Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng TMCP việt nam - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

-----------------

NGUYỄN KIM BẰNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

-----------------

NGUYỄN KIM BẰNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
Chuyên ngành:

Tài chính - Ngân hàng

Mã số:

DANH MỤC HÌNH VẼ
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ ...................... 1
1.1 Đặt vấn đề ............................................................................................................. 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu ......................................................... 3
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu........................................................................................... 3
1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................ 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................... 3
1.4 Phương pháp nghiên cứu....................................................................................... 4
1.5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài................................................................................... 4
1.6 Kết cấu của luận văn ............................................................................................. 5
Kết luận chương 1 ....................................................................................................... 6
CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ...................................................................... 7
2.1 Giới thiệu............................................................................................................... 7
2.2 Các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương
mại ............................................................................................................................... 7
2.2.1 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại .............................. 7
2.2.2 Các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương
mại ............................................................................................................................. 11
2.2.2.1 Nhóm yếu tố ngoại sinh ................................................................................ 11
2.2.2.2 Nhóm yếu tố nội sinh .................................................................................... 14
2.3 Các phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
thương mại ................................................................................................................ 17
2.3.1 Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại bằng phân
tích các chỉ số tài chính ............................................................................................. 17
2.3.2 Đánh giá hiệu quả bằng mô hình CAMELS .................................................... 21


2.3.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng bằng phương pháp phân
tích hiệu quả biên ...................................................................................................... 22

đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTMCP Việt Nam ................... 50
4.3 Mô hình DEA đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTMCP Việt
Nam ........................................................................................................................... 52
4.3.1 Xác định các biến đầu vào - đầu ra .................................................................. 52
4.3.2 Mô hình ước lượng các chỉ số đo lường hiệu quả ............................................ 53
4.4 Mô hình hồi quy Tobit để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt
động kinh doanh của các NHTMCP Việt Nam......................................................... 54
4.5 Kết quả nghiên cứu ............................................................................................. 55
4.5.1 Thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu ................................................................. 55
4.5.2 Kết quả nghiên cứu bằng mô hình phân tích bao dữ liệu DEA ....................... 57
4.5.2.1 Kết quả ước lượng hiệu quả kỹ thuật (crste), hiệu quả kỹ thuật thuần (vrste),
hiệu quả quy mô (scale) trong mô hình DEA ........................................................... 57
4.5.2.2 Kết quả ước lượng hiệu suất hoạt động của các NHTMCP Việt Nam ......... 59
4.5.3 Kết quả mô hình hồi quy Tobit đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả
hoạt động kinh doanh của các NHTMCP Việt Nam................................................. 63
Kết luận chương 4 ..................................................................................................... 66
CHƢƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA CÁC NHTMCP VIỆT NAM ........................................................ 67
5.1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu ................................................................................. 67
5.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTMCP
Việt Nam ................................................................................................................... 67
5.2.1 Đối với Ngân hàng Nhà nước .......................................................................... 67
5.2.2 Đối với các Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam ................................... 68
5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo .............................................................. 72
Kết luận chương 5 ..................................................................................................... 73
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC




Cost efficiency

4

CIC

5

CRS

6

CRSTE

7

DEA

8

DEACRS

9

DEAP

10

DEAVRS


16

M&A

Mua bán và sáp nhập

17

NHNN

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Trung tâm thông tin tín dụng của Credit

