BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TẠ QUANG VŨ
MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐẦU TƯ CÔNG VÀ TĂNG
TRƯỞNG KINH TẾ - NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM
TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TẠ QUANG VŨ
MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐẦU TƯ CÔNG VÀ TĂNG
TRƯỞNG KINH TẾ - NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM
TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính-Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. LÊ QUANG CƯỜNG
2.1.1 Khái niệm đầu tư công ...............................................................................6
2.1.2 Cơ sở lý thuyết về mối quan hệ tác động của đầu tư công và tăng trưởng
kinh tế ..................................................................................................................7
2.2 Các mô hình về đầu tư công và tăng trưởng kinh tế ....................................10
2.2.1 Mô hình tân cổ điển..................................................................................10
2.2.2 Mô hình Barro ..........................................................................................12
2.3 Các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của đầu tư công đến tăng trưởng
kinh tế ...................................................................................................................13
2.3.1 Các nghiên cứu của tác giả nước ngoài ..................................................13
2.3.2 Các nghiên cứu của các tác giả trong nước ............................................16
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ........................................................................................17
CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ CÔNG VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH
TẾ TẠI VIỆT NAM ................................................................................................18
3.1 Khái quát về tình hình kinh tế của Việt Nam giai đoạn 1976 - 2014 ..........18
3.1.1 Tình hình kinh tế Việt Nam giai đoạn 1976 - 1985 ..................................18
3.1.2 Tình hình kinh tế Việt Nam giai đoạn 1986 – 2014 .................................19
3.2 Phân tích thực trạng đầu tư công ở Việt Nam giai đoạn 1986 – 2014 ........22
3.2.1 Đầu tư công ở Việt Nam giai đoạn 1986 – 2014 .....................................22
3.2.2 Hiệu quả đầu tư công giai đoạn 1986 – 2014..........................................28
3.3 Đánh giá tác động của đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế của Việt Nam
giai đoạn 1986 – 2014 ..........................................................................................31
3.3.1 Kết quả đạt được ......................................................................................31
3.3.2 Hạn chế ....................................................................................................35
3.3.3 Nguyên nhân hạn chế ...............................................................................38
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ........................................................................................39
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH MỐI LIÊN HỆ GIỮA ĐẦU TƯ CÔNG
VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TẠI VIỆT NAM ..............................................40
4.1 Mô hình thực nghiệm và phương pháp nghiên cứu ....................................40
Akaike Information Criterion
ARDL
Autoregressive distributed Lag Approach
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
CNXH
Chủ nghĩa xã hội
CUSUMSQ
Cumulative Sum of Squares
CUSUM
Cumulative Sum
DNNN
Doanh nghiệp Nhà nước
ECM
Error Correction Model
Schawart’s Bayesian Information Criterion
USD
Đô la Mỹ
WB
Ngân hàng thế giới
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Hệ số ICOR các thành phần kinh tế và tăng trưởng kinh tế Việt Nam
...................................................................................................................................29
Bảng 3.2: Cơ cấu GDP theo giá thực tế phân theo khu vực kinh tế ...................32
Bảng 4.1: Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị ........................................................45
Bảng 4.2: Thống kê lựa chọn độ trễ.......................................................................45
Bảng 4.3: Kiểm định F về tồn tại mối quan hệ dài hạn giữa các biến ................46
Bảng 4.4: Phân tích mối quan hệ dài hạn .............................................................46
Bảng 4.5: Kiểm định Wald phương trình (4.6) ....................................................49
Bảng 4.6: Kết quả kiểm định dạng hàm của phương trình (4.6) ........................49
Bảng 4.7: Kiểm định tự tương quan của phương trình (4.6) ..............................49
Bảng 4.8: Bảng kiểm định phương sai sai số thay đổi của phương trình (4.6) .50
Bảng 4.9: Bảng Phân tích mối quan hệ ngắn hạn ................................................51
Bảng 4.10: Kiểm định Wald mô hình ECM..........................................................52
Bảng 4.11: Kết quả kiểm định dạng hàm mô hình ECM ....................................52
Bảng 4.12: Kiểm định tự tương quan mô hình ECM ..........................................52
Bảng 4.13: Kiểm định phương sai sai số thay đổi mô hình ECM .......................52
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU
1.1 Lý do thực hiện đề tài
Sau gần ba thập kỷ chuyển đổi cơ chế kinh tế, Việt Nam đã đạt được nhiều thành
tựu đáng kể, thay đổi từ một nước có nền kinh tế lạc hậu, kém phát triển trở thành
nước đang phát triển và xếp vào nhóm quốc gia có thu nhập trung bình. Đầu tư công
giữ vai trò quan trọng trong việc đạt được những kết quả tăng trưởng kinh tế nhất
định trong thời kỳ đổi mới. Đầu tư công (hay đầu tư của Nhà nước) bao gồm tất cả
các khoản đầu tư do chính phủ và các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế nhà nước
tiến hành. Đầu tư công có ý nghĩa rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội,
đóng vai trò tạo những nền tảng vật chất kĩ thuật cho đất nước, là "giá đỡ" cho các
thành phần kinh tế khác phát triển đồng thời thúc đẩy thực hiện chính sách phúc lợi
xã hội và phát triển kinh tế bền vững.
