&A)
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP.HỒ CHÍ MINH- NĂM 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
VÕ THỊ MỸ HẠNH
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG HỢP NHẤT, SÁP NHẬP VÀ
MUA LẠI ( M&A)
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH- NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:TS. LẠI TIẾN DĨNH
Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu: .................................................2
1.5.
Phương pháp nghiên cứu: ..................................................................................3
1.6.
Kết cấu luận văn: ...............................................................................................3
CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT VỀ HOẠT ĐỘNG M&A VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA NHTM .........................................................................................4
2.1.
Lý thuyết về hoạt động hợp nhất sáp nhập và mua lại ( M&A): .......................4
2.1.1.
Khái niệm hợp nhất sáp nhập và mua lại (M&A): ...................................... 4
2.1.2.
Khái niệm hợp nhất, sáp nhập và mua lại ( M&A) tổ chức tín dụng: ......... 5
2.1.3.
Phân loại các hình thức M&A:.................................................................... 7
2.1.3.1. Phân theo phạm phi lãnh thổ : ...................................................................7
2.1.7.
2.2.
Hành lang pháp lý của hoạt động M&A NHTM: ..................................... 15
Lý thuyết về hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM: ..............................18
2.2.1.
Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh: .............................................. 18
2.2.1.1. Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp: ...............18
2.2.1.2. Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM : ........................19
2.2.2.
Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM: . 20
2.2.2.1. Đối với nền kinh tế : ................................................................................20
2.2.2.2. Đối với NHTM: .......................................................................................20
2.2.2.3. Đối với cán bộ công nhân viên của ngân hàng ........................................21
2.2.3.
Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh: .................................... 21
2.2.3.1. Chỉ tiêu an toàn vốn tối thiểu: .................................................................21
2.2.3.2. Chỉ tiêu ROA ( Return on Assets) ...........................................................22
2.2.3.3. Chỉ tiêu ROE ( Return on Equity) ...........................................................22
2.2.3.4. Chỉ tiêu về quy mô và chất lượng tín dụng: ............................................22
2.3.
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTM VIỆT NAM THÔNG QUA HOẠT
ĐỘNG M&A: ................................................................................................................26
3.1.1.
Từ năm 1990 đến 2003: ............................................................................ 26
3.1.2.
Từ năm 2004 đến nay: ............................................................................... 27
3.2.
Thực trạng những thương vụ M&A các NHTM Việt Nam trong thời gian vừa
qua: ..........................................................................................................................30
3.2.1.
Hợp nhất Ngân hàng TMCP Đệ Nhất (FCB), Ngân hàng TMCP Tín
Nghĩa (TNB) và Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) : ............................................ 31
3.2.2.
Trường hợp Ngân hàng TMCP Phát triển Nhà Hà Nội (HBB) sáp nhập
vào Ngân hàng TMCP Sài Gòn- Hà nội ( SHB)..................................................... 33
3.2.3.
Trường hợp Tổng Công ty CP Tài chính Dầu khí Việt Nam (PVFC) hợp
nhất với Ngân hàng Phương Tây (WEB): .............................................................. 36
với NH Phương Tây (WEB): .................................................................................. 49
3.3.3.1. Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty CP Tài chính Dầu khí Việt
Nam (PVFC) và NH Phương Tây (WEB) trước hợp nhất: ..................................49
3.3.3.2. Hiệu quả hoạt động kinh doanh của NH TMCP Đại Chúng ( Pvcombank)
sau khi hợp nhất: ...................................................................................................50
3.3.4.
Trường hợp của NH TMCP Phát triển Hồ Chí Minh (HD Bank) sáp nhập
với NH TMCP Đại Á (DaiABank) ......................................................................... 51
3.3.4.1. Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Phát triển Hồ
Chí Minh ( HD Bank) và Ngân hàng TMCP Đại Á ( DaiABank) trước sáp
nhập:… .................................................................................................................51
3.3.4.2. Hiệu quả hoạt động kinh doanh của HD Bank sau khi sáp nhập: ...........52
3.4.
Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh một số NHTM thông qua hoạt động
M&A ( giai đoạn từ 2011-2015) ................................................................................53
3.4.1.
Năng lực tài chính gia tăng ....................................................................... 53
3.4.2.
Cải thiện chất lượng tài sản thông qua kiểm soát nợ xấu: ........................ 54
3.4.3.
