BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT
BÙI THỊ NGỌC LAN
TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐẶC TRƯNG
TỚI THANH KHOẢN CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
Thành phố Hồ Chí Minh, 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT
BÙI THỊ NGỌC LAN
TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐẶC TRƯNG
TỚI THANH KHOẢN CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Chính sách công
Mã số: 60340402
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRẦN THỊ QUẾ GIANG
Cảm ơn gia đình đã luôn ở bên cạnh, động viên, quan tâm lo lắng và tạo mọi điều kiện cho tôi
được học tập.
Hai năm ở FETP thực sự là một trải nghiệm với nhiều cung bậc cảm xúc khác nhau, và tôi xin
được chân thành cảm ơn tất cả.
-iii-
TÓM TẮT
Cuối năm 2014, để góp phần thúc đẩy tăng trưởng tín dụng, Ngân hàng Nhà nước đã ban hành
Thông tư 36/2014/TT-NHNN trong đó nới tỷ lệ sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung
dài hạn đối với các ngân hàng thương mại lên tới 60%, tăng gấp đôi so với quy định trước đó.
Một năm sau khi Thông tư 36 được ban hành, tín dụng tăng trưởng mạnh, trong đó tín dụng
trung dài hạn tăng cao, chiếm tỷ trọng gần 50% tổng dư nợ tín dụng; từ đó làm dấy lên nhiều
quan ngại về rủi ro thanh khoản đối với hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam. Vì vậy
nghiên cứu này đặt ra mục tiêu tìm hiểu các yếu tố đặc trưng của ngân hàng tác động đến
thanh khoản, đặc biệt là các yếu tố liên quan đến hoạt động cho vay như tăng trưởng tín dụng,
tăng tỷ trọng cho vay trung dài hạn trong tổng cho vay; để từ đó xem xét việc Thông tư 36
tăng tỷ lệ cho vay trung dài hạn từ nguồn vốn ngắn hạn tác động theo chiều hướng nào đến
thanh khoản của hệ thống ngân hàng thương mại, và cần có các biện pháp chính sách gì nhằm
hạn chế rủi ro thanh khoản xảy ra.
Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo thường niên của 24 ngân hàng
thương mại, trong khoảng thời gian 2008-2014. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng với phương
pháp ước lượng mô hình các tác động cố định. Kết quả nghiên cứu cho thấy: Thứ nhất, tăng
trưởng tín dụng làm giảm khả năng thanh khoản. Mối quan hệ này được phản ánh qua cuộc
khủng hoảng thanh khoản của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2008-2011,
rõ nét nhất là tình trạng tăng trưởng tín dụng đột biến năm 2007, kéo theo cuộc đua lãi suất
năm 2008 và những biến động lãi suất liên tục sau đó. Thứ hai, ngân hàng đẩy mạnh cho vay
trung dài hạn trên tổng cho vay khiến khả năng thanh khoản giảm, rủi ro thanh khoản tăng lên.
Thực tế tại Việt Nam cho thấy, năm 2007-2008, các ngân hàng đã tập trung mạnh vào cho vay
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................................... ii
TÓM TẮT ................................................................................................................................ iii
MỤC LỤC .................................................................................................................................v
DANH MỤC CÁC CHỮ KÝ HIỆU, VIẾT TẮT .................................................................. viii
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................................... ix
DANH MỤC HÌNH VẼ ............................................................................................................x
DANH MỤC PHỤ LỤC .......................................................................................................... xi
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ........................................................................................................1
1.1
Bối cảnh nghiên cứu ......................................................................................................1
1.2
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu .....................................................................................3
1.3
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................................4
1.4
Phương pháp nghiên cứu và các nguồn thông tin ..........................................................4
1.5
Cấu trúc của luận văn.....................................................................................................4
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT ..........................................................................................5
2.1
Vốn chủ sở hữu và thanh khoản.......................................................................13
2.4.3
Tăng trưởng cho vay và thanh khoản ..............................................................14
-vi-
2.4.4
Tỷ lệ cho vay trung dài hạn và thanh khoản ....................................................15
2.4.5
Rủi ro tín dụng và thanh khoản ........................................................................15
CHƯƠNG 3 MÔ TẢ DỮ LIỆU .............................................................................................21
3.1
