BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ THU HIỀN
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN
VỐN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CỦA
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TẠI CÀ MAU
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ THU HIỀN
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN
VỐN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CỦA
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TẠI CÀ MAU
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN
GS.TS. SỬ ĐÌNH THÀNH
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................................ 6
1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ................................. 7
1.6 BỐ CỤC CỦA NGHIÊN CỨU : ......................................................................... 7
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN LÝ LUẬN ....................................................................... 8
2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT ............................................................................................ 8
2.1.1 Những vấn đề cơ bản về doanh nghiệp nhỏ và vừa ................................................ 8
2.1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa ................................................................... 8
2.1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa ............................................................. 9
2.1.1.3 Vai trò của DNNVV .......................................................................................... 11
2.1.2 Lý thuyết về tiếp cận tín dụng ............................................................................... 12
2.1.3 Những vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng ........................................................ 13
2.1.3.1.Khái niệm về tín dụng ngân hàng ...................................................................... 13
2.1.3.2.Đặc điểm của tín dụng ngân hàng ..................................................................... 14
2.1.4 Ý nghĩa, vai trò của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.......... 14
2.1.4.1.Ý nghĩa của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa .................. 14
2.1.4.2.Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.................... 15
2.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG
NGÂN HÀNG CỦA DNNVV ..................................................................................... 16
2.2.1 Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ........................................................................ 16
2.2.2 Tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp...................................................................... 17
2.2.3 Tài sản bảo đảm .................................................................................................... 17
2.2.4 Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản....................................................................................... 19
2.2.5 Tuổi doanh nghiệp ................................................................................................ 19
2.2.6 Mối quan hệ giữa doanh nghiệp và ngân hàng ..................................................... 20
2.3 CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN TRƯỚC ĐÂY .......................................... 21
2.3.1 Một số mô hình nghiên cứu liên quan trong nước ................................................ 21
2.3.2 Một số mô hình nghiên cứu liên quan trên thế giới .............................................. 23
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 .............................................................................................. 24
4.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................................. 42
4.1.1 Phân tích thống kê mô tả .................................................................................... 42
4.1.1.1.Thống kê mô tả thông tin chung về mẫu nghiên cứu ........................................ 42
4.1.1.2 Thông tin chung về kết quả nghiên cứu ............................................................ 43
4.1.2 Phân tích tương quan: ........................................................................................... 45
4.1.3 Phân tích hồi quy Logistic : .................................................................................. 47
4.1.3.1. Kiểm định Chi Square ...................................................................................... 48
4.1.3.2 Kiểm định độ phù hợp của mô hình (Model Summary)..................................... 49
4.1.3.3 Kiểm định ý nghĩa hồi quy của các hệ số hồi quy tổng thể Wald Chi- square 500
4.1.3.4 Kết quả kiểm định giả thuyết: ........................................................................... 53
