Mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng và tín dụng thương mại nghiên cứu thực nghiệm tại việt nam - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THANH TRÀ

MỐI QUAN HỆ GIỮA TÍN DỤNG NGÂN
HÀNG VÀ TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI
NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THANH TRÀ

MỐI QUAN HỆ GIỮA TÍN DỤNG NGÂN
HÀNG VÀ TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI
NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hướng dẫn khoa học: PGS.TS.PHAN THỊ BÍCH NGUYỆT

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2016


1.3.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................6

1.4.

Phương pháp nghiên cứu ...............................................................................6

1.5.

Kết cấu của đề tài...........................................................................................7

2. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY .......................................8
2.1.

Tổng quan về lý thuyết tín dụng ....................................................................8

2.2.

Tổng quan các nghiên cứu trước đây ..........................................................10

2.2.1.

Tác động thay thế (substitution) và bổ sung (complementary) giữa tín

dụng thương mại và tín dụng ngân hàng ............................................................10
2.2.2.

Tác động của quy mô công ty lên cung và cầu của tín dụng thương mại
..............................................................................................................14


Các biến số trong các mô hình ..............................................................26

3.3.

Dữ liệu nghiên cứu ......................................................................................30

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..............................................................................33
4.1.

Thống kê mô tả các biến ..............................................................................33

4.1.1.

Thống kê mô tả toàn mẫu .....................................................................33

4.1.2.

Thống kê mô tả trên các mẫu con .........................................................35

4.2.

Phân tích tương quan ...................................................................................41

4.3.

Kết quả hồi quy............................................................................................42

4.3.1.



TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................69
PHỤ LỤC .................................................................................................................71


DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Khoản phải thu, phải trả và nợ ngắn hạn của các DN tại Việt Nam .........19
Hình 2.2: Diễn biến của VNINDEX từ năm 2005 – 2014 ........................................21
Hình 2.3: Diễn biến của lãi suất cơ bản và CPI Việt Nam từ 2005 – 2014 ..............22
Hình 2.4: Diễn biến lãi suất cho vay và huy động tại Việt Nam từ 2006 – 2014 .....22
Hình 3.1: Quy mô niêm yết trên HSX ......................................................................31
Hình 3.2: Diễn biến của VNINDEX từ năm 2000 - 2014.........................................31
Hình 4.1: Xu hướng tín dụng thương mại và tín dụng ngân hàng ............................34
Hình 4.2: Diễn biến hệ số hồi quy của các biến giả (toàn bộ mẫu) ..........................46
Hình 4.3: Diễn biến hệ số hồi quy của các biến giả (mẫu doanh nghiệp lớn) ..........51
Hình 4.4: Diễn biến hệ số hồi quy của các biến giả (mẫu doanh nghiệp nhỏ) .........52
Hình 4.5: Hệ số hồi quy của các biến giả (mẫu doanh nghiệp phục vụ công ích) ....55
Hình 4.6: Diễn biến hệ số hồi quy của các biến giả (mẫu DN có hàng hóa tư) ........56
Hình 4.7: Diễn biến hệ số hồi quy của các biến giả (mẫu doanh nghiệp sản xuất) ..59
Hình 4.8: Diễn biến hệ số hồi quy của các biến giả (mẫu doanh nghiệp phi sản xuất)
...................................................................................................................................60


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tổng kết các nghiên cứu về mối quan hệ giữa tín dụng thương mại và tín
dụng ngân hàng .........................................................................................................12
Bảng 2.2: Tổng kết các nghiên cứu tác động của quy mô công ty lên nguồn cung và
cầu của tín dụng thương mại. ....................................................................................15
Bảng 3.1: Bảng tổng kết các biến trong mô hình ......................................................29
Bảng 4.1: Mô tả thống kê các biến trên toàn bộ mẫu quan sát .................................35


Ngân hàng Nhà Nước

ICB

Industry Classification Benchmark- Phân ngành

SGDCK

Sở giao dịch chứng khoán

TTCK

Thị trường chứng khoán.