Nguồn dữ liệu ..............................................................................................................17
3.2
Mô tả dữ liệu ................................................................................................................17
3.3
3.2.1
Phương pháp ước lượng mô hình ....................................................................31
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG VÀ KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH. ................................32
4.1
Kết quả ước lượng và kiểm định mô hình ....................................................................32
4.2
Phân tích và thảo luận kết quả . ....................................................................................35
4.2.1 Tác động của tăng trưởng cho vay đến thanh khoản. ........................................35
4.2.2 Tác động của tỷ lệ cho vay trung dài hạn trên tổng cho vay đến thanh khoản ..38
4.2.3 Tác động của quy mô ngân hàng, vốn chủ sở hữu, nợ xấu tới thanh khoản ......44
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH. .........................................46
5.1
Kết luận. .........................................................................................................................46
5.2
Khuyến nghị chính sách. ................................................................................................46
5.2.1 Đối với Ngân hàng nhà nước ..............................................................................46
5.2.2 Đối với Ngân hàng thương mại...........................................................................48
-vii-
5.3
CLRM
Classical Linear
Mô hình hồi quy tuyến tính cổ điển
Regression Model
ECB
Euro Central Bank
Ngân hàng trung ương Châu Âu
FE/ FEM
Fixed Effects Model
Mô hình các tác động cố định
LCR
Liquidity Coverage Ratio
Chỉ số đảm bảo thanh khoản
NFSR
Net Stable Funding Ratio
Chỉ số tài trợ ổn định ròng
Thương mại cổ phần
TP
Thành phố
-ix-
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Mô tả các biến ..........................................................................................................30
Bảng 4.1 Kết quả ước lượng mô hình .....................................................................................32
Bảng 4.2 Kết quả ước lượng mô hình sau khi khắc phục các vi phạm ...................................34
Bảng 4.3 Cho vay bất động sản ...............................................................................................39
-x-
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 3.1 Tỷ lệ dự trữ thanh khoản trung bình qua các năm ....................................................18
HÌnh 3.2 Thống kê mô tả biến LIQ .........................................................................................19
Hình 3.3 Quy mô tổng tài sản trung bình qua các năm. ..........................................................19
HÌnh 3.4 Thống kê mô tả biến SIZE ........................................................................................20
Hình 3.5 Quy mô vốn chủ sở hữu trung bình qua các năm .....................................................21
Hình 3.6 Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản trung bình qua các năm ...............................21
Hình 3.7 Thống kê mô tả biến CAP.........................................................................................22
Hình 3.8 Tỷ lệ tăng trưởng cho vay trung bình qua các năm ..................................................23
Hình 3.9 Thống kê mô tả biến LG ...........................................................................................24
HÌnh 3.10 Tỷ trọng cho vay trung dài hạn trung bình qua các năm ........................................25
-1-
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 Bối cảnh nghiên cứu
Hoạt động kinh doanh truyền thống của ngân hàng là nhận tiền gửi và cho vay. Trong quá
trình kinh doanh, ngân hàng thường xuyên phải đối mặt với các loại rủi ro, một trong số đó là
rủi ro thanh khoản.
Mất thanh khoản sẽ dẫn đến những hậu quả tiêu cực không chỉ với bản thân ngân hàng mà còn
với toàn xã hội. Ngân hàng không đáp ứng được nhu cầu rút tiền của người gửi tiền khiến họ
hoang mang, mất niềm tin. Ngân hàng không đáp ứng được nhu cầu giải ngân cho các khoản
cấp tín dụng khiến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp gặp khó khăn.
Thiếu thanh khoản buộc các ngân hàng phải chạy đua huy động vốn, đẩy lãi suất huy động rồi
theo đó là lãi suất cấp tín dụng tăng cao. Khi lãi suất tiền gửi tăng, nguồn tiền tập trung gửi
vào ngân hàng thay vì chảy vào tiêu dùng và các hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh. Khi
lãi suất cấp tín dụng cao làm tăng chi phí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, dẫn đến
tăng giá thành sản phẩm – dịch vụ. Giá cả nhiều hàng hóa – dịch vụ tăng dẫn đến lạm phát
tăng, ảnh hưởng tới đời sống người dân. Chi phí đầu vào tăng nhưng đầu ra tiêu thụ khó khăn
do tiêu dùng giảm, doanh nghiệp giảm quy mô đầu tư dẫn đến giảm tăng trưởng kinh tế.