4.2 THẢO LUẬN VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................. 54
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 .............................................................................................. 56
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CÁC GIẢI PHÁP....................................... 577
5.1 KẾT LUẬN ........................................................................................................ 577
5.2 CÁC GỢI Ý GIẢI PHÁP ................................................................................. 588
5.2.1. Giải pháp đối với tỷ suất lợi nhuận ..................................................................... 58
5.2.2. Giải pháp với tỷ lệ nợ trên tổng tài sản ............................................................... 59
5.2.3. Giải pháp đối với mối quan hệ giữa DNNVV với ngân hàng ............................. 59
5.2.4. Giải pháp đối với tài sản bảo đảm ....................................................................... 60
5.2.5. Giải pháp đối với tuổi doanh nghiệp ................................................................... 61
5.2.6 Giải pháp mang tính bổ trợ đối với DNNVV .................................................. 622
5.3 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO .......... 64
Tóm tắt chương 5 ...................................................................................................... 644
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
PHỤ LỤC A: PHIẾU THAM VẤN Ý KIẾN CHUYÊN GIA (Định tính)
PHỤ LỤC B: PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN KHÁCH HÀNG
PHỤ LỤC C: THỐNG KÊ MÔ TẢ
Nghị định
NHNN
Ngân hàng nhà nước
NHTM
Ngân hàng thương mại
NHTMCP
Ngân hàng thương mại cổ phần
NQ
Nghị quyết
ROA
Lợi nhuận ròng trên tổng tài sản
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TDN
Tuổi doanh nghiệp
Trang
Bảng 1.1 Phân loại doanh nghiệp theo quy mô vốn đầu tư ....................................... 2
Bảng 1.2 Dư nợ cho vay và huy động vốn của các NHTM ....................................... 2
Bảng 1.3 Dư nợ cho vay theo quy mô doan nghiệp ................................................... 3
Bảng 2.1 Phân loại DNNVV theo ngành hoạt động ở Việt Nam .............................. 9
Bảng 3.1 Các giả thuyết nghiên cứu và dấu kỳ vọng ............................................... 34
Bảng 4.1 Cơ cấu mẫu phân theo ngành nghề kinh doanh ........................................ 42
Bảng 4.2 Cơ câu mẫu theo mục đích sử dụng vốn................................................... 43
Bảng 4.3 kết quả khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng củaDNNVV..................... 43
Bảng 4.4 Thống kê mô tả các biến độc lập và phụ thuộc ........................................ 44
Bảng 4.5 Ma trận hệ số tương quan giữa các biến ................................................... 45
Bảng 4.6 Kiểm định giả thuyết về mức độ phù hợp tổng quát của mô hình ............ 48
Bảng 4.7 Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình tổng thể ................................... 49
Bảng 4.8 Mức độ dự đoán của mô hình ................................................................... 50
Bảng 4.9 Kiểm định mô hình lần 1 .......................................................................... 51
Bảng 4.10 Kiểm định mô hình lần 2 ........................................................................ 51
Bảng 4.11 Mô tả kết quả giả thuyết từ SPSS ........................................................... 51
DANH MỤC HÌNH VẼ
Trang
Hình 3.1 Mô hình nghiên cứu được đề xuất............................................................. 36
Hình 4.1 Mô hình đã điều chỉnh chính thức ............................................................ 53
1
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1
2
Bảng 1.1: Phân loại doanh nghiệp theo quy mô vốn đầu tư
ĐVT: Doanh ngiệp
Quy mô vốn đầu tư/vốn Năm
Năm
Năm
Năm
Năm
điều lệ
2011
2012
2013
2014
2015
1
Từ 20 tỷ đồng trở xuống 3.532
3.425
4.452
TT
100 tỷ đồng
3
Từ trên 100 tỷ đồng
Tổng cộng
32
3.676 3.537
Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cà Mau
Nói đến DN thì phải nói đến ngân hàng, hiện nay, trên địa bàn tỉnh Cà Mau
có 30 TCTD và chi nhánh TCTD. Trong đó: có 26 chi nhánh NHTM (05 chi nhánh
NHTM Nhà nước, 19 chi nhánh NHTM cổ phần, 02 chi nhánh NHTM TNHH
MTV), 02 chi nhánh ngân hàng chính sách và 02 quỹ tín dụng nhân dân.
Bảng 1.2 : Dư nợ cho vay và huy động vốn của các NHTM
ĐVT: tỷ đồng
Tiêu chí
Năm
Năm
Năm
14.665
15.470
19.871
20.721
Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Cà Mau
- Nguồn huy động vốn của các chi nhánh Ngân hàng trên địa bàn tỉnh có tăng
trưởng qua các năm. Tuy nhiên, vẫn không tự cân đối được vốn để đáp ứng nhu cầu
tín dụng. Do đó các NHTM thường sử dụng vốn từ ngân hàng cấp trên để cho vay.
3
Trong đó dư nợ của DNVVN chiếm tỷ trọng lớn. Điều này phù hợp với tình hình
thực tế của tỉnh là số lượng DNVVN chiếm tỷ lệ lớn,
Bảng 1.3 : Dư nợ theo quy mô DN
ĐVT: tỷ đồng
Tiêu chí
Năm 2011 Năm 2012
Năm 2013
Năm 2014 Năm 2015
Dư nợ cho vay
DNNVV/tổng dư
nợ ( %)
Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Cà Mau
Tuy nhiên, thực tế các doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫn gặp nhiều khó khăn
trong hoạt động kinh doanh, trong đó thiếu vốn đang là một trong những vấn đề
“nan giải” nhất, và khó khăn lớn nhất vẫn là việc tiếp cận nguồn vốn vay ngân
hàng. Điều này cũng được thể hiện 1 phần trong việc tín dụng của tỉnh luôn tăng
trưởng thấp trong suốt 5 năm từ 2011 đến 2015
Thực tế cho thấy, vẫn còn một số khó khăn, thách thức trong việc tiếp cận
nguồn vốn ngân hàng của DNNVV:
- Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh chủ yếu là DNNVV, tiềm lực tài chính yếu,
các dự án quy mô nhỏ, vốn chủ sở hữu chiếm tỷ lệ thấp, khả năng đáp ứng các yêu
cầu về tài sản đảm bảo còn hạn chế. Điều đó gây nên hệ quả là doanh nghiệp không
tiếp cận được nguồn vốn vay của các ngân hàng thương mại.
- Lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh Cà Mau bị ảnh hưởng nghiêm trọng,
do những năm qua chi phí liên tục bị cắt giảm, đầu tư công bị hạn chế,
4
- Thị trường luôn biến động, phần lớn hàng hóa được tiêu thụ nội tỉnh; quy
mô kinh doanh của doanh nghiệp còn theo kiểu truyền thống hộ gia đình, trình độ
quản trị doanh nghiệp và áp dụng khoa học kỹ thuật chưa đáp ứng nhu cầu phát
triển hiện nay.
Các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp đang đối mặt với tình trạng nợ
phải thu lớn, dẫn đến đình trệ sản xuất kinh doanh, năng suất giảm, hàng hóa không
nơi tiêu thụ… kéo theo hệ lụy là nợ vay ngân hàng càng tăng. Chi phí sản xuất tăng.
Các dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư trong các khu công nghiệp triển khai
chậm, công tác giải phóng mặt bằng còn nhiều vướng mắc.
- Mặc dù nợ xấu 2015 có giảm so 2014 , nhưng nợ xấu, nợ dây chuyền giữa
các DN đã ảnh hưởng xấu đến uy tín của DN, việc mua bán, giao thương giữa các
một nghiên cứu hoàn toàn mới, không có sự trùng lập.
1.2
MỤC TIÊU , CÂU HỎI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1 Mục tiêu:
- Xác định các yếu tố tác động đến khả năng tiếp cận tín dụng của của
DNNVV tại Cà Mau.
- Đo lường mức độ tác động của từng yếu tố.
- Đề xuất các giải pháp nhằm giúp cho các DNNVV tăng khả năng tiếp cận
tín dụng ngân hàng tại Cà Mau.
1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Cà Mau trong thời gian qua tiếp cận
tín dụng ngân hàng như thế nào?
- Những yếu tố nào có ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng
của DNNVV tại Cà Mau ?
- Để các DNNVV trên đại bàn Cà Mau có điều kiện tiếp cận tín dụng ngân
hàng, cần có các gợi ý chính sách nào .
6
1.3
PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian nghiên cứu: trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- Phạm vi về thời gian: dữ liệu để thực hiện đề tài được thu thập trong
khoảng thời gian từ năm 2011 đến năm 2015.
- Phạm vi về nội dung nghiên cứu: nội dung nghiên cứu của đề tài là tập
tiếp cận tín dụng ngân hàng cho các DNNVV tại Cà Mau
1.5
Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Với đề tài “ Đánh giá khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng của
các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Cà Mau ” tác giả kỳ vọng sẽ mang lại các ý nghĩa
thực tiễn cho các DNNVV và NHTM tại Cà Mau như:
Trên cơ sở, tổng quan cơ sở lý luận về DNNVV, về tín dụng ngân hàng đối
với DNNVV qua sự kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, giúp cho người đọc thấy được
tầm quan trọng của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV.
Xuất phát từ những nguyên nhân ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng
ngân hàng của các DNNVV tại Cà Mau, tác giả đưa ra gợi ý các chính sách nhằm
nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng cho các DNNVV, nhằm giúp doanh nghiệp
tháo gỡ khó khăn về vốn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, góp phần phát
triển kinh tế - xã hội của địa phương ngày càng phồn thịnh hơn.
1.6
BỐ CỤC CỦA NGHIÊN CỨU : nghiên cứu gồm 5 chương
- Chương 1: giới thiệu nghiên cứu
- Chương 2: tổng quan lý luận
- Chương 3: mô hình nghiên cứu
- Chương 4: kết quả nghiên cứu và phân tích
- Chương 5: kết luận và gợi ý các giải pháp
8
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN LÝ LUẬN
2.1
9
- Về vốn đăng ký: phụ thuộc vào quy mô và loại hình doanh nghiệp.
- Về số lượng lao động trung bình hằng năm: phụ thuộc vào quy mô và loại
hình doanh nghiệp.
Bảng 2.1 Phân loại DNNVV theo ngành hoạt động ở Việt Nam
DN nhỏ
DN siêu
Quy mô Khu vực
DN vừa
nhỏ
Số
Tổng
Số
Tổng
Số
lao động
nguồn vốn
lao động
nguồn vốn
người đến
trở xuống
200 người
tỷ đồng
300 người
III.Thương mại và 10 người
10 tỷ đồng Từ trên 10 Từ trên 10 tỷ
Từ trên 50
dịch vụ
trở xuống người đến đồng đến 50
người đến
trở xuống
50 người
tỷ đồng
100 người
thống đến tiên tiến, hiện đại và họ thường đổi mới công nghệ phù hợp với qui mô
của mình. Điều này thể hiện tính linh hoạt trong đổi mới công nghệ, kỹ thuật và tạo
nên sự khác biệt về sản phẩm để các DNNVV tồn tại trên thị trường. Tuy nhiên, do
không đủ tiềm lực về tài chính nên hạn chế trong việc nghiên cứu, triển khai các
công nghệ mới.
11
- Khả năng tiếp cận thị trường kém:Nguyên nhân chủ yếu do các doanh
nghiệp nhỏ và vừa thường là các doanh nghiệp mới thành lập, khả năng tài chính
cho các hoạt động marketing còn hạn chế, chưa có khách hàng truyền thống, thêm
vào đó do quy mô nhỏ nên chỉ bó hẹp trong phạm vi địa phương.
- Các doanh nghiệp nhỏ và vừa khó tiếp cận với nguồn vốn ngân hàng, do
đó họ thường sử dụng vốn từ các nguồn như: sử dụng vốn tự có của bản thân doanh
nghiệp hoặc mượn người thân, bạn bè hoặc vay mượn bên ngoài. Điều này cũng lý
giải rằng: quy mô doanh nghiệp nhỏ, nguồn lực tài chính hạn chế, thiếu tài sản bảo
đảm, trình độ quản lý chưa cao, sổ sách chứng từ kế toán không đầy đủ rõ ràng,
chưa có mối quan hệ nghiệp vụ với ngân hàng, mối quan hệ xã hội còn yếu và đặc
biệt là chưa có uy tín trên thị trường.
2.1.1.3 Vai trò của DNNVV
Ở mỗi nền kinh tế quốc gia hay lãnh thổ, các DNNVV có thể giữ những vai
trò với mức độ khác nhau, song nhìn chung có một số vai trò tương đồng như sau:
- Đóng góp phần quan trọng vào GDP: DNNVV thường chiếm tỷ trọng lớn,
thậm chí áp đảo trong tổng số doanh nghiệp.
- Giữ vai trò ổn định nền kinh tế.
- Làm cho nền kinh tế năng động hơn, do có quy mô nhỏ nên dễ điều chỉnh
hoạt động, nhanh thích ứng với những biến động của môi trường kinh doanh.
- Tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng.
- Là trụ cột của kinh tế địa phương: nếu như DN lớn thường đặt cơ sở ở
những trung tâm kinh tế của đất nước, thì DNNVV lại có mặt ở khắp các địa
người đi vay không nổ lực hoàn trả nợ sau khi nhận được khoản vay vì họ biết
người cho vay phải gánh chịu một phần rủi ro. Nói chung, người cho vay quyết định
cấp tín dụng và cấp bao nhiêu dựa trên một tập hợp các thông tin mà họ có được từ
người đi vay. Điều đó có nghĩa là không phải tất cả người đi vay sẽ nhận được các
13
khoản tín dụng. Thực tế cho thấy có doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn ngân hàng
nhưng lại không vay được. Điều này thường thấy ở các doanh nghiệp có quy nhỏ do
bị ảnh hưởng bởi thông tin bất đối xứng giữa người đi vay và người cho vay, thông
tin bất cân xứng này cũng ngụ ý rằng người cho vay không có đầy đủ thông tin về
mức độ tin cậy và rủi ro của doanh nghiệp.
Với lý thuyết sàn lọc tín dụng giải thích tại sao một số người được vay trong
khi số khác lại không được vay. Do đó, khách hàng vay phải đối mặt với sàn lọc tín
dụng bất kể khả năng trả nợ của họ (Armendariz de Aghion & Morduch, 2005). Nói
cách khác, dòng chảy tín dụng không chỉ đơn giản tuân theo lý thuyết cung cầu, nó
là một quá trình cân nhắc trong đó cá nhân hoặc doanh nghiệp nộp đơn xin vay sau
đó người cho vay xác định số tiền cho vay dựa trên các cách đánh giá của người cho
vay đối với người đi vay.
Tóm lại, dòng chảy tín dụng phụ thuộc vào cấu trúc thị trường và tính chất
của thông tin bất cân xứng. Như vậy, tiếp cận tín dụng là đề cập đến khả năng rằng
các cá nhân hoặc doanh nghiệp có thể tiếp cận tài chính dịch vụ, bao gồm tín dụng,
tiền gửi, thanh toán, bảo hiểm và các dịch vụ rủi ro khác. Hay nói cách khác, khả
năng tiếp cận tín dụng là một xác xuất mà người đi vay có khả năng nhận được hoặc
không nhận được các khoản tiền tín dụng.
2.1.3 Những vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng
2.1.3.1.Khái niệm về tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là một giao dịch về tài sản giữa bên cho vay và bên đi
vay, trong đó các ngân hàng, các tổ chức tín dụng vừa là bên đi vay vừa là bên cho
vay. Bên cho vay chuyển giao tạm thời quyền sử dụng tài sản cho bên đi vay trong
một lượng giá trị từ người sở hữu này sang người sử dụng trong một khoảng thời
15
gian nhất định, khi đến hạn người sử dụng phải hoàn trả một lượng giá trị lớn hơn
giá trị ban đầu.
Tín dụng là hoạt động truyền thống, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài
sản có và mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho NH . Mặc dù tỷ trọng của hoạt động
tín dụng đang có xu hướng giảm nhưng tín dụng NH vẫn luôn là nghiệp vụ sử dụng
vốn quan trọng nhất đối với mỗi NH.
Thông qua tín dụng mà ngân hàng có thể đa dạng hóa được danh mục tài sản
có, giảm thiểu rủi ro, mở rộng các loại hình dịch vụ khác như thanh toán, tiền gửi,
kinh doanh ngoại tệ,…
2.1.4.2.Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Với điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay, doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt
Nam chiếm hơn 98% trên tổng số doanh nghiệp đang hoạt động, giữ vị trí đặc biệt
quan trọng trong việc đóng góp vào mức tăng trưởng GDP, tạo việc làm và các vấn
đề xã hội. Do vậy, sự tồn tại và phát triển các doanh nghiệp này là một điều tất yếu
khách quan. Tuy nhiên, so với các doanh nghiệp lớn, DNNVV có nhiều đặc điểm
khác biệt, sự khác biệt này có ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng tiếp cận vốn tín
dụng ngân hàng của doanh nghiệp. Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh,
các doanh nghiệp này vẫn sử dụng vốn tín dụng ngân hàng để đáp ứng nhu cầu thiết
hụt vốn cũng như để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn của mình.
Bên cạnh đó, tín dụng ngân hàng rất cần thiết cho tất cả các thành phần kinh
tế cần vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong quá trình hoạt động do đặc
điểm luân chuyển vốn trong quá trình kinh doanh luôn tạo ra sự không ăn khớp về
thời gian và quy mô giữ nhu cầu vốn và khả năng tài trợ nên dẫn đến tình trạng
thiếu hụt vốn, nguồn vốn tín dụng ngắn hạn giúp cho các đơn vị vay giải quyết các
vấn đề cung ứng vốn lưu động để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được
tiến hành một cách liên tục.