Tỷ lệ an toàn vốn ....................................................................................... 55
3.5.2.1. Chưa xử lý được vấn đề sở hữu chéo: .....................................................63
3.5.2.2. Vấn đề hòa nhập văn hóa các ngân hàng tham gia M&A: ......................64
3.5.2.3. Sự chuyển dịch nguồn nhân sự: ...............................................................64
3.5.2.4. Xử lý nợ xấu chưa triệt để: ......................................................................64
3.5.2.5. Tỷ suất sinh lợi giảm mạnh sau khi thực hiện M&A ..............................65
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3: .............................................................................................65
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA NHTM VIỆT NAM THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG M&A ..................66
4.1.
Giải pháp đối với NHTM .................................................................................66
4.1.1.
Hòa hợp về văn hóa và chính sách nhân sự : ............................................ 66
4.1.2.
Đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ thế mạnh của ngân hàng ........................ 66
4.1.3.
Nâng cao hệ thống công nghệ thông tin:................................................... 67
4.1.4.
Xây dựng, làm mới thương hiệu của ngân hàng: ...................................... 67
4.1.5.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 : ............................................................................................70
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
M&A
Merge and Acquisitions (Hoạt động M&A )
CAR
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu
DaiABank
NHTM Cổ phần Đại Á
FCB
NHTM Cổ phần Đệ Nhất
HBB
NHTM Cổ phần Nhà Hà Nội
HD Bank
NHTM Cổ phần Phát triển Nhà Hồ Chí Minh
NHTM Cổ phần Sài Gòn Hà Nội
TCTD
Tổ chức tín dụng
TMCP
Thương mại Cổ phần
TMNN
Thương mại Nhà nước
TNB
NHTM Cổ phần Tín Nghĩa
WEB
NHTM Cổ phần Phương Tây
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3. 1 : Bảng chỉ tiêu hoạt động kinh doanh và chỉ số sinh lời của SHB sau sáp
nhập từ 2012 đến 2015 ..................................................................................................48
Bảng 3. 2: Bảng tỷ lệ ROE và ROA của HDBank giai đoạn từ 2012-2015 ................52
Bảng 3. 3 : Các chỉ tiêu dư nợ tín dụng, nguồn vốn huy động của các ngân hàng trước
và sau M&A( 2010-2015) .............................................................................................56
Bảng 3. 4: Bảng chỉ tiêu ROE và ROA các ngân hàng trước và sau M&A (2010-2015)
nay và các NHTM trong nước không đủ sức cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài,
điều đó dẫn đến sự lộ diện của nhiều NHTM nhỏ không đủ sức cạnh tranh, hoạt động
không hiệu quả, nếu không xử lý kịp thời hợp lý sẽ dẫn đến tình trạng mất khả năng
thanh khoản dẫn đến phá sản ảnh hưởng xấu đến hệ thống ngân hàng nói riêng và nền
kinh tế nói chung.
Đứng trước tình hình đó thì, các ngân hàng Việt Nam muốn tồn tại và cạnh tranh
có hiệu quả thì hoạt động M&A là sự lựa chọn tốt nhất để nâng cao khả năng cạnh
tranh và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM.
Hoạt động M&A trong ngân hàng trên thế giới đã có từ lâu đời nhưng vẫn còn
khá mới mẻ tại Việt Nam. Và việc vẫn còn thiếu một hành lang pháp lý hoàn chỉnh
thống nhất và hiểu biết rõ ràng về M&A nên các NHTM còn dè dặt và lúng túng dẫn
đến hoạt động này vẫn còn diễn ra khá hạn chế. Để hiểu rõ hơn về thương vụ hợp nhất
và mua lại của các NHTM, những hạn chế và tích cực mà các ngân hàng gặp phải
trong quá trình thực hiện để từ đó tái cơ cấu hệ thống NHTM Việt Nam, lành mạnh
hóa thị trường tài chính Việt Nam. Do đó tác giả đã lựa chọn đề tài:“ Nâng cao hiệu
quả hoạt động kinh doanh của NHTM Việt Nam thông qua hoạt động hợp nhất,
sáp nhập và mua lại (M&A)”
2
Mục tiêu nghiên cứu:
1.2.
Thông qua phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM Việt Nam đã
thực hiện M&A thời gian qua, qua đó xem xét hoạt động M&A tác động thế nào hiệu
quả hoạt động kinh doanh của các NHTM Việt Nam tham gia thương vụ M&A. Từ đó
nêu ra những hạn chế vẫn còn tồn tại bên cạnh những hiệu quả tích cực của hoạt động
M&A đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho các NHTM Việt Nam.
