BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
----------------
TRẦN PHỤNG PHƯỚC LÂM
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH KHU
CÔNG NGHIỆP BIÊN HÒA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp.Hồ Chí Minh, Năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
----------------
TRẦN PHỤNG PHƯỚC LÂM
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH KHU
CÔNG NGHIỆP BIÊN HÒA
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
1.6 Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 3
1.7 Kết cấu của luận văn ......................................................................................... 3
1.8 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu ......................................................... 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ................................................................................ 4
2.1 Rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng thương mại ........................ 4
2.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng ............................................................................... 4
2.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng ................................................................................. 5
2.1.3 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng ................................................................ 6
2.1.4 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng ....................................................................... 7
2.2 Quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại ...................................... 8
2.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng .................................................................. 8
2.2.2 Sự cần thiết phải quản trị rủi ro tín dụng ........................................................ 9
2.2.3 Nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng............................................................... 10
2.2.4 Nội dung của quản trị rủi ro tín dụng ........................................................... 14
2.2.5 Các tiêu chí đánh giá quản trị rủi ro tín dụng ............................................... 18
2.3 Lược khảo các nghiên cứu trước có liên quan đến vấn đề nghiên cứu ...... 23
2.2.1 Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Đức Tú về ”Quản lý rủi ro tín
dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam”, năm 2012 .......................... 23
2.2.2 Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Dương Ngọc Hào về ”Giải pháp cơ bản
nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại Việt
Nam”, năm 2015 ..................................................................................................... 23
Tóm tắt chương 2 ................................................................................................... 25
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH KCN BIÊN HÒA ............ 26
3.1 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương
Việt Nam - Chi nhánh KCN Biên Hòa ................................................................. 26
3.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam ............................ 26
TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH
KCN BIÊN HÒA .................................................................................................... 62
5.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi
nhánh KCN Biên Hòa ............................................................................................ 62
5.1.1 Định hướng về hoạt động tín dụng .............................................................. 62
5.1.2 Định hướng về công tác quản trị rủi ro tín dụng ......................................... 63
5.2 Giải pháp đối với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh
KCN Biên Hòa ........................................................................................................ 64
5.2.1 Hoàn thiện quy trình cấp tín dụng theo mô hình mới ................................... 64
5.2.2 Tuân thủ mức ủy quyền phán quyết tín dụng ............................................... 64
5.2.3 Tuân thủ công tác chấm điểm xếp hạng tín dụng khách hàng...................... 65
5.2.4 Hoàn thiện công tác quản lý và chăm sóc khách hàng ................................. 65
5.2.5 Phối hợp tốt với phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ ....................................... 66
5.2.6 Quản lý danh mục đầu tư .............................................................................. 67
5.3 Kiến nghị với cơ quan cấp trên ...................................................................... 68
5.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam .......................... 68