UBCK

Ủy ban chứng khoán

VNINDEX Chỉ số chứng khoán Việt Nam


1

TÓM TẮT
Bài nghiên cứu đi vào xem xét mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng và tín dụng
thương mại trong trường hợp của Việt Nam. Dựa trên một mẫu nghiên cứu bao
gồm 63 công ty phi tài chính niêm yết tại HSX trong giai đoạn từ 2006 đến 2014
với dữ liệu được thu thập theo tần suất quý. Mô hình sử dụng cách tiếp cận dữ liệu
bảng (pannel data) và các phép hồi quy được thực hiện theo mô hình hiệu ứng cố


1.1.

Đặt vấn đề nghiên cứu

Theo Hiệp hội Doanh nghiệp Vừa và Nhỏ (DNVVN) Việt Nam, có đến 96% doanh
nghiệp đăng ký ở Việt Nam là DNVVN. Đồng thời, theo số liệu thống kê từ Trung
tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC), đến tháng 4/2014, tỷ lệ DN đang
có vay vốn ngân hàng trong tổng số DNVVN đang hoạt động đạt 30%, tỷ lệ doanh
nghiệp không sử dụng tín dụng ngân hàng chiếm khoảng 70%. Các số liệu tác giả
vừa trình bày như là một ví dụ cho thấy, tại Việt Nam, vấn đề tiếp cận với nguồn
vốn vay ngân hàng của các DN là rất khó khăn. Nguồn vốn vay từ ngân hàng, hay
tín dụng từ ngân hàng từ lâu được xem như một kênh tài trợ vốn chính thức và phổ
biến. Khi kênh tài chính chính thức gặp khó khăn, các kênh tài trợ không chính thức
sẽ thay thế để tài trợ cho các doanh nghiệp có điều kiện tiếp cận kém với các kênh
tài trợ chính. Điều này giúp hỗ trợ doanh nghiệp duy trì được tăng trưởng và mở
rộng kinh doanh. Gần đây, tín dụng thương mại đóng vai trò như một nguồn tài trợ
không chính thức trong các nền kinh tế đang phát triển và chuyển đổi (transitional
economies) nhận được nhiều sự chú ý (Garmaise & Moskowitz, 2003; Love, Preve,
& Allende, 2007; Niskanen & Niskanen, 2006). Fisman and Love (2003) cho thấy
tín dụng thương mại cung cấp một nguồn vốn thay thế ở các nước có thị trường tài
chính kém phát triển. Trong khi đó, tại Việt Nam, với thực trạng khó khăn trong
việc tiếp cận nguồn tín dụng từ ngân hàng, đồng thời, thị trường tài chính, chứng
khoán – với lịch sử 15 năm hoạt động, vẫn còn khá non trẻ và kém phát triển thì
nguồn tín dụng thương mại đáng được quan tâm.
Tín dụng thương mại được khởi xướng bởi Goff (1957) và sau đó được phát triển
bởi nhiều nhà nghiên cứu những năm sau này như: Schwart (1974), Schwart và
Whitcomb (1978), Ferris (1981), Smith (1987), Biais và Gollier (1987), Peterson và
Rajan (1997), …. Theo đó, tín dụng thương mại là một thỏa thuận giữa người mua
và người bán, trong đó người bán cho phép thanh toán chậm cho sản phẩm của

tín dụng. Trong những giai đoạn khủng hoảng tài chính này, một số ngân hàng mất
khả năng thanh khoản, một số ngân hàng còn lại trở nên khá miễn cưỡng để cho
vay, thậm chí là đối với các công ty có xếp hạng tín dụng ở mức cao nhằm hạn chế