Information

Ngân hàng Nhà nước

Center

Sản lượng không đổi theo quy mô

Constant returns to scale

Hiệu quả kỹ thuật (từ mô hình
DEACRS)
Phương pháp phân tích bao dữ liệu

Data


change
Earnings per share
Increasing

returns

to

scale
Mergers and acquisitions


18

NHTM

Ngân hàng thương mại

19

NHTMCP

Ngân hàng thương mại cổ phần

20

NIM

Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên


Return on assets

25

ROE

Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

Return on equity

26

SCALE

27

SE

Hiệu quả quy mô

Scale efficiency

28

Sech

Thay đổi hiệu quả quy mô

Scale efficiency change


33

Tfpch

34

VAMC

Công ty Quản lý tài sản

35

VRS

Sản lượng thay đổi theo quy mô

36

VRSTE

37

WTO

Pure

Technical

efficiency change


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Tình hình phát triển xã hội trong giai đoạn từ năm 2010 - 2014
Bảng 3.2: Hệ thống các TCTD tại Việt Nam đến ngày 31/12/2015
Bảng 3.3: Các thương vụ sắp xếp lại hệ thống ngân hàng giai đoạn 2011 - 2015
Bảng 3.4: Tình hình M&A giữa các NHTM và Công ty tài chính tại Việt Nam
Bảng 3.5: Tài sản và vốn của các tổ chức tín dụng đến 31/12/2015
Bảng 3.6: Danh sách 10 NHTM có vốn điều lệ cao nhất đến cuối năm 2015
Bảng 3.7: Tỷ suất sinh lời của ngân hàng trong năm 2014 – 2015
Bảng 3.8: Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu và tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn
của ngân hàng trong năm 2014 - 2015 (%)
Bảng 4.1: Danh sách mẫu nghiên cứu (các DMU)
Bảng 4.2: Danh sách các biến đầu vào – đầu ra của mô hình DEA
Bảng 4.3: Thống kê mô tả các biến trong mô hình phân tích DEA
Bảng 4.4: Kết quả ước lượng hiệu quả kỹ thuật (crste), hiệu quả kỹ thuật thuần
(vrste), hiệu quả quy mô (scale) trong giai đoạn 2010 - 2014
Bảng 4.5: Hiệu suất hoạt động của các NHTMCP trong giai đoạn 2010 – 2014
Bảng 4.6: Bảng chỉ số Malmquist bình quân thời kỳ 2010 – 2014
Bảng 4.7: Kết quả ước lượng effch, techch, pech, sech, tfpch cho 20 ngân hàng
trung bình, thời kỳ 2010 – 2014
Bảng 4.8: Kết quả ước lượng effch, techch, pech, sech, tfpch cho từng giai đoạn
Bảng 4.9: Kết quả ước lượng mô hình hồi quy Tobit phân tích các yếu tố tác động
đến hiệu quả kỹ thuật của các NHTMCP


DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 3.1: Tốc độ tăng trưởng GDP và của các ngành kinh tế
Hình 3.2: Đóng góp của các ngành kinh tế vào tăng trưởng GDP
Hình 3.3: Tỷ lệ lạm phát và tốc độ tăng trưởng GDP
Hình 3.4: Tăng trưởng huy động vốn và dư nợ tín dụng 2014 - 2015

Công nghệ đồng chủ trì vào cuối năm 2015 cho thấy, hội nhập kinh tế quốc tế mở ra
nhiều cơ hội, nhưng cũng có không ít thách thức đối với ngành ngân hàng Việt
Nam.
Hội nhập kinh tế quốc tế sẽ giúp ngành ngân hàng Việt Nam dễ dàng tiếp cận
được các nguồn vốn từ thị trường tài chính quốc tế, tiếp cận được trình độ quản lý,
công nghệ quản trị tiên tiến từ các tổ chức tài chính nước ngoài khi họ tham gia vào
thị trường Việt Nam. Hội nhập cũng tạo ra động lực thúc đẩy công cuộc đổi mới và
nâng cao tính minh bạch, tính tự chịu trách nhiệm, qua đó nâng cao hiệu quả điều
hành trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng. Áp lực cạnh tranh từ các ngân hàng nước
ngoài buộc các ngân hàng trong nước phải đa dạng hóa và nâng cao chất lượng dịch