Rủi ro thanh khoản đã xảy ra trong thực tế, ở cả Việt Nam và trên thế giới. Tiêu biểu và gần
đây nhất là cuộc khủng hoảng thế chấp dưới chuẩn của Mỹ xảy ra vào tháng 8 năm 2007. Khởi
đầu từ việc bùng nổ tín dụng bất động sản, đến khi bong bóng bất động sản vỡ, nợ xấu gia
tăng, thị trường tài chính Mỹ dần rơi vào khủng hoảng thanh khoản. Chính phủ Mỹ đã phải
can thiệp trên quy mô lớn chưa từng có, để tránh sự sụp đổ của hệ thống tài chính (Trần Phan
Huy Hiệu, 2015). Cuộc khủng hoảng cho thấy chính việc không chú trọng đến vấn đề thanh
khoản đã khiến nhiều ngân hàng phải phá sản. Cuộc khủng hoảng đã làm lộ rõ những lỗ hổng
của công tác quản lý thanh khoản trong hệ thống ngân hàng Mỹ nói riêng và hệ thống ngân
hàng toàn cầu nói chung (Lê Đạt Chí, 2011).
vay trung dài hạn, tăng gấp đôi so với quy định trước đó.
-3-
Theo số liệu thống kê của NHNN, tổng dư nợ tín dụng cả nước tính đến tháng 11/2015 là
4.586 nghìn tỷ đồng, tăng 15,5% so với cùng kì năm 2014. Trong đó, tín dụng trung dài hạn
tăng rất nhanh (29%) và chiếm tỷ trọng gần 50% tổng dư nợ tín dụng (Minh Anh, 2016). Tại
TP Hồ Chí Minh, tổng dư nợ tín dụng đến cuối năm 2015 đạt trên 1,23 triệu tỉ đồng, tăng
15,6% so với cuối năm 2014. Dư nợ tín dụng trung và dài hạn cuối năm 2015 đạt khoảng 711
nghìn tỷ đồng, tăng 28,7% và chiếm 57,6% tổng dư nợ tín dụng (T. Thu, 2016). Tại Hà Nội,
tổng dư nợ cho vay đến cuối tháng 12/2015 đạt 1.208 nghìn tỷ đồng, tăng 19,5% so với năm
2014, trong đó dư nợ ngắn hạn tăng 17,9%, dư nợ trung dài hạn tăng 22,3% (Cục thống kê TP
Hà Nội).
Sự ra đời của Thông tư 36 cùng diễn biến tình hình tín dụng trong thời gian qua, đặc biệt là
tình trạng tập trung mạnh vào cho vay trung dài hạn lại dấy lên những quan ngại từ phía các
chuyên gia về rủi ro thanh khoản đối với hệ thống NHTM Việt Nam. Chỉ sau hơn một năm
ban hành, Ngân hàng Nhà nước đã phải sửa đổi Thông tư 36/2014/TT-NHNN bằng việc ban
hành Thông tư 06/2016/TT-NHNN, trong đó tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn
được giảm theo lộ trình từ 60% xuống 50% từ 1/1/2017 và 40% từ 1/1/2018.
Rủi ro thanh khoản bất cứ lúc nào cũng có thể xảy ra và cần phải có cơ chế phòng ngừa hiệu
quả. Vậy, liệu những lo ngại của các chuyên gia và việc sửa đổi Thông tư 36 có là cần thiết?
Tăng trưởng tín dụng, đặc biệt tăng tỷ trọng cho vay trung dài hạn trong tổng cho vay có thực
sự tác động tiêu cực tới khả năng thanh khoản của các ngân hàng? Đó là những vấn đề được
đặt ra trong nghiên cứu này.
1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu của đề tài là tìm hiểu các yếu tố đặc trưng của ngân hàng tác động đến thanh khoản,
đặc biệt là các yếu tố liên quan đến hoạt động cho vay như tăng trưởng tín dụng, tăng tỷ trọng
cho vay trung dài hạn trong tổng cho vay; để từ đó đánh giá việc Thông tư 36 tăng tỷ lệ cho
vay trung dài hạn từ nguồn vốn ngắn hạn sẽ tác động đến thanh khoản của hệ thống NHTM
Nguồn dữ liệu sử dụng trong luận văn được thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo thường niên
của các NHTM Việt Nam.
1.5 Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm năm phần. Chương 1 giới thiệu về vấn đề nghiên cứu được trình bày như trên.