4
rủi ro. Tất cả đẩy toàn bộ hệ thống tài chính vào tình trạng căng thẳng. Điều này sẽ
tác động trực tiếp đến quá trình hoạt động của các doanh nghiệp, và tín dụng thương
mại có thể sẽ trở nên quan trọng hơn nữa. Choi và Kim (2005) thấy rằng khoản phải
thu và khoản phải trả tăng lên cùng với chính sách tiền tệ thắt chặt, ngụ ý rằng tín
dụng thương mại sẽ giúp cho các công ty hấp thụ được tác động của chính sách thắt
chặt tiền tệ. Petersen và Rajan (1997) thấy rằng các công ty sẽ sử dụng tín dụng
thương mại nhiều hơn nếu có mối quan hệ kém với ngân hàng. Wilner (2000) cho
rằng các nhà cung ứng có xu hướng hỗ trợ những khách hàng bị kiệt quệ tài chính
nhằm duy trì mối quan hệ thương mại lâu dài. Như vậy, từ các nghiên cứu ở trên,
suốt giai đoạn khủng hoảng tài chính, tín dụng thương mại sẽ trở nên tương đối
quan trọng và việc sử dụng tín dụng thương mại sẽ tăng lên. Thậm chí, tín dụng
thương mại có tiềm năng thay thế các hình thức tài trợ khác. Tín dụng thương mại,
có thể được cung cấp bởi các nhà cung ứng nguyên liệu thô cho các công ty bị hạn
chế về tài chính bởi vì các nhà cung ứng có thể vượt qua các vấn đề về thông tin,
rào cản tài chính tốt hơn các tổ chức tài chính (Love & Zaidi, 2010). Lợi thế này
cho thấy rằng tín dụng thương mại sẽ được sử dụng nhiều hơn tín dụng ngân hàng
trong thời kì khủng hoảng, hoặc suy thoái kinh tế.
Mặc dù, hệ thống ngân hàng Việt Nam chưa có mối liên hệ trực tiếp với thị trường
tài chính thế giới nên mức độ ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu
(2008 -2009) không lớn. Tuy vậy, giai đoạn từ năm 2008 - 2011 có thể được xem là
giai đoạn khủng hoảng thanh khoản của hệ thống ngân hàng Việt nam. Bước vào
năm 2008, cuộc đua lãi suất bắt đầu, lãi suất qua đêm liên ngân hàng liên tục tăng.
Các ngân hàng đặc biệt là các ngân hàng nhỏ phải gồng mình tham gia cuộc đua lãi
suất để đảm bảo thanh khoản. Sau đó, ngân hàng nhà nước đã can thiệp. Chính sách

vượt qua được cuộc khủng hoảng. Việt Nam cũng trải qua giai đoạn khủng hoảng
cùng với thế giới vào giai đoạn 2008 và cũng trải qua những giai đoạn mà chính
sách tiền tệ bị thắt chặt. Nguồn tín dụng ngân hàng và cả chính sách tín dụng
thương mại ít nhiều bị ảnh hưởng. Khi đó, tín dụng thương mại sẽ trở nên quan
trọng hơn nữa và việc hiểu biết về tín dụng thương mại, cũng như mối quan hệ của
nó với tín dụng ngân hàng sẽ trở nên rất cần thiết.
Dựa trên hai lý do trên, tác giả muốn nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam để xem
xét mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng và tín dụng thương mại. Cụ thể, nghiên
cứu sẽ trả lời các câu hỏi dưới đây:


6



Câu hỏi nghiên cứu

Bài nghiên cứu đặt ra các câu hỏi nghiên cứu như sau:
Tín dụng thương mại và tín dụng ngân hàng có tồn tại tác động bổ sung

(i)

và thay thế trong các doanh nghiệp tại Việt Nam hay không?
Tác động của quy mô doanh nghiệp (lớn, nhỏ) tại Việt Nam lên cung và

(ii)

cầu tín dụng thương mại là như thế nào?
(iii)




7
dụng ngân hàng. Các phép hồi quy được thực hiện trên phần mềm kinh tế lượng
Eview.

1.5.

Kết cấu của đề tài

Dự kiế n kết cấu đề tài gồm 05 phần và được trình bày theo thứ tự dưới đây:
1 – Giới thiệu
Trong phần này, tác giả trình bày tổng quan các vấn đề của bài nghiên cứu như: đặt
vấn đề nghiên cứu, mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu, nội dung, phạm vi nghiên cứu
và phương pháp nghiên cứu.
2 – Tổng quan các nghiên cứu trước đây
Trong phần này, tác giả trình bày (1) tổng quan về lý thuyết tín dụng, (2) tổng quan
các nghiên cứu thực nghiệm đã tồn tại trên thế giới xoay quanh mối quan hệ giữa
tín dụng thương mại và tín dụng ngân hàng. Đồng thời, (3) tác giả cũng nêu lên một
số thực trạng tại Việt Nam liên quan đến tín dụng ngân hàng và tín dụng thương
mại.
3 – Phương pháp nghiên cứu
Trong phần này, tác giả trình bày giả thuyết nghiên cứu, mô hình nghiên cứu, cách
xây dựng các biến trong mô hình cũng như các dữ liệu cần thiết để thực hiện nghiên
cứu.
4 – Kết quả nghiên cứu
Trong phần này, tác giả thực hiện các mô tả thống kê các biến, phân tích tương
quan, thực hiện các kiểm định của mô hình hồi quy… Trình bày và thảo luận các
kết quả hồi quy trong mô hình thực nghiệm tại Việt Nam.
5 –Kết Luận