Ngân hàng TMCP Đệ Nhất (FCB), Ngân hàng TMCP Tín Nghĩa ( TNB) và Ngân
hàng TMCP Sài Gòn (SCB)
-
Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội (HBB) và ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội
(SHB)
3
-
Công ty CP Tài chính Dầu khí Việt Nam (PVFC) và Ngân hàng Phương Tây
(WEB)
-
Ngân hàng TMCP Phát triển nhà Hồ Chí Minh (HD Bank) và Ngân hàng TMCP
Đại Á (DaiABank)
1.5.
Phương pháp nghiên cứu:
Từ việc thu tập thông tin số liệu từ các nguồn tài liêu, luận văn đã sử dụng
phương pháp tổng hợp, thống kê, phân tích, so sánh để xử lý số liệu dựa trên nền tảng
lý luận từ kiến thức kinh tế học, tài chính ngân hàng. Phỏng vấn chuyên gia ngân hàng
về việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thông qua hoạt
riêng lẻ. Chứng khoán của hai công ty này sẽ bị xóa bỏ và chứng khoán của công ty
mới được phát hành sẽ thay thế chúng.
Mua lại ( Acquisitions) là hoạt động thông qua đó các công ty tìm kiếm lợi ích
kinh tế nhờ quy mô, hiệu quả và tăng cường khả năng chiếm lĩnh thị trường. Khác với
sáp nhập, mua lại liên quan đến việc một công ty tiến hành mua công ty khác mà
không có sự thay đổi cổ phiếu hay hợp nhất thành công công ty mới.
Theo định nghĩa của David L.Scott đưa ra trong cuốn Wall Street Words: thì sáp
nhập là sự kết hợp của hai hay nhiều công ty, trong đó có tài sản và trách nhiệm pháp
lý của những công ty được công ty khác tiếp nhận; mua lại là quá trình mua lại tài sản
như máy móc một bộ phận hay thậm chí toàn bộ công ty.
Theo luật Doanh nghiệp Việt Nam số: 68/2014/QH13có hiệu lực từ ngày
01/07/2015 quy định về hợp nhất và sáp nhập như sau:
Sáp nhập:
Một hoặc một số công ty (sau đây gọi là công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào
một công ty khác (sau đây gọi là công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài
sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm
dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập.
5
Hợp nhất:
Hai hoặc một số công ty (sau đây gọi là công ty bị hợp nhất) có thể hợp nhất
thành một công ty mới (sau đây gọi là công ty hợp nhất), đồng thời chấm dứt tồn tại
6
sở pháp lý để các tổ chức tín dụng cổ phần thực hiện trong quá trình củng cố, sắp xếp
lại, có nêu khái niệm về sáp nhập, hợp nhất như sau:
Sáp nhập là việc một hoặc một số tổ chức tín dụng cổ phần được nhập (ọi là tổ
chức tín dụng cổ phần được sáp nhập) vào một tổ chức tín dụng cổ phần khác (gọi là
tổ chức tín dụng sáp nhập). Sau khi sáp nhập, toàn bộ hoạt động của tổ chức tín dụng
cổ phần được sáp nhập vào tổ chức tín dụng sáp nhập và tổ chức tín dụng được sáp
nhập chấm dứt hoạt động; toàn bộ các quyền và nghĩa vụ trong hoạt động của tổ chức
tín dụng cổ phần được sáp nhập (bao gồm tiền gửi, tiền vay, các khoản đầu tư , cho
vay, công nợ các khoản phải thu, phải trả….) được chuyển giao cho các tổ chức tín
dụng cổ phần được sáp nhập thực hiện. Việc giải quyết quyền lợi nghĩa vụ và trách
nhiệm của các cổ đông của tổ chức tín dụng cổ phần được sáp nhập do các tổ chức tín
dụng cổ phần tự thỏa thuận.
Hợp nhất là việc hai hay nhiều tổ chức tín dụng cổ phần hợp nhất với nhau (gọi
là tổ chức tín dụng cổ phần xin hợp nhất) thành một tổ chức tín dụng cổ phần mới (gọi
là tổ chức tín dụng cổ phần hợp nhất).