Chương 2 trình bày cơ sở lý thuyết và tổng quan các nghiên cứu trước đó về thanh khoản, các
yếu tố đặc trưng của ngân hàng tác động đến thanh khoản, từ đó đề xuất mô hình nghiên cứu,
phương pháp nghiên cứu. Chương 3 giới thiệu về nguồn dữ liệu, mô tả dữ liệu. Chương 4 trình
bày các kết quả ước lượng và kiểm định mô hình, phân tích kết quả hồi quy. Chương 5 là kết
luận và các khuyến nghị chính sách nhằm tác động vào các yếu tố đặc trưng có ảnh hưởng tới
thanh khoản của hệ thống NHTM Việt Nam.
-5-
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Các khái niệm về thanh khoản và rủi ro thanh khoản
Ở góc độ tài sản, thanh khoản là khả năng chuyển hóa thành tiền của tài sản và ngược lại. Ở
góc độ của một doanh nghiệp, thanh khoản là khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.
Với ngân hàng thương mại (một loại hình doanh nghiệp đặc thù), thì thanh khoản là khả năng
tức thời để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính phát sinh trong hoạt động kinh doanh như: nhu cầu
rút tiền gửi, giải ngân các khoản tín dụng đã cam kết, thanh toán và các giao dịch tài chính
khác (Nguyễn Văn Tiến, 2015).
Theo Duttweiler (2010), “do thực hiện bằng tiền mặt, thanh khoản chỉ liên quan đến các dòng
lưu chuyển tiền tệ”.
Rủi ro thanh khoản là loại rủi ro khi ngân hàng không có khả năng cung ứng đủ lượng tiền mặt
cho các nghĩa vụ tài chính tức thời; hoặc cung ứng đủ nhưng phải huy động vốn với giá cao
hoặc bán tài sản với giá thấp. Nói cách khác, đây là loại rủi ro xuất hiện trong trường hợp ngân
hàng thiếu khả năng chi trả do không đủ quỹ tiền mặt, không chuyển đổi kịp các loại tài sản ra
tiền mặt hoặc phải chuyển đổi với chi phí cao, thậm chí không thể chuyển đổi để đáp ứng yêu
and supervision” (“Sound Principles”), trong đó định nghĩa thanh khoản là khả năng mà một
ngân hàng tăng quỹ tài sản và đáp ứng các nghĩa vụ đến hạn mà không xảy ra các thua lỗ
không thể chấp nhận được. “Sound Principles” cung cấp những hướng dẫn chi tiết về quản lý
rủi ro và giám sát rủi ro thanh khoản tài trợ. Basel nhấn mạnh: những nguyên tắc này sẽ giúp
hoạt động quản lý rủi ro trở nên tốt hơn, nhưng chỉ khi nó được thực hiện đầy đủ bởi các ngân
hàng và các nhà giám sát.
Để củng cố cho việc thực hiện các nguyên tắc trong “Sound Principles”, tháng 12 năm 2010,
Basel xuất bản “Basel III: International framework for liquidity risk measurement, standards
and monitoring”, trong đó phát triển hai tiêu chuẩn tối thiểu về thanh khoản tài trợ: chỉ số đảm
bảo thanh khoản (LCR) và chỉ số tài trợ ổn định ròng (NSFR), với mục tiêu thúc đẩy khả năng
phục hồi thanh khoản trong ngắn hạn và dài hạn cho hệ thống ngân hàng.
2.2 Các phương pháp đo lường thanh khoản
2.2.1 Các nghiên cứu trước khủng hoảng tài chính 2007-2008
-7-
Trước khủng hoảng tài chính toàn cầu 2007–2008, đã có nhiều nghiên cứu về thanh khoản
ngân hàng và rủi ro thanh khoản. Nhiều tỷ lệ đo lường thanh khoản được đưa ra, tuy nhiên
chưa nhận được sự thống nhất của các nhà nghiên cứu.
Vodova (2011) chỉ ra có 2 phương pháp cơ bản để đo lường thanh khoản là phương pháp khe
hở thanh khoản và các tỷ lệ thanh khoản. Khe hở thanh khoản là sự khác nhau giữa các tài sản
có và nợ phải trả ở cả hiện tại và tương lai. Khe hở thanh khoản dương phản ánh sự thiếu hụt
thanh khoản. Vodova cũng đưa ra một loạt các tỷ lệ đo lường rủi ro thanh khoản là: Tỷ lệ tài
sản thanh khoản trên tổng tài sản, tỷ lệ tài sản thanh khoản trên tổng tiền gửi và vay mượn
ngắn hạn, tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản, tỷ lệ cho vay trên tổng tiền gửi và tài trợ ngắn hạn.