cho vay còn gọi là chủ nợ, bên đi vay gọi là con nợ. Do đó, Tín dụng phản ánh mối
quan hệ giữa hai bên - Một bên là người cho vay, và một bên là người đi vay. Quan
hệ giữa hai bên ràng buộc bởi cơ chế tín dụng, thỏa thuận thời gian cho vay, lãi suất
phải trả,...
Tín dụng được xem như là công cụ thúc đẩy quá trình tái sản xuất mở rộng và góp
phần điều tiết vĩ mô nền kinh tế, góp phần thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung
vốn. Tín dụng cũng góp phần tiết kiệm chi phí lưu thông xã hội, góp phần thực hiện
chính sách xã hội. Theo đó, tín dụng cũng được phân ra thành:


9
 Tín dụng thương mại
 Tín dụng ngân hàng
 Tín dụng nhà nước
 Tín dụng tiêu dùng
 Tín dụng quốc tế
Trong nghiên cứu này, tác giả tập trung vào 2 đối tượng chính là tín dụng ngân hàng
và tín dụng thương mại.


Tín dụng thương mại

Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp dưới hình thức mua
bán chịu hàng hóa. Đây là quan hệ tín dụng giữa các nhà sản xuất - kinh doanh
được thực hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa. Hành vi mua bán chịu hàng
hóa được xem là hình thức tín dụng - người bán chuyển giao cho người mua quyền
sử dụng vốn tạm thời trong một thời gian nhất định, và khi đến thời hạn đã được
thỏa thuận, người mua phải hoàn lại vốn cho người bán dưới hình thức tiền tệ và cả
phần lãi cho người bán chịu. Tín dụng thương mại vốn cho vay dưới dạng hàng hóa
hay một bộ phận của vốn sản xuất chuẩn bị chuyển hóa thành tiền, chưa phải là tiền

dụng thương mại và tín dụng ngân hàng
Các nghiên cứu trước đây đã tồn tại, vẫn chưa chỉ ra một cách rõ ràng liệu tín dụng
ngân hàng và tín dụng thương mại có mối quan hệ bổ sung hay thay thế. Thay vào
đó, tín dụng thương mại có thể đóng vai trò quan trọng trong việc bổ sung khi tín
dụng ngân hàng không có sẵn (Demirguc-Kunt &Maksimovic (2001), Giannetti
cùng các cộng sự (2011), Biais và Collier (1997)). Đồng thời, các công ty có
khuynh hướng chuyển sang nguồn tín dụng thương mại từ các nhà cung ứng như
một sự thay thế một hình thức tài trợ khác khi điều kiện tài chính xấu đi (Love cùng
các cộng sự (2007); Coulibaly cùng các cộng sự (2013)). Cũng có những nghiên
cứu chỉ ra mối quan hệ (bổ sung và thay thế) này là diễn ra đồng thời (Yang (2011),
Lin & Chou (2015).
Đầu tiên, về mối quan hệ bổ sung, Demirguc-Kunt và Maksimovic (2001) thực
hiện nghiên cứu với một mẫu nghiên cứu gồm các công ty sản xuất ở 40 quốc gia
khác nhau. Kết quả cho thấy việc sử dụng tín dụng thương mại như một sự bổ sung
cho tín dụng ngân hàng. Biais và Collier (1997) đưa ra giả thuyết rằng việc mở rộng
tín dụng thương mại giúp đưa ra những thông tin thuận lợi cho người cho vay, do
đó họ sẵn sàng hơn để cho vay. Giannetti, Burkart, và Ellingsen (2011) tiến hành
nghiên cứu thực nghiệm trên lập luận, các công ty sử dụng tín dụng thương mại
thường có xu hướng vay mượn của nhiều ngân hàng hơn và có mối quan hệ trong