Sau khi hợp nhất, toàn bộ hoạt động của tổ chức tín dụng cổ phần xin hợp nhất
được nhập vào tổ chức tín dụng hợp nhất và các tổ chức tín dụng cổ phần xin hợp nhất
chấm dứt hoạt động; toàn bộ quyền và nghĩa vụ trong hoạt động của tổ chức tín dụng
cổ phần xin hợp nhất ( bao gồm tiền gửi, tiền vay, các khoản đầu tư, cho vay, công nợ,
các khoản phải thu, phải trả…) được chuyển giao cho tổ chức tín dụng cổ phần hợp
nhất thực hiện. Việc giải quyết quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm các cổ đông của tổ
chức tín dụng cổ phần xin hợp nhất do các tổ chức tín dụng cổ phần tự thỏa thuận.
Theo nội dung thông tư số 04/2010/TT-NHNN ngày 11/02/2010 của Ngân hàng
nhà nước ban hành, trong đó hoạt động sáp nhập hợp nhất, mua lại ngân hàng được
quy định như sau:
Sáp nhập tổ chức tín dụng là hình thức một hoặc một số tổ chức tín dụng (sau
Một ngân hàng được mua lại một công ty tài chính, một công ty cho thuê tài
chính.
2.1.3. Phân loại các hình thức M&A:
2.1.3.1. Phân theo phạm phi lãnh thổ :
M&A trong nước:
Với hình thức này các ngân hàng sẽ thuận lợi và dễ dàng hơn trong việc tìm đối
tác chung trong một lĩnh vực hoạt động để đàm phán và thỏa thuận. Mặt khác hạn chế
được nhiều vấn đề phát sinh khi sáp nhập như việc hòa hợp phương châm kinh doanh,
văn hóa ứng xử, chính sách thị trường, đối tác cạnh tranh, xây dựng thương hiệu.
Trong những trường hợp này, ngân hàng có khả năng tài chính tốt hơn, năng lực lãnh
đạo điều hành khá hơn, sẽ dễ dàng thôn tính các ngân hàng nhỏ làm cho các ngân hàng
này biến mất khỏi hệ thống ngân hàng thông qua hoạt động M&A tự nguyện.
8
M&A xuyên quốc gia:
Là hình thức M&A xuyên biên giới giữa các quốc gia được thực hiện giữa ngân
hàng trong nước và một số ngân hàng nước ngoài thuộc những quốc gia khác nhau, là
một trong những hình thức đầu tư trực tiếp khá phổ biến hiện nay.
2.1.3.2. Phân theo gới hạn mức đô liên kết:
mở rộng thị trường cung cấp sản phẩm và dịch vụ ngân hàng vốn là thế mạnh của ngân
9
hàng mua lại. Điều này cho thấy, sẽ hiệu quả hơn là ngân hàng mới mở trên địa bàn
phải tập trung mọi nguồn lực xây dựng và kinh doanh từ ban đầu, khi có rủi ro xảy ra
rất dễ gây tổn thương cho chính thương hiệu của ngân hàng mình.
2.1.3.3. Phân loại theo hình thức M&A tự nguyện và M&A bắt buộc:
M&A tự nguyện là quá trình kết hợp hai ngân hàng có sự đồng thuận cao của cả
hai Ban lãnh đạo ngân hàng cũng như sự nhất trí của đại đa số cổ đông từ hai phía. Là
hình thức chuyển quyển của chủ sở hữu tổ chức tín dụng, tổ chức tín dụng có thể tham
gia M&A để phù hợp với mục tiêu phát triển của ngân hàng và nguyện vọng của chủ
sở hữu với đa số cổ đông.
M&A bắt buộc là hình thức không tự nguyện hay có thể nói là bắt buộc,là sự kết
hợp giữa các ngân hàng theo sự chỉ đạo, định hướng của cơ quan quản lý. Do một tổ
chức tín dụng đổ vỡ có thể ảnh hưởng đến toàn hệ thống ngân hàng nên một tổ chức
tín dụng nào đó rơi vào tình trạng hoạt động kinh doanh yếu kém, có nguy cơ đổ vỡ
ảnh hưởng đến an toàn hệ thống, không được gia tăng nội lực hoặc thực hiện M&A
theo phương thức tự nguyện thì có thể phải thực hiện theo lộ trình sắp xếp, chấn chỉnh,
củng cố NHTM của Ngân hàng Nhà nước .