Các tỷ lệ thanh khoản giúp nhận ra những xu hướng thanh khoản chính. Các tỷ lệ này sau đó
được nhiều tác giả khác sử dụng trong các nghiên cứu thực nghiệm của họ.
Federico (2012) trong nghiên cứu về phát triển chỉ số đo lường rủi ro thanh khoản, cũng nêu ra
một số tỷ lệ đo lường rủi ro thanh khoản phổ biến là: Tỷ lệ tài sản thanh khoản trên tổng tài
ư
à
Tỷ lệ này phải lớn hơn hoặc bằng 100%.
Tài sản có thanh khoản chất lượng cao là những tài sản thỏa mãn được các đặc điểm: Rủi ro
tín dụng và thị trường thấp, dễ định giá, hệ số tương quan với các tài sản rủi ro là thấp, được
niêm yết trên thị trường giao dịch phát triển và đã được công nhận rộng rãi. Ngoài ra, tài sản
có thanh khoản chất lượng cao còn phải thỏa mãn những đặc điểm liên quan đến thị trường là:
Thị trường có quy mô và năng động, có mặt các nhà tạo lập thị trường có quyết tâm, mức độ
tập trung thị trường thấp, hướng đến chất lượng.
Tổng luồng tiền ra ròng được tính bằng cách lấy tổng luồng tiền ra dự kiến trừ đi (-) tổng
luồng tiền vào dự kiến (dưới 75% tổng luồng tiền ra dự kiến).
Tỷ lệ tài trợ ổn định ròng (the Net Stable Funding Ratio - NSFR) hướng tới mục tiêu thúc đẩy
khả năng phục hồi thanh khoản trong một thời gian dài hơn (1 năm) bằng cách tạo ra nguồn tài
chính dài hạn hơn và ổn định hơn để tài trợ cho các hoạt động của ngân hàng.
NSFR =
ố ề
ố ề
ẵ
à
ầ
à
ó
à
tài sản “Có” đến hạn thanh toán trong 7 ngày tiếp theo và tổng tài sản “Nợ” đến hạn thanh
toán trong 7 ngày tiếp theo kể từ ngày hôm sau như quyết định 457. Tuy nhiên, Thông tư 13
có sự khác biệt so với quyết định 457 khi bỏ quy định về tỷ lệ đảm bảo khả năng chi trả trong
thời gian 1 tháng; và thay thế bằng yêu cầu về tỷ lệ khả năng chi trả ngay, được tính bằng tỷ lệ
giữa tổng tài sản “Có” thanh toán ngay và tổng nợ phải trả, tỷ lệ này tối thiểu bằng 15%.
Quy định mới đây nhất có đề cập đến quản lý thanh khoản là Thông tư 36/2014/TT-NHNN
ngày 20/11/2014. Thông tư 36 quy định hai tỷ lệ là: tỷ lệ khả năng chi trả trong 30 ngày và tỷ
lệ dự trữ thanh khoản. Tỷ lệ khả năng chi trả trong 30 ngày được tính bằng tài sản có tính
thanh khoản cao chia cho dòng tiền ra ròng trong 30 ngày tiếp theo. Về ý nghĩa, tỷ lệ này
tương đương với LCR nhưng yêu cầu cụ thể thì thấp hơn so với LCR. Nếu LCR yêu cầu tối
thiểu là 100% và không phân biệt loại tài sản thì tỷ lệ khả năng chi trả trong 30 ngày đối với
hệ thống NHTM Việt Nam yêu cầu tối thiểu chỉ là 50% đối với VND và 10% đối với ngoại tệ.
Về kỹ thuật tính toán, so với LCR thì tỷ lệ khả năng chi trả 30 ngày được tính toán còn đơn
-10-
giản: chưa có sự phân nhóm đối với tài sản thanh khoản chất lượng cao, tài sản và nợ dùng để
tính toán dòng tiền vào, dòng tiền ra; chưa sử dụng kỹ thuật chặn để giới hạn mức tối thiểu của
dòng tiền ra dòng dự tính (Hoàng Công Gia Khánh, 2016).