2

vụ nhằm phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế hoặc hợp tác với ngân hàng nước ngoài.
Sau khi hội nhập, ngành ngân hàng Việt Nam đã có những chuyển biến rõ rệt tăng
trưởng cả về quy mô và loại hình hoạt động.
Song hành với những cơ hội luôn hiện hữu những thách thức. Dòng vốn đổ
vào cũng khiến cho giá tài sản tài chính, bất động sản và các tài sản khác tăng, góp
phần tăng thêm mất cân đối cơ cấu kỳ hạn và loại tiền của bảng cân đối của ngân
hàng và doanh nghiệp, gây nguy cơ nợ xấu gia tăng, thị trường tài chính càng trở
nên dễ bị tổn thương. Sự cạnh tranh cũng gây sức ép không nhỏ đến hệ thống ngân
hàng Việt Nam, đặc biệt là các ngân hàng quy mô nhỏ với tiềm lực tài chính nhỏ bé,
chất lượng tài sản thấp, danh mục sản phẩm dịch vụ còn nghèo nàn,… đã tạo ra
khoảng cách đáng kể so với trình độ của khu vực và thế giới. Hội nhập còn đòi hỏi
ngân hàng phải có nguồn nhân lực không chỉ có chuyên môn cao về nghiệp vụ mà
còn phải am hiểu Luật quốc tế, phải được trang bị đầy đủ những kiến thức và kỹ
năng nghiên cứu, phân tích, đánh giá và dự báo.
Từ những vấn đề thực tại nêu trên, việc đánh giá mức độ hiệu quả, nhận diện
được tính phi hiệu quả và tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

- Xác định các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các
NHTMCP Việt Nam.
- Đề xuất, gợi ý những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
của các NHTMCP Việt Nam hiện nay.
1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu
- Hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTMCP Việt Nam trong thời gian
qua như thế nào?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các
NHTMCP Việt Nam trong thời gian qua?
- Những đề xuất để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTMCP
Việt Nam trong thời gian tới là gì?
1.3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là hoạt động kinh doanh của các NHTMCP Việt Nam.
Luận văn nghiên cứu khả năng biến các đầu vào thành các đầu ra để thấy được tính
hiệu quả trong hoạt động kinh doanh và phân tích định lượng để thấy được mức độ


4

tác động của các yếu tố nội sinh và yếu tố ngoại sinh đến hiệu quả hoạt động kinh
doanh của các NHTMCP Việt Nam.
Luận văn nghiên cứu hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng dựa trên số
liệu thu thập của 20 NHTMCP mang tính đại diện cho các NHTMCP Việt Nam,
trong đó gồm có 03 NHTMCP Nhà nước và 17 NHTMCP trong khoảng thời gian 5
năm từ năm 2010 - 2014. Hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng ở đây được
hiểu bao gồm hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả kỹ thuật thuần và hiệu quả quy mô, phạm
vi nghiên cứu của luận văn không bao gồm hiệu quả phân bổ và hiệu quả chi phí.
1.4 Phƣơng pháp nghiên cứu
Dựa trên các bài nghiên cứu tham khảo trong và ngoài nước, luận văn sử dụng
phương pháp phân tích định tính và phân tích định lượng.

bỏ các nhân tố tiêu cực tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Đối với các nhà hoạch định chính sách việc đánh giá được hiệu quả hoạt động
kinh doanh cũng như xác định các nhân tố tác động sẽ giúp cho việc ban hành các
quy định và chính sách phù hợp hơn, hỗ trợ cho việc điều hành chính sách tiền tệ,
tạo môi trường lành mạnh, tạo điều kiện thuận lợi để hệ thống ngân hàng hoạt động
hiệu quả, vững mạnh, thể hiện mạnh mẽ vai trò quan trọng của mình trong nền kinh
tế thị trường.
Đối với các nhà đầu tư đề tài góp phần cung cấp sự hiểu biết sâu hơn về hiệu
quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng và là căn cứ để đưa ra quyết định đầu tư
đúng đắn.
1.6 Kết cấu của luận văn
Luận văn được chia thành năm chương như sau:
- Chương 1: Giới thiệu về luận văn thạc sĩ kinh tế.
- Chương 2: Tổng quan về hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM.
- Chương 3: Thực trạng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các
NHTMCP Việt Nam hiện nay.
- Chương 4: Phương pháp, dữ liệu và kết quả nghiên cứu.
- Chương 5: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các
NHTMCP Việt Nam.