5.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà Nước ........................................................... 70
5.3.3 Kiến nghị với Chính Phủ và các ban ngành liên quan ................................. 71
Tóm tắt chương 5 ................................................................................................... 72
PHẦN KẾT LUẬN .................................................................................................. 73
Danh mục tài liệu tham khảo
Phụ lục
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
-
HĐQT
Hội đồng quản trị
-
KCN
Khu công nghiệp
-
KH
Khách hàng
-
KHBL
Khách hàng bán lẻ
-
KHCN
Khách hàng cá nhân
-
PDTD
Phê duyệt tín dụng
-
PGD
Phòng giao dịch
-
RRTD
Rủi ro tín dụng
-
TCTD
Tổ chức tín dụng
-
TSBĐ
Tài sản bảo đảm
-
Bảng 3.11 Bảng tổng hợp tài sản bảo đảm giai đoạn năm 2011-2015 ..................... 48
Bảng 4.1 Bảng tổng hợp vị trí công tác hiện tại........................................................ 58
Bảng 4.2 Bảng tổng hợp số năm công tác ................................................................. 58
Bảng 4.3 Kết quả khảo sát về hoạch định chiến lược quản trị rủi ro tín dụng .......... 58
Bảng 4.4 Kết quả khảo sát về xác định “khẩu vị rủi ro” .......................................... 59
Bảng 4.5 Kết quả khảo sát về xây dựng chính sách quản lý rủi ro tín dụng ........... 59
Bảng 4.6 Kết quả khảo sát về tổ chức bộ máy quản trị rủi ro tín dụng ................... 59
Bảng 4.7 Kết quả khảo sát về tổ chức thực hiện quản trị rủi ro tín dụng .............. 60
Bảng 4.8 Kết quả khảo sát về giám sát và kiểm tra quá trình thực hiện ................ 60
Bảng 4.9 Kết quả khảo sát về điều chỉnh sau giám sát .......................................... 60
Bảng 5.1 Mục tiêu hoạt động chi nhánh đến năm 2020 ......................................... 63
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Vietinbank ........................................................ 27
Hình 3.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Vietinbank – Chi nhánh KCN Biên Hòa ......... 31
Hình 3.3: Sơ đồ tóm tắt quy trình cấp tín dụng thuộc thẩm quyền tại chi nhánh .... 41
Hình 3.4: Sơ đồ tóm tắt quy trình cấp tín dụng vượt thẩm quyền tại chi nhánh ....... 44
Hình 4.1: Sơ đồ quy trình nghiên cứu ...................................................................... 55
1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI LUẬN VĂN
1.1 Giới thiệu vấn đề nghiên cứu
Trong hoạt động của các NHTM, tín dụng là nghiệp vụ truyền thống, nền tảng.
Tuy nhiên đây cũng là hoạt động phức tạp, tiềm ẩn nhiều rủi ro, chịu tác động mạnh
mẽ từ các yếu tố của nền kinh tế trong nước và thế giới. Mọi biến động của nền kinh
tế đều tác động đến ngân hàng và có thể gây nên nhiều ảnh hưởng khó lường trước
thời gian qua cũng cho thấy những RRTD chưa được kiểm soát một cách chặt chẽ
và hiệu quả. Chính vì vậy yêu cầu cấp bách đặt ra là RRTD phải được kiểm soát
một cách chặt chẽ và hiệu quả, chỉ chấp nhận những rủi ro có thể chịu đựng và kiểm
soát được, giảm thiểu các thiệt hại phát sinh từ RRTD, từ đó gia tăng lợi nhuận kinh
doanh cho chi nhánh, góp phần nâng cao uy tín và tạo ra lợi thế của chi nhánh. Đó
là lý do tôi lựa chọn đề tài “Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh KCN Biên Hòa” cho luận văn
tốt nghiệp thạc sĩ của mình.
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích, đánh giá thực trạng quản trị RRTD tại Vietinbank – Chi nhánh KCN
Biên Hòa.
Tìm ra các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện quản trị RRTD, tại Vietinbank –
Chi nhánh KCN Biên Hòa.
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
Quản trị RRTD tại Vietinbank – Chi nhánh KCN Biên Hòa diễn ra trong thực tế
được thể hiện như thế nào?
Những giải pháp cơ bản nào thích hợp để hoàn thiện quản trị RRTD tại
Vietinbank – Chi nhánh KCN Biên Hòa ở thời điểm hiện nay?
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là quản trị RRTD tại Vietinbank – Chi nhánh KCN Biên
Hòa.
Phạm vi nghiên cứu là tại Vietinbank – Chi nhánh KCN Biên Hòa. Thời gian
nghiên cứu từ 2011 đến năm 2015.
Dữ liệu nghiên cứu là số liệu thống kê và báo cáo về quản trị RRTD tại
Vietinbank – Chi nhánh KCN Biên Hòa. Dữ liệu thu được thông qua phỏng vấn và
3
khảo sát được thiết kế phù hợp với yêu cầu của nghiên cứu.
2.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một
số các nghiệp vụ như nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua
tài khoản….Trong đó hoạt động quan trọng nhất và mang lại nguồn thu nhập chủ
yếu cho ngân hàng là hoạt động cấp tín dụng ngân hàng. Theo Luật các TCTD số
47/2010/QH12 thì cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một
khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn
trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh
ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.
Khi cấp tín dụng cho khách hàng, ngân hàng sẽ tiến hành đánh giá khả năng
của khách hàng nhằm đảm bảo khách hàng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho
ngân hàng. Việc đánh giá có thể theo đúng quy định, quy trình nhưng nó cũng
không thể đảm bảo chắc chắn khả năng trả nợ của khách hàng cho ngân hàng do
nhiều nguyên nhân khách quan từ sự thay đổi điều kiện kinh tế hoặc từ chính bản
thân khách hàng. Điều này dẫn đến những rủi ro, mất mát đối với tài sản của ngân
hàng và được gọi là RRTD ngân hàng.
Rủi ro tín dụng có thể xảy ra khi người đi vay không trả được nợ trong việc
cam kết hoàn lại một phần gốc và lãi vay hoặc toàn bộ gốc và lãi vay. Điều này gây
ảnh hưởng nghiêm trọng đến dòng luân chuyển tiền tệ và ảnh hưởng tới khả năng
thanh toán của ngân hàng.
Theo Greuning và Bratanovic (2003) thì RRTD là rủi ro mà người đi vay không
thể chi trả tiền lãi hoặc vốn gốc theo đúng như thời gian đã ký kết trong hợp đồng
tín dụng. RRTD xảy ra khi người đi đi vay chậm trễ chi trả nợ vay, thậm chí không
hoàn trả được một phần hoặc toàn bộ khoản nợ vay.
Theo thông tư 02/2013/TT-NHNN thì RRTD trong hoạt động ngân hàng là tổn
thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
5
6
thoát vốn vay mặc dù ngân hàng cho vay và người đi vay đã thực hiện đầy đủ các
quy định về quản lý và sử dụng khoản vay.
Rủi ro chủ quan: là rủi ro do lỗi của bên đi vay hoặc của ngân hàng do vô tình
hoặc cố tình gây ra dẫn đến thất thoát vốn vay. Đối với rủi ro chủ quan nếu có
những biện pháp hợp lý có thể khắc phục hoặc hạn chế được loại rủi ro này.
2.1.3 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng
Nguyên nhân do phía ngân hàng
Ngân hàng đưa ra chính sách tín dụng không phù hợp với nền kinh tế và quy
trình cho vay còn sơ hở để khách hàng lợi dụng chiếm đoạt vốn của ngân hàng.
Do cán bộ tín dụng chưa chấp hành đúng quy trình cho vay như: không đánh
giá đầy đủ chính xác khách hàng trước khi cho vay, cho vay khống, thiếu tài sản
đảm bảo, cho vay vượt tỷ lệ an toàn. Đồng thời cán bộ tín dụng không kiểm tra,
giám sát chặt chẽ về tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng.
Do trình độ nghiệp vụ của cán bộ tín dụng còn hạn chế nên việc đánh giá các
dự án, hồ sơ xin vay còn chưa tốt, còn xảy ra tình trạng dự án thiếu tính khả thi mà
vẫn cho vay.
Cán bộ tín dụng thiếu tinh thần trách nhiệm, vi phạm đạo đức kinh doanh như
thông đồng với khách hàng lập hồ sơ giả để vay vốn, sai sót khi giải ngân hay thu
nợ, nể nang trong quan hệ khách hàng.
Ngân hàng đôi khi quá chú trọng đến lợi nhuận, đặt những khoản vay có lợi
nhuận cao hơn những khoản vay lành mạnh.
Do áp lực cạnh tranh với các ngân hàng khác.
Do tình trạng tham nhũng, tiêu cực diễn ra trong nội bộ ngân hàng.
Nguyên nhân do phía khách hàng
Người vay vốn sử dụng vốn vay sai mục đích, sử dụng vào các hoạt động có rủi
ro cao dẫn đến thua lỗ không trả được nợ cho ngân hàng.
Do trình độ kinh doanh yếu kém, khả năng tổ chức điều hành sản xuất kinh
ngân hàng còn phải dùng chính vốn tự có của mình để bù đắp thiệt hại. Điều này có
thể làm ảnh hưởng đến quy mô hoạt động của các NHTM.