Tuy nhiên, tác động của đầu tư công đối với tăng trưởng kinh tế cũng như hiệu quả
của đầu tư công vẫn còn là vấn đề cần tranh luận. Vì vậy, để đạt được mục tiêu ổn
định kinh tế vĩ mô và phát trưởng kinh tế bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh.
Trong đó, đầu tư công giữ vai trò là động lực của nền kinh tế thì yêu cầu đặt ra là
cần nghiên cứu một cách sâu sắc tác động của đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế,
từ đó tìm ra những biện pháp quản lý đầu tư công hiệu quả, thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế. Hiện tại các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của đầu tư công đến tăng
trưởng kinh tế tại Việt Nam còn rất hạn chế. Do đó, bằng cách tiếp cận mô hình
ARDL cùng với số liệuđược thu thập từ nhiều nguồn đáng tin cậy,phương pháp
chọn mẫu phù hợp, bài nghiên cứu sẽ góp phần khẳng định thêm minh chứng thực
nghiệm về tác động của đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam. Từ đó
đưa ra một số khuyến nghị cho Chính phủ nhằm quản lý đầu tư công hiệu quả và
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Vì vậy tác giả quyết định lựa chọn đề tài “Mối quan
hệ giữa đầu tư công và tăng trưởng kinh tế - Nghiên cứu thực nghiệm tại Việt
Nam”.
3
và phạm vi nghiên cứu. Chương 2 trình bày cơ sở lý thuyết bao gồm: khái niệm
đầu tư công, cơ sở lý thuyết về mối quan hệ tác động của đầu tư công và tăng
trưởng kinh tế, các mô hình về đầu tư công và tăng trưởng kinh tế vàcác nghiên cứu
thực nghiệm về tác động của đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế. Chương 3 trình
bày thực trạng đầu tư công và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam. Chương 4 trình
bày kết quả kiểm định mối liên hệ giữa đầu tư công và tăng trưởng kinh tế tại Việt
Nam. Chương 5 đưa ra các khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư công tại
Việt Nam.
5
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Vốn đầu tư là một yếu tố rất quan trọng trong công cuộc đổi mới và phát triển kinh
tế. Trong đó, đầu tư công chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội đóng
góp rất lớn vào việc xây dựng kết cấu cơ sở hạ tầng, thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Tuy nhiên hiệu quả của đầu tư công tại Việt Nam trong thời gian qua cần phải được
xem xét lại. Với mục tiêu trả lời cho câu hỏi Có mối quan hệ nào giữa đầu tư công
và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam hay không? Bài nghiên cứu thực hiện kiểm định
mối quan hệ giữa hai biến số này trong giai đoạn 1986-2015.
6
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng quan về lý thuyết
2.1.1 Khái niệm đầu tư công
Kinh tế học định nghĩa đầu tư công là việc đầu tư để tạo năng lực sản xuất, cung
ứng hàng hóa công cộng và chi tiêu chính phủ, là các khoản chi của chính phủ để
chất sở hữu của nguồn vốn trong đầu tư. Như vậy đầu tư công (đầu tư Nhà nước)
bao gồm tất cả các khoản đầu tư do Nhà nước và DNNN tiến hành.