6

Kết luận chƣơng 1
Việc lựa chọn nội dung nghiên cứu của luận văn xuất phát từ việc nhận thức
được vai trò quan trọng của các NHTM đối với nền kinh tế, ngoài ra trong thời gian
qua còn tồn tại một số hạn chế nội tại của hệ thống ngân hàng đòi hỏi phải nâng cao
hiệu quả hoạt động kinh doanh để đáp ứng yêu cầu hội nhập và phát triển kinh tế.
Bằng phương pháp định lượng là chủ yếu, luận văn đánh giá hiệu quả hoạt
động kinh doanh của các NHTMCP Việt Nam, đồng thời xác định các yếu tố tác

tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hóa (Đặng Đình Đào (1997)). Theo Đỗ Hoàng Toàn
(1994) thì hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế - xã hội tổng hợp thể hiện kết
quả hoạt động thực tiễn của con người thông qua các phương án quyết định tốt nhất
trong một điều kiện cụ thể nào đó. Theo định nghĩa của European Central Bank
(2010) thì hiệu quả là khả năng tạo ra lợi nhuận bền vững, lợi nhuận đầu tiên được
dùng dự phòng cho các khoản lỗ nếu có xảy ra và tăng cường vị thế về vốn, cải
thiện lợi nhuận thu được trong tương lai thông qua đầu tư từ các khoản lợi nhuận
giữ lại. Như vậy trước tiên thì hiệu quả phải gắn liền với kết quả hoạt động kinh


8

doanh, một trong những biểu hiện của hiệu quả là đạt kết quả tốt như tạo ra doanh
thu bán hàng cao, mang lại lợi nhuận cao, bền vững.
Theo định nghĩa trong cuốn Từ điển kinh tế học của Nguyễn Văn Ngọc (2012)
thì hiệu quả trong kinh tế là mối tương quan giữa đầu vào các yếu tố khan hiếm với
đầu ra là hàng hóa và dịch vụ hình thành, đồng thời khái niệm hiệu quả được dùng
để đánh giá xem xét tài nguyên được các thị trường phân phối như thế nào. Theo
Farrell (1957) thì hiệu quả thể hiện qua mối tương quan giữa các biến số đầu ra thu
được (gọi là outputs) so với các biến số đầu vào (gọi là inputs) đã sử dụng để tạo ra
nó. Theo Draft (2008) thì hiệu quả hoạt động kinh doanh được hiểu là khả năng
biến đổi các đầu vào có tính chất khan hiếm thành khả năng sinh lời hoặc giảm
thiểu chi phí so với các đối thủ cạnh tranh. Như vậy, có thể hiểu hiệu quả là mức độ
thành công mà các doanh nghiệp đạt được trong việc sử dụng, phân bổ các yếu tố
đầu vào để sản xuất các sản phẩm đầu ra nhằm đáp ứng một mục tiêu nào đó.
Các quan điểm trên đều có điểm chung rằng hiệu quả hoạt động kinh doanh là
một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực của quá
trình sản xuất kinh doanh (các yếu tố sản xuất như vốn, nhân lực, khoa học công
nghệ, tài nguyên thiên nhiên,…) nhằm đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất.
Nó phản ánh những lợi ích đạt được từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên

tìm ra được nguyên nhân gây ra tình trạng phi hiệu quả. Phi hiệu quả có thể từ phi
hiệu quả kỹ thuật thuần hoặc phi hiệu quả quy mô để từ đó có những giải pháp phù
hợp. Khi hiệu quả kỹ thuật thuần nhỏ hơn 100% chứng tỏ có tồn tại phi hiệu quả kỹ
thuật thuần, để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh doanh nghiệp cần chú trọng
nâng cao năng lực quản trị, điều hành, nâng cao năng lực quản trị rủi ro,…. Nếu
hiệu quả quy mô đạt 100% (doanh nghiệp hoạt động trong điều kiện CRS) có nghĩa
là doanh nghiệp hoạt động với quy mô tối ưu và do đó tăng hay giảm quy mô sản
xuất không làm tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh. Nếu hiệu quả theo quy mô nhỏ
hơn 100% chứng tỏ doanh nghiệp đang hoạt động với quy mô không tối ưu và tồn
tại phi hiệu quả quy mô. Phi hiệu quả quy mô có thể tồn tại trong điều kiện sản
lượng tăng theo quy mô (IRS) hoặc sản lượng giảm theo quy mô (DRS). Điều kiện
DRS ngụ ý rằng quy mô của ngân hàng quá lớn và ngân hàng có thể cải thiện hiệu
quả hoạt động kinh doanh, giảm chi phí đơn vị bằng cách giảm quy mô. Còn điều