Tỷ lệ dự trữ thanh khoản bằng tỷ lệ giữa tài sản có thanh khoản chất lượng cao và tổng nợ phải
trả. Tỷ lệ này được quy định là 10% với các NHTM. Ở đây, khái niệm “tài sản có thanh khoản
chất lượng cao” đã được dùng thay thế cho khái niệm “tài sản có đến hạn thanh toán”, phù hợp
hơn với thông lệ quốc tế và thuật ngữ trong Basel III. Tỷ lệ dự trữ thanh khoản có mục tiêu
tương tự NSFR khi hướng tới đánh giá khả năng thanh khoản dài hạn hơn (thay vì chỉ 30
ngày), tuy nhiên khác biệt lớn về công thức tính và ý nghĩa (Hoàng Công Gia Khánh, 2016).
Tỷ lệ dự trữ thanh khoản lấy tài sản có thanh khoản chất lượng cao chia cho nợ phải trả mà
không phân biệt kì hạn nợ. Trong khi đó, NSFR có sự tương đồng về kì hạn giữa tử số và mẫu
số (đều đo trong thời gian 1 năm).
Tóm lại, các quy định của Việt Nam đã liên tục thay đổi theo từng thời kì, từ thuật ngữ sử
không chắc chắn về số lượng yêu cầu vay mới mà ngân hàng nhận được trong tương lai. Thứ
ba là hoạt động ngoại bảng, như hạn mức tín dụng và các cam kết khác, trạng thái được tạo ra
bởi ngân hàng trên thị trường phái sinh.
Dù xuất phát từ phía nào thì khi nhu cầu rút tiền mặt lớn cũng sẽ đẩy ngân hàng rơi vào khó
khăn về thanh khoản. Phần lớn tiền của ngân hàng đang nằm ở dạng không thanh khoản, tức là
các khoản vay hoặc tài sản cố định. Người vay tiền đang dùng tiền vay để phục vụ cho hoạt
động sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng của họ sẽ không sẵn sàng trả tiền trước hạn. Lúc này,
ngân hàng buộc phải bán các tài sản không thanh khoản khác của mình để đổi lấy tiền mặt;
việc bán vội tài sản với khối lượng lớn có thể đẩy ngân hàng vào tình trạng bị ép giá, thua lỗ.
Nếu nhiều ngân hàng cùng gặp khó khăn thanh khoản, khối lượng tài sản bán ra nhiều, thì
thậm chí ngân hàng còn không bán được để đổi lấy thanh khoản.
Ngân hàng cũng có thể tìm kiếm nguồn thanh khoản khác thông qua tăng lãi suất huy động để
thu hút thêm tiền gửi hoặc vay mượn trên thị trường liên ngân hàng. Tuy nhiên, khi một ngân
hàng gặp khó khăn về thanh khoản thì uy tín của nó sẽ bị giảm sút và buộc phải đi vay trên thị
trường với lãi suất cao. Ngân hàng khó khăn về thanh khoản cũng có thể tìm kiếm sự hỗ trợ từ
ngân hàng trung ương. Song nếu một ngân hàng gặp khó khăn thanh khoản trầm trọng thì,
chính quan hệ vay mượn trên thị trường liên ngân hàng sẽ đẩy các ngân hàng rơi vào rủi ro
-12-
thanh khoản hệ thống, ngân hàng trung ương cũng không đủ dự trữ để hỗ trợ kịp thời tất cả
các ngân hàng; và hậu quả nghiêm trọng nhất là sụp đổ hệ thống ngân hàng.
2.4 Các yếu tố tác động tới thanh khoản
Có hai xu hướng chính trong nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng tới thanh khoản của hệ
thống ngân hàng. Một xu hướng chỉ tập trung vào các yếu tố đặc trưng của ngân hàng, như:
quy mô, vốn, tỷ lệ cho vay, chất lượng tài sản, hiệu quả hoạt động, cấu trúc sở hữu... Xu
hướng còn lại chia các yếu tố ảnh hưởng tới thanh khoản ngân hàng làm hai nhóm là nhóm
yếu tố đặc trưng ngân hàng và nhóm các yếu tố vĩ mô (như tăng trưởng, lạm phát, thay đổi
cung tiền, tỷ lệ thất nghiệp...). Nghiên cứu này chỉ tập trung vào các yếu tố đặc trưng của ngân