11
ngắn hạn với ngân hàng. Ngoài ra các công ty này nhận được thỏa thuận tốt hơn từ
ngân hàng, đặc biệt chi phí thấp hơn với hạn mức tín dụng của họ. Phân tích này
cho thấy tín dụng ngân hàng và tín dụng thương mại có mối quan hệ bổ sung chứ
không phải thay thế.
Tiếp theo, về mối quan hệ thay thế, Love cùng các cộng sự (2007), sử dụng một
mẫu nghiên cứu với 890 công ty ở sáu (06) nền kinh tế mới nổi, đã chỉ ra rằng,
trước khủng hoảng, các công ty có tỷ lệ nợ ngắn hạn cao là nguồn cung tín dụng
thương mại quan trọng. Tuy nhiên, sau khủng hoảng, các công ty này cắt giảm

(2015) sử dụng bộ dữ liệu theo tần suất quý của 1213 doanh nghiệp ở Trung Quốc
trong giai đoạn từ Q1 2006 đến Q4 2012 nhằm xem xét mối quan hệ giữa tín dụng
thương mại và tín dụng ngân hàng. Đồng thời, nghiên cứu còn điều tra xem mối
quan hệ này bị tác động như thế nào bởi cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 20082009. Nghiên cứu của Lin & Chou (2015) cho một số kết luận như sau. Thứ nhất,
có một mối quan hệ dương, có ý nghĩa thống kê giữa nguồn cung cấp tín dụng
thương mại (tức là các khoản phải thu) và khoản nợ vay ngân hàng. Và một mối
quan hệ nghịch biến có ý nghĩa thống kê giữa nhu cầu của tín dụng thương mại (tức
là các khoản trả - accounts payable) và khoản nợ vay ngân hàng. Kết quả này đồng
nghĩa với một mối quan hệ vừa bổ sung và vừa thay thế giữa tín dụng thương mại
và tín dụng ngân hàng.
Tổng hợp các các kết quả nghiên cứu được trình bày trong bảng 2.1 dưới đây.
Bảng 2.1: Tổng kết các nghiên cứu về mối quan hệ giữa TNTM và TDNH
Tác giả nghiên cứu

Tác động thay thế
(Substitution)

Tác động bổ sung
(Complementary)

Demirguc-Kunt và Maksimovic (2001)



Biais và Gollier (1997)



Giannetti cùng các cộng sự(2011)


size) (lớn hay nhỏ), bản chất công ty (corporate nature – thuộc ngành có hàng hóa
công (public utilities) hay ngành có hành hóa tư (private companies) và các ngành
khác nhau (industries - ngành sản xuất (manufacturing) hay phi sản xuất (nonmanufacturing)). Những nhân tố này sẽ tạo ra tác động bổ sung hay thay thế giữa tín
dụng ngân hàng và tín dụng thương mại. Do đó, tác giả sẽ tiếp tục tổng quan các
nghiên cứu trước đây về các nhóm nhân tố này trong phần tiếp theo.
Xây dựng giả thuyết nghiên cứu
Mặc dù còn chưa chắc chắn, nhưng các nghiên cứu trước đây cho thấy rằng, suốt
giai đoạn khủng hoảng tài chính, các tổ chức tài chính sẽ giảm hoặc thắt chặt, thậm
chí là cắt nguồn tài trợ. Các công ty sẽ cố gắng tìm kiếm các kênh tài trợ không
chính thức khác và tín dụng thương mại sẽ giúp cho các công ty vượt qua được
những tác động trong giai đoạn thắt chặt tín dụng này. Kết quả là, vốn vay ngân
hàng và các khoản phải trả có mối tương quan âm, hàm ý một tác động thay thế.
Cùng lúc đó, các công ty siết chặt các điều kiện tài chính dẫn đến việc cắt giảm tín
dụng thương mại cho khách hàng của họ như kết quả của thắt chặt nguồn vốn vay
ngân hàng. Vì vậy, tác giả kỳ vọng các khoản vay ngân hàng và các khoản phải thu
có mối tương quan dương, hàm ý một tác động bổ sung. Dựa trên những lập luận và
kết quả ở trên, tác giả đưa ra giả thuyết nghiên cứu cho tình huống của Việt Nam
như sau:
Giả thuyết H1: Tín dụng thương mại và tín dụng ngân hàng tồn tại tác
động bổ sung và thay thế trong các doanh nghiệp tại Việt Nam. Đó là, tác