2.1.4. Động lực của hoạt động M&A ngân hàng
2.1.4.1. Lợi ích cộng sinh
Có thể được hiểu là ngân hàng sau M&A sẽ đem lại hiệu quả cao hơn là hiệu quả
của mỗi ngân hàng trước khi sáp nhập cộng lại thông qua việc cắt giảm chi phí hoặc
nâng cao khả năng cạnh tranh cao hơn nhờ lợi thế quy mô hoạt động và lợi thế phạm
vi hoạt động hoặc năng lực quản trị và bí quyết kinh doanh được khai thác hiệu quả
hơn. M&A cho phép các ngân hàng kết hợp với nhau để cung cấp các sản phẩm dịch
vụ ngân hàng với chi phí cho mỗi đơn vị sản phẩm thấp hơn. Điều này xảy ra khi ngân
hàng có thể trải rộng chi phí quản lý, mạng lưới hoạt động và quảng cáo trên một khối
Thứ nhất, hiệu ứng kinh tế nhờ phạm vi, tức là một ngân hàng có thể tiết kiệm
chi phí hoạt động khi nó mở rộng tính hỗn hợp đối với sản lượng bởi vì một số nguồn
lực như kỹ năng quản lý, cơ sở kỹ thuật sẽ được sử dụng có hiệu quả hơn trong việc
sản xuất ra một danh mục sản phẩm đa dạng so với chỉ tạo ra một dịch vụ. Hiệu ứng
này phát huy tác dụng là so chi phí hỗn hợp dàn trải cho nhiều loại sản phẩm đầu ra
hơn.
Ngân hàng có thể tiết kiệm chi phí thông qua việc chia sẻ hệ thống giao dịch và
trụ sở, tiết kiệm được chi phí thông tin và quản lý,... Mặt khác, hiệu ứng này còn được
giải thích do ngân hàng đã sử dụng triệt để hơn các thông tin của ba nhân tố khách
11
hàng, sản phẩm và vùng địa lý. Mỗi nhân tố chứa đựng những thông tin riêng biệt
nhưng khi kết hợp với nhau sẽ tạo ra một nguồn thông tin quý giá giúp cạnh tranh với
các tổ chức tài chính khác. Thông tin có thể được tái sử dụng nhờ đó tránh phải tính
hai lần chi phí và việc xếp hạng tín dụng khách hàng cũng như giải quyết các vướng
mắc với khách hàng cũng dễ dàng hơn nhiều.
Thứ hai, hiệu ứng kinh tế nhờ quy mô, hiệu ứng kinh tế nhờ quy mô tức là sự
gia tăng gấp đôi sản lượng đầu ra của một ngân hàng đối với bất kỳ dịch vụ hay danh
mục dịch vụ nào sẽ không làm cho chi phí của ngân hàng tăng lên gấp đôi do sử dụng
tốt hơn các nguồn lực sẵn có của ngân hàng.
Trong thời đại công nghệ thông tin và sự phân phối sâu rộng như hiện nay, với
một ngành có chi phí cố định cao như kinh doanh ngân hàng thì hiệu ứng kinh tế nhờ
quy mô có một ý nghĩa nhiều hơn cả. Tuy vậy, khả năng về việc xảy ra hiệu ứng kinh
tế nhờ quy mô do gia tăng thái quá chi phí quản trị - điều hành hay sự chồng chéo
trong quản lý, vấn đề về chi nhánh, và các loại chi phí khác vẫn có thể xảy ra tại các
ngân hàng có quy mô rộng. Nếu hiệu ứng kinh tế nhờ quy mô phát huy tác dụng, hiệu
quả về mặt tài chính và giá trị cho các cổ đông đều được gia tăng, nếu không, cả hai
đều sẽ bị phá hủy.
trường làm việc khác nhau. Điều này cần thời gian để thích nghi và hòa nhập giữa
những người làm việc giữa các ngân hàng khác nhau sau M&A; một số nét văn hóa
riêng nếu không hội đủ sự tinh tế, có nhiều hạn chế sẽ bị đào thải và loại trừ để thay
bằng những văn hóa chung mang nhiều sắc thái ưu việt hơn.