10

kiện IRS cho biết ngân hàng có thể cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh, giảm
chi phí đơn vị bằng cách tăng quy mô.
- Hiệu quả phân bổ (Allocative efficiency - AE): phản ánh khả năng đơn vị sản
xuất sử dụng đầu vào theo tỷ lệ tối ưu với mức giá tương ứng của chúng đã biết.
- Công thức liên hệ giữa các chỉ tiêu hiệu quả trên như sau:
+ CE = TE x AE;
+ TE = PE x SE;
+ CE = PE x SE x AE
Một trong những mục tiêu hướng đến của nhà sản xuất là cố gắng tránh lãng
phí, bằng cách tối đa hóa đầu ra từ các đầu vào giới hạn hoặc bằng việc tối thiểu hoá
sử dụng đầu vào trong quá trình sản xuất. Trong trường hợp này khái niệm hiệu quả
tương ứng với cái mà ta gọi là hiệu quả kỹ thuật (khả năng tối thiểu hoá sử dụng
đầu vào để sản xuất đầu ra cho trước, hoặc khả năng tối đa hóa đầu ra từ đầu vào

yếu tố ngoại sinh và nhóm yếu tố nội sinh. Tùy theo điều kiện cụ thể của từng ngân
hàng mà hai nhóm này có những ảnh hưởng khác nhau đến hiệu quả hoạt động kinh
doanh của chính các ngân hàng thương mại.
2.2.2.1 Nhóm yếu tố ngoại sinh
Nhóm yếu tố ngoại sinh tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các
NHTM bao gồm: Môi trường kinh tế, chính trị, xã hội trong và ngoài nước; môi
trường pháp lý; khả năng tiếp cận thông tin và đối thủ cạnh tranh. Đây là các yếu tố
bên ngoài, không nằm trong tầm kiểm soát của các NHTM; do đó các ngân hàng
không thể can thiệp tác động vào mà chỉ có những giải pháp xuất phát từ bản thân
để có thể sẵn sàng thích nghi với điều kiện môi trường kinh doanh thay đổi, từ đó
hạn chế những tác động tiêu cực và nâng cao được hiệu quả kinh doanh.
Môi trường kinh tế, chính trị, xã hội trong và ngoài nước
Với xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu đang diễn ra mạnh mẽ trong những năm
gần đây và còn tiếp diễn, các nền kinh tế của các nước trên thế giới ngày càng sát
lại gần nhau và có mối quan hệ tương tác qua lại. Có thể nói sức khỏe nền kinh tế
của một nước còn là mối quan tâm chung của toàn cầu. Trong khi ngân hàng thương
mại là một tổ chức trung gian tài chính quan trọng đóng vai trò làm cầu nối giữa
khu vực tiết kiệm với khu vực đầu tư của nền kinh tế, do vậy những biến động của


12

môi trường kinh tế, chính trị và xã hội cả trong nước và trên thế giới đều có những
ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động của các ngân hàng. Nếu môi trường kinh tế, chính
trị và xã hội ổn định (thể hiện qua sự ổn định về chính trị, tốc độ tăng trưởng kinh
tế, tỷ lệ lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp, thu nhập bình quân đầu người,…) sẽ tạo điều
kiện thuận lợi cho hoạt động của các NHTM, vì đây cũng là điều kiện làm cho quá
trình sản xuất của nền kinh tế được diễn ra bình thường, đảm bảo khả năng hấp thụ
vốn và hoàn trả vốn của các doanh nghiệp trong nền kinh tế. Khi nền kinh tế có tăng
trưởng cao và ổn định, các khu vực trong nền kinh tế đều có nhu cầu mở rộng hoạt

thế mạnh của từng ngân hàng, làm lãng phí nguồn lực và không thúc đẩy kinh tế
phát triển. Sự thay đổi trong chủ chương, chính sách kinh tế của chính phủ một cách
đột ngột có thể gây xáo trộn hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp không tiêu thụ hết được sản phẩm hay chưa có phương án kinh doanh
mới dẫn đến không đủ nguồn tiền để trả các khoản nợ đến hạn cho ngân hàng, điều
này sẽ dẫn đến nợ quá hạn, nợ khó đòi, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh
doanh của các ngân hàng. Ngoài ra, sự quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp
cũng ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của các ngân hàng.
Khả