14

động thay thế giữa vay vốn ngân hàng và khoản phải trả nhưng có tác
động bổ sung giữa vay vốn ngân hàng và các khoản phải thu.
2.2.2. Tác động của quy mô công ty lên cung và cầu của tín dụng thương mại
Một số nghiên cứu trước đây đã điều tra tác động của quy mô công ty lên tín dụng
thương mại như Nilsen (2002), Severin cùng cộng sự (2004), Choi và Kim (2005),
Petersen và Rajan (1997), Ng cùng cộng sự (1999), Lin & Chou (2015).

thương mại liên tục tăng trong giai đoạn khủng hoảng và hậu khủng hoảng.
Tổng hợp các các kết quả nghiên cứu được trình bày trong bảng 2.2 dưới đây.
Bảng 2.2: Tổng kết các nghiên cứu tác động của quy mô công ty lên nguồn cung và
cầu của tín dụng thương mại.
Quy mô lớn
(Large firms)

Quy mô nhỏ
(Small firms)

Nilsen (2002)

Cung cấp

Nhu cầu

Severin cùng cộng sự (2004)

Cung cấp

Nhu cầu

Choi & Kim (2005)

Cung cấp

Nhu cầu

Petersen & Rajan (1997)


khoản phải thu nhiều hơn các công ty nhỏ suốt khủng hoảng tài chính, nhưng các
công ty nhỏ sẽ tăng khoản phải thu nhiều hơn các công ty lớn để giữ mối quan hệ
lâu dài với khách hàng.
Xây dựng giả thuyết nghiên cứu
Về phía cầu tín dụng thương mại (demand side), rất trực quan khi kỳ vọng các công
ty lớn sử dụng tín dụng thương mại nhiều hơn khi vay vốn ngân hàng bị hạn chế
không đáp ứng được nhu cầu của công ty. Vì vậy, các công ty lớn sẽ gia tăng nhu
cầu khoản phải trả nhiều hơn các công ty nhỏ suốt khủng hoảng tài chính. Dựa trên
những lập luận và kết quả ở trên, tác giả đưa ra giả thuyết nghiên cứu cho tình
huống của Việt Nam như sau:
Giả thuyết H2: Suốt khủng hoảng tài chính, các công ty lớn giảm nguồn
cung của các khoản phải thu và sử dụng nhiều hơn các khoản phải trả so
với các công ty nhỏ.
2.2.3. Tác động của doanh nghiệp có hàng hóa công và doanh nghiệp có hàng
hóa tư lên cung và cầu tín dụng thương mại
Các công ty có hàng hóa công (utilities) bao gồm các công ty sản xuất và phân
phối điện năng, các công ty quản lý hệ thống nước, khí gas sinh hoạt… Đây là các
doanh nghiệp phần lớn thuộc sở hữu nhà nước, do đó, được hỗ trợ và bảo lãnh bởi
nhà nước. Các nhà cung ứng sẽ không phải lo lắng về rủi ro mất khả năng thanh
toán (hoặc vỡ nợ). Do đó các nhà cung ứng sẵn sàng cung cấp thêm các khoản mua
chịu nhiều hơn hay cung cấp các khoản phải thu nhiều hơn cho các công ty phục vụ
công ích trong khủng hoảng tài chính. Ngược lại, các công ty có hàng hóa tư có
nguy cơ mất khả năng thanh toán (hoặc vỡ nợ) cao hơn, do đó họ có ít khoản phải
trả cho các nhà cung ứng suốt khủng hoảng tài chính. Đặc biệt, Lin & Chou (2015)
đưa ra kết luận thứ 3 trong nghiên cứu của mình, các ngành phục vụ công ích chỉ có


17
tác động thay thế giữa khoản vay ngân hàng và các khoản phải trả. Nguồn cung tín
dụng thương mại giảm suốt giai đoạn khủng hoảng và sau 1 năm. Tuy nhiên, nhu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status