2.1.5.3. Rủi ro từ việc mua lại ngân hàng với giá cao
Hoạt động sau sáp nhập có thể không hiệu quả do một phần chi phí bị đẩy lên
quá cao để mua được ngân hàng mục tiêu. Kết hợp với hiệu quả ban đầu sau sáp nhập
chưa cao sẽ dẫn đến những khó khăn nhất định. Thách thức sẽ lớn dần lên khi mà hoạt
động của các ngân hàng gặp khó khăn, khả năng trích lập dự phòng thấp, kết quả tính
thanh khoản của ngân hàng sẽ bị ảnh hưởng.
2.1.5.4. Gánh nặng từ những khoản nợ xấu khổng lồ
Mặc dù lộ trình thực hiện trích lập dự phòng và xóa nợ xấu sau sáp nhập của các
ngân hàng thể hiện kỳ vọng rất lớn để giảm tỉ lệ nợ xấu ở mức cho phép, nhưng những
khó khăn trong hoạt động kinh doanh là yếu tố bất lợi cho kế hoạch này.
13
2.1.6. Sự cần thiết của hoạt động M&A NHTM Việt Nam:
2.1.6.1. Việt Nam gia nhập WTO :
Năm 2007 Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của WTO. Một sân
chơi bình đẳng trong thương mại được mở ra và hứa hẹn đem lại cho Việt Nam nhiều
cơ hội nhưng cũng đi kèm với thách thức. So với buổi đầu thành lập, hệ thống ngân
hàng Việt Nam ngày hôm nay là sự trưởng thành vượt bậc xét trên nhiều khía cạnh.
Tuy nhiên so với lịch sử phát triển của ngành ngân hàng thế giới thì ngành ngân hàng
Việt Nam còn khá non trẻ, đã phải chật vật phát triển và cạnh tranh trong vòng xoáy
cạnh tranh của môi trường kinh doanh toàn cầu, ngay sau khi Việt Nam gia nhập
WTO.
Việt Nam gia nhập WTO đã gở bỏ dần các rào cản thương mại dẫn đến việc ngân
hàng nước ngoài có thể hoạt động tại Việt Nam dưới các hình thức sau: văn phòng đại
khai thực hiện đề án “ cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011-2015”.
Theo đó, mục tiêu của việc tái cấu trúc hệ thống các TCTD là :
Cơ cấu căn bản, triệt để va toàn diện hệ thống các TCTD để đến năm 2020 phát
triển được hệ thống các TCTD đa năng theo hướng hiện đại, hoạt động an toàn, hiệu
quả vững chắc với cấu trúc đa dạng về sở hữu, quy mô, loại hình khả năn cạnh tranh
lớn hơn và dựa trên nền tảng công nghệ, quản trị ngân ngân hàng tiên tiến phù hợp với
thông lệ chuẩn mực quốc tế về hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu về
dịch vụ tài chính, ngân hàng của nền kinh tế
Trong giai đoạn 2011-2015, tập trung lành mạnh hó tình trạng tài chính và củng
cố năng lực hoạt động của các TCTD; cải thiện mức độ an toàn và hiệu quả hoạt động
kinh doanh của các TCTD; nâng cao trật tự, kỷ cương và nguyên tắc thị trường trong
hoạt động ngân hàng.
Phấn đấu đến năm 2015 hình thành được ít nhất từ 1 đến 2 NHTM có quy mô và
trình độ tương đương với các ngân hàng trong khu vực.
2.1.6.4. Lợi ích của hoạt động M&A NHTM đối với nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh:
Sau khi M&A năng lực tài chính của ngân hàng sẽ được cải thiện đáng kể. Vốn
điều lệ tăng đủ để thực hiện các hoạt động kinh doanh và hoạt động đầu tư mà trước
đây ngân hàng nhỏ chưa từng thực hiện được. Ngoài ra ngân hàng còn đảm bảo các chỉ
số an toàn theo quy định của NHNN, từ đó uy tín của ngân hàng trong mắt khách hàng
được nâng cao, chiếm được độ tin cậy cao của khách hàng .
15
Nhờ hoạt động hợp nhất, sáp nhập và mua lại, các ngân hàng có thể chia sẻ học
hỏi những kinh nghiệm hay về quản lý, và tiếp nhận được nguồn nhân lực quản lý có
năng lực cho ngân hàng mình. Qua đó ngân hàng sẽ triển khai những chiến lược kinh
doanh hiệu quả, lợi nhuận cao và rủi ro thấp.
Cải thiện hệ thống công nghệ thông tin, phát triển mở rộng thêm nhiều loại hình