2.1.2 Cơ sở lý thuyết về mối quan hệ tác động của đầu tư công và tăng trưởng kinh
tế
Đầu tư công thúc đẩy tăng trưởng GDP
Vốn đầu tư công là một thành phần quan trọng trong tổng vốn đầu tư của toàn xã
hội, một nhân tố có tác động thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Đầu tư tác động đến tăng trưởng kinh tế ở hai mặt: tổng cung và tổng cầu. Theo
Adam Smith (đầu thế kỷ 18) thì việc tăng vốn đầu tư sẽ dẫn đến tăng sức lao động
và tăng công sụ sản xuất cả về số lượng lẫn chất lượng, từ đó mở rộng sản xuất. Tới
thế kỷ 19, K.Marx đã đề cập đến vốn như là một trong bốn yếu tố tác động đến quá
trình tái sản xuất bao gồm đất đai, lao động, vốn và tiến bộ khoa học kỹ thuật. Kế
thừa những tư tưởng trên, các nhà kinh tế tân cổ điển tiêu biểu là Cobb và Douglas
đã phân tích rõ vai trò của vốn thông qua hàm sản xuất. Như vậy, tăng quy mô vốn
đầu tư là nguyên nhân trực tiếp làm tăng tổng cung của nền kinh tế nếu các yếu tố
khác không thay đổi. Mặt khác, tác động của vốn đầu tư còn được thực hiện thông
qua hoạt động đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đổi mới công nghệ…Do
đó, đầu tư lại gián tiếp làm tăng tổng cung của nền kinh tế.
Ngoài ra, đầu tư còn là một thành phần quan trọng của tổng cầu. Theo Keynes, tổng
sản lượng của nền kinh tế hình thành nhờ vào việc hiện thực hóa những quyết định
chi tiêu: chi tiêu tiêu dùng của hộ gia đình, chi tiêu cho đầu tư mở rộng kinh doanh
của doanh nghiệp, chi tiêu của Chính phủ và chi tiêu ròng của nền kinh tế bên ngoài
đối với sản phẩm nội địa.
AD = C + I + G + X – M
8
Như vậy, gia tăng đầu tư sẽ làm cho tổng cầu tăng trong điều kiện các yếu tố khác
không đổi. Sự thay đổi tổng cung, tổng cầu được phản ánh qua tốc độ tăng trưởng
lược phát triển kinh tế xã hội của quốc gia trong từng thời kỳ, tạo ra sự cân đối trên
phạm vi nền kinh tế quốc dân và giữa các ngành, vùng, phát huy nội lực của nền
kinh tế. Đối với cơ cấu ngành, quy mô vốn đầu tư từng ngành nhiều hay ít, việc sử
dụng vốn hiệu quả cao hay thấp…đều ảnh hưởng đến tốc độ phát triển, đến khả
năng tăng cường cơ sở vật chất của từng ngành, tạo tiền đề vật chất để phát triển các
ngành mới. Do đó làm dịch chuyển cơ cấu kinh tế ngành.
Đối với cơ cấu lãnh thổ, đầu tư công có tác dụng giải quyết những mất cân đối về
phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đưa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình
trạng nghèo đói, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh
tế, chính trị…của những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn, làm bàn đạp thúc
đẩy những vùng khác cùng phát triển.
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nâng cao năng suất lao động
Nhiều nhà kinh tế học cho rằng nguồn nhân lực hay vốn con người là yếu tố quan
trọng nhất trong tăng trưởng kinh tế. Hầu hết các yếu tố khác của sản xuất như vốn,
công nghệ, nguyên vật liệu đều có thể mua hoặc vay mượn nhưng nguồn nhân lực
thì rất khó có thể làm như vậy. Đầu tư công vào lĩnh vực con người, lĩnh vực giáo
dục đào tạo, lĩnh vực nghiên cứu phát triển sẽ giúp nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực, nâng cao năng suất lao động. Vì vậy con người có sức khỏe, trí tuệ, tay nghề
cao, có động lực và nhiệt tình, được tổ chức chặt chẽ là nhân tố cơ bản thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế.