Mặt khác, tỷ lệ nợ quá hạn cao làm cho uy tín, niềm tin vào tiềm lực tài chính
của ngân hàng bị suy giảm, dẫn đến làm giảm khả năng huy động vốn của ngân
8
hàng, nghiêm trọng hơn nó có thể dẫn đến rủi ro thanh khoản, đẩy ngân hàng đến bờ
vực phá sản và đe dọa sự ổn định của toàn bộ hệ thống ngân hàng.
Đối với khách hàng
Đối với bản thân khách hàng không có khả năng hoàn trả vốn gốc, lãi cho ngân
hàng thì họ gần như không có cơ hội tiếp cận với nguồn vốn ngân hàng và thậm chí
là cả những nguồn khác trong nền kinh tế do đã mất đi uy tín.
Cơ hội tiếp cận vốn ngân hàng của các khách hàng đi vay khác cũng bị hạn chế
hơn khi rủi ro tín dụng buộc các NHTM thắt chặt cho vay hay thậm chí phải thu hẹp
quy mô hoạt động.
Các chủ thể gửi tiền vào ngân hàng có nguy cơ không thu hồi được khoản tiền
gửi và lãi nếu như các ngân hàng lâm vào tình trạng phá sản.
Đối với nền kinh tế
Hệ thống ngân hàng có mối quan hệ chặt chẽ với nền kinh tế, hoạt động kinh
doanh của ngân hàng liên quan đến rất nhiều thành phần kinh tế từ cá nhân, hộ gia
đình, các tổ chức kinh tế cho đến các tổ chức tín dụng khác, là kênh thu hút và cung
cấp tiền cho các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân trong nền kinh tế. Do đó, rủi ro
tín dụng có ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế.
Ở mức độ thấp, rủi ro tín dụng khiến cơ hội tiếp cận vốn mở rộng hoạt động sản
xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng của các khách hàng bị hạn chế, ảnh hưởng xấu đến
khả năng tăng trưởng của nền kinh tế.
Ở mức độ cao hơn, khi có một ngân hàng lâm vào tình trạng khó khăn dẫn đến
phá sản, thì hiệu ứng dây chuyền rất dễ xảy ra trong toàn bộ hệ thống ngân hàng,
và xử lý các khoản RRTD là rất lớn và thường được tính vào chi phí hoạt động, vì
vậy việc trích lập dự phòng rủi ro sẽ ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận của ngân
hàng. Do đó, nếu công tác quản trị RRTD có hiệu quả, các khỏan tín dụng trên danh
mục của ngân hàng có chất lượng tốt sẽ tạo điều kiện để ngân hàng giảm chi phí và
gia tăng lợi nhuận.
Quản trị RRTD tốt sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng giữ lại những khách hàng có
tình hình tài chính tốt, hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả, có tiềm năng phát
triển, nhằm giúp việc tài trợ vốn của ngân hàng mang lại hiệu quả, tạo điều kiện
thuận lợi cho ngân hàng trong cạnh tranh.
Quản trị RRTD tốt góp phần tạo điều kiện làm lành mạnh tình hình tài chính,
10
ngăn ngừa nguy cơ vỡ nợ của các ngân hàng, cũng như gia tăng năng lực tài chính
của các ngân hàng trong quá trình thực hiện các cam kết về việc gia nhập Tổ chức
thương mại thế giới trong lĩnh vực tài chính ngân hàng.
2.2.3 Nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng
Nguyên tắc cơ bản:
Chấp nhận rủi ro: Bản thân hoạt động ngân hàng luôn chứa đựng rủi ro, vì vậy
một trong những nguyên tắc của ngân hàng là chấp nhận rủi ro. Rủi ro là sự hiện
hữu khách quan trong hoạt động tín dụng ngân hàng, ngân hàng phải biết chấp nhận
rủi ro ở mức cho phép nếu như mong muốn một mức thu nhập phù hợp. Bởi muốn
loại bỏ hoàn toàn RRTD trong hoạt động ngân hàng là điều không thể. Đây là một
xu thế tất yếu của nền kinh tế thị trường. Tuy nhiên việc chấp nhận rủi ro của ngân
hàng không phải là thụ động mà là chấp nhận một cách chủ động, cụ thể trong nhiều
trường hợp ngân hàng có thể chuyển nó thành cơ hội thu lợi nhuận cho mình. Việc
chấp nhận mức độ, lựa chọn loại bỏ RRTD nào chính là điều kiện quan trọng để
điều tiết những tác động tiêu cực của chúng trong quá trình quản trị RRTD.
Điều hành rủi ro trong khả năng cho phép: Ngân hàng phải tính toán khả năng
như các chính sách điều hành từng hoạt động riêng biệt của ngân hàng. Điều này sẽ
tạo sự phát triển đồng đều, hiệu quả, an toàn và bền vững trong hoạt động của ngân
hàng.
Nguyên tắc của Basel về quản trị rủi ro tín dụng
Nguyên tác của Basel về quản trị RRTD ra đời tạo cơ sở để các NHTM trên thế
giới hướng đến, đồng thời nó cũng là một thước đo khả năng hoạt động, năng lực
quản trị rủi ro của các NHTM trên phạm phi toàn cầu.
Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng là một ủy ban bao gồm các chuyên gia
giám sát hoạt động ngân hàng được thành lập từ năm 1975 bởi các Thống đốc ngân
hàng Trung ương của nhóm G10 (Bỉ, Canada, Pháp, Đức, Ý, Nhật Bản, Hà Lan,
Thụy Điển, Vương quốc Anh và Mỹ). Ủy ban tổ chức họp thường niên tại trụ sở
Ngân hàng Thanh toán Quốc tế (BIS) tại Washington (Mỹ) hoặc thành phố Basel
(Thụy Sĩ).
Quan điểm của Ủy ban Basel: Sự yếu kém trong hệ thống ngân hàng của một
quốc gia, dù quốc gia phát triển hay đang phát triển, sẽ đe dọa đến sự ổn định về tài
chính trong cả nội bộ quốc gia đó. Vì vậy, nâng cao sức mạnh của hệ thống tài
12
chính là điều mà Ủy ban Basel quan tâm. Ủy ban Basel không chỉ bó hẹp hoạt động
trong phạm vi các nước thành viên mà mở rộng mối liên hệ với các chuyên gia trên
toàn cầu và ban hành hai ấn phẩm:
Những nguyên tắc cơ bản cho việc giám sát hoạt động của ngân hàng một
cách hiệu quả (hệ thống các nguyên tắc và chuẩn mực về biện pháp thận trọng).
Tài liệu hướng dẫn (được cập nhật định kỳ) với các khuyến cáo, các hướng
dẫn và tiêu chuẩn của Ủy ban Basel.
Như vậy, từ chỗ là diễn đàn trao đổi kinh nghiệm, hợp tác quốc tế về thanh tra
và giám sát ngân hàng, Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng ngày nay đã trở thành
cơ quan xây dựng và phát triển các chuẩn mực ngân hàng được quốc tế công nhận.
Duy trì một quá trình quản lý, đo lường và theo dõi tín dụng phù hợp (10
nguyên tắc): Các ngân hàng cần có hệ thống quản trị một cách cập nhật đối với các
danh mục đầu tư có RRTD, bao gồm cập nhật hồ sơ tín dụng, thu thập thông tin tài
chính hiện hành, dự thảo các văn bản như hợp đồng vay… theo quy mô và mức độ
phức tạp của ngân hàng. Đồng thời, hệ thống này phải có khả năng nắm bắt và kiểm
soát tình hình tài chính, sự tuân thủ các giao kèo của khách hàng … để phát hiện kịp
thời những khoản vay có vấn đề. Ngân hàng cần có hệ thống khắc phục sớm đối với
các khoản tín dụng xấu, quản lý các khoản tín dụng có vấn đề. Các chính sách
RRTD của ngân hàng cần chỉ rõ cách thức quản lý các khoản tín dụng có vấn đề.
Trách nhiệm đối với các khoản tín dụng này có thể được giao cho bộ phận tiếp thị
hay bộ phận xử lý nợ hoặc kết hợp cả hai bộ phận này, tùy theo quy mô và bản chất
của mỗi khoản tín dụng. Ủy ban Basel cũng khuyến khích các ngân hàng phát triển
và xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ trong quản trị RRTD, giúp phân biệt
các mức độ RRTD trong các tài sản có tiềm năng rủi ro của ngân hàng.
Như vậy trong xây dựng mô hình quản trị RRTD, nguyên tắc Basel có một số
đặc điểm sau:
Phân tách bộ máy cấp tín dụng theo các bộ phận tiếp thị, bộ phận thẩm định
phân tích tín dụng và bộ phận phê duyệt tín dụng cũng như trách nhiệm rạch ròi của
các bộ phận tham gia.
Nâng cao năng lực của cán bộ quản trị RRTD.
Xây dựng một hệ thống quản trị và cập nhật thông tin hiệu quả để duy trì một
quá trình đo lường, theo dõi tín dụng thích hợp, đáp ứng yêu cầu thẩm định và quản
14
trị RRTD.
2.2.4 Nội dung của quản trị rủi ro tín dụng
Trong các tổ chức kinh doanh nói chung, kể cả các TCTD, hoạt động quản trị
thường bao gồm ba mảng nội dung có sự đan xen với nhau. Đó là quản trị tổ chức,
vực đầu tư, theo khu vực địa lý, theo dạng tài sản bảo đảm, theo trình độ chuyên
môn của cán bộ tín dụng.
Xây dựng chính sách quản lý rủi ro tín dụng
Chính sách quản lý RRTD là một nội dung trong chính sách tín dụng chung cùa
ngân hàng. Theo đó, chính sách tín dụng bao gồm hệ thống các quan điểm, chủ
trương, định hướng, quy định chỉ đạo hoạt động tín dụng của ngân hàng do ban lãnh
đạo ngân hàng soạn thảo, HĐQT ngân hàng thông qua, phù hợp với chiến lược phát
triển của từng ngân hàng và những quy định pháp lý hiện hành. Chính sách tín dụng
của ngân hàng thường phải nhất quán và phù hợp với đặc điểm, tình hình tài chính
của từng ngân hàng. Mặt khác, chính sách tín dụng của NHTM luôn luôn hướng tới
các mục tiêu lợi nhuận, an toàn và lành mạnh. Và cũng chính bởi mục tiêu an toàn
tức giảm thiểu rủi ro, nên trong chính sách tín dụng của các NHTM không thể thiếu
được một nội dung quan trọng đó là định hướng cho quản lý RRTD.
Những nội dung quản lý RRTD cơ bản trong chính sách gồm có:
+ Chính sách giới hạn hoặc hạn chế cấp tín dụng. Trong từng ngân hàng luôn
có những quy định về giới hạn cấp tín dụng, những giới hạn này có thể hình thành
do quy định của luật pháp, hoặc của cơ quan giám sát ngân hàng từng nước, hoặc
cũng có thể do chính ngân hàng tự đặt ra. Mục đích là nhằm giảm thiểu sự tập trung
trên danh mục cấp tín dụng, tránh dồn vốn cho một số ít đối tượng, gây bất lợi cho
ngân hàng.
+ Chính sách phân tán rủi ro thông qua đa dạng hóa lĩnh vực/ngành kinh tế, khu
vực địa lý…. Một mặt chính sách đa dạng hóa là cụ thể hóa nguyên tắc phân tán rủi
ro theo đối tượng được cấp tín dụng, mặt khác thể hiện thị trường mục tiêu mà ngân
hàng đang muốn hướng tới, phù hợp với năng lực kiểm soát rủi ro của ngân hàng.
+ Chính sách đảm bảo an toàn cho quá trình cấp tín dụng, thông qua quy định
về lãi suất tiền vay, quy định tài sản bảo đảm nợ vay, quy định về vốn đối ứng trong
từng dự án, phương án vay vốn. Những quy định này có tính chất định hướng cho
quá trình thực hiện cấp tín dụng tại ngân hàng.