Tác động thu hút các nguồn lực đầu tư trong và ngoài nước, thúc đẩy sản xuất
kinh doanh phát triển
Đầu tư công vào lĩnh vực kết cấu hạ tầng là một nội dung quan trọng trong chi đầu
tư công. Kết cấu hạ tầng đồng bộ và hiện đại là điều kiện để nền kinh tế phát triển
nhanh và bền vững. Kết cấu hạ tầng phát triển mở ra khả năng thu hút các luồng
vốn đầu tư đa dạng trong và ngoài nước, đặc biệt là dòng vốn FDI. Kết cấu hạ tầng
liên quan đến cả yếu tố đầu vào lẫn đầu ra của hoạt động kinh doanh, nên nó là điều
10
11
Trong đó: Y là tổng sản lượng; K vốn tư nhân; N: Nguồn tài nguyên thiên nhiên, L:
lực lượng lao động; A là trình độ công nghệ năng suất các yếu tố.
Mô hình hóa theo cách này, sự gia tăng vốn công làm tăng sản lượng tổng hợp. Nó
cũng làm tăng năng suất của tất cả các yếu tố khác, bao gồm cả lao động. Nếu thị
trường lao động là cạnh tranh và sự cung ứng lao động là không co dãn, sự tăng lên
của năng suất lao động dẫn đến sự gia tăng trong tiền lương.
Output
Public capital
Hình 2.1: Mô hình hóa sự gia tăng vốn công đến sản lượng
Nguồn: Aaron H (1970)
Khi vốn công và tư nhân bổ sung, sự ra tăng của vốn công sẽ nâng cao tỷ lệ năng
trưởng của một quốc gia, ít nhất là lên một điểm.
Để minh họa, giả sử phương trình (i) có thể được minh họa bởi hàm Cobb –
Douglas:
y = A. k ∝ g β (ii)
Trong đó: y=Y/L là năng suất lao động của một công nhân; k=K/L là vốn tư nhân
trên một công nhân; g=G/L là vốn công của một công nhân, hệ số ∝, β kà đại diện
cho hệ số co dãn của sản lượng tổng hợp với nguồn vốn tư nhân và vốn công (giả sử
cũng là tỷ lệ tiết kiệm tư nhân không bị ảnh hưởng bởi đầu tư tư nhân).
Dài hạn hoặc ổn định mức sản lượng đầu ra của một công nhân được viết bởi hàm:
1
sp
α
sg β
Tốc độ tăng
trưởng
kinh tế
A
B
Đầu tư công/GDP
Hình 2.2: Mô hình ảnh hưởng của các giai đoạn đầu tư công
Nguồn: Barro (1990)
13
2.3 Các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của đầu tư công đến tăng trưởng
kinh tế
2.3.1 Các nghiên cứu của tác giả nước ngoài
Từ trước đến nay, trên thế giới có rất nhiều tác giả đã nghiên cứu về mối quan hệ
tác động của đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế, sau đây tác giả xin trình bày tóm
lược một vài nghiên cứu điển hình về vấn đề này.
Đầu tư công có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế
Một trong những nghiên cứu điển hình là Barro (1990) đã nhận thấy rằng, phần
trung bình của đầu tư công trong GDP đã có một tác động tích cực đến tăng trưởng.
Tuy nhiên nó không có ý nghĩa thống kê trong giai đoạn 1960 – 1985.
Đánh giá này được theo sau bởi một nghiên cứu khác của Easterly & Rebelo (1993),
mở rộng phân tích theo hai hướng. Đầu tiên, đầu tư bao gồm đầu tư của doanh
nghiệp nhà nước (chính phủ trung ương). Thứ hai, họ phân biệt giữa đầu tư công
trong các lĩnh vực khác nhau. Ngược lại với Barro, họ thấy rằng đầu tư công đã có
cứu đề tài “The Impact of Public Investment on Economic Growth inRomania”.
Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng mô hình VAR để ước lược cường độ của
những biến đầu tư công lên tăng trưởng kinh tế ở Rumania, dữ liệu thu thập theo
quý từ năm 2000 đến năm 2010. Kết quả nghiên cứu cho thấy, 1% tăng lên của đầu
tư công sẽ dẫn đến một sự tăng lên trong GDP khoảng 0,03%.
Tác giả Nazima Ehali và Adiqa Kiani (2011) với đề tài “Investigating Public
Invetsment – Growth Nexus for Parkistan”, nghiên cứu này được thực hiện nhằm
phân tích mối quan hệ giữa chi đầu tư công với tăng trưởng kinh tế ở Parkistan. Tác
giả sử dụng bộ dữ liệu hàng năm từ năm 1975 đến năm 2009, áp dụng phương pháp
ARDL (Autoregressive distributed Lag Approach) để ước lượng độ co giãn trong
ngắn hạn và dài hạn của mô hình. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, có một tác động
dương của chi tiêu khu vực công đến tăng trưởng kinh tế ở Parkistan trong ngắn hạn
và dài hạn. Tuy nhiên, vai trò của đầu tư công thì không đáng kể so với đầu tư tư
nhân vì sự kém hiệu quả của khu vực công.
15
Đầu tư công có tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế
Hai tác giả Grier & Tullock (1987) mở rộng hình thức phân tích của Kormendi
Meguire (1985) lên 115 quốc gia bằng cách sử dụng dữ liệu về tiêu thụ của chính
phủ và các biến khác. Nghiên cứu của họ qua tổng hợp, phân tích chuỗi thời gian,
sử dụng dữ liệu trung bình trong khoảng thời gian 5 năm thì họ tìm thấy rằng chi
tiêu chính phủ có tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế thực.
Cùng chung đề tài nghiên cứu với Grier & Tullock (1987), Barth & Bradley (1987)
cũng tìm thấy một mối quan hệ tiêu cực giữa tăng trưởng kinh tế và chi tiêu chính
phủ cho 16 nước thuộc khối OECD trong giai đoạn 1971 – 1983. Họ cũng tìm thấy
rằng phần đầu tư chính phủ (đầu tư công) trong GDP có một thống kê không đáng
kể vào tăng trưởng mặc dù tìm thấy được điểm tích cực.
Trong nghiên cứu của Devarajan et al. (1996). Họ phân biệt sự khác nhau giữa chi
sử dụng từ năm 1986 đến năm 2010 để ước lượng các hàm phản ứng và hệ số co
giãn. Theo đó, hiện tượng đầu tư công “lấn át” đầu tư tư nhân được thể hiện rõ nét.
Trung bình cứ 10 năm, 1% tăng lên trong vốn đầu tư công ban đầu sẽ khiến đầu tư
tư nhân bị thu hẹp đi 0,48%. Đồng thời, tác động của đầu tư công là thấp so với tác
động của đầu tư tư nhân. Bài viết khuyến nghị trong quá trình chuyển đổi kinh tế,
cần giảm tỷ trọng đầu tư công, đồng thời nâng cao hiệu quả và chất lượng của đầu
tư khu vực Nhà nước.
Nghiên cứu của tác giả Ngô Lý Hóa (2008) với đề tài “Tác động của đầu tư công
đến tăng trưởng kinh tế tỉnh Long An”. Tác giả sử dụng mô hình Harrod-Domar để
phân tích mối tương quan giữa đầu tư công và tăng trưởng kinh tế tỉnh Long An.
Mô hình cụ thể gồm 3 biến: Đầu tư khu vực công, đầu tư khu vự tư và GDP, số liệu
sử dụng từ năm 1987 đến 2007. Tác giả sử dụng phương pháp bình phương bé nhất
(OLS) để ước lượng các biến trong mô hình. Kết quả, đầu tư công và đầu tư tư nhân
đều có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế của tỉnh, tuy nhiên tác động của
đầu tư tư nhân là lớn hơn so với đầu tư công.
Tác giả Phan Thanh Tấn (2011) với đề tài “Tác động của đầu tư công đến tăng
trưởng kinh tế tỉnh Bình Thuận” cũng ứng dụng mô hình Harrod-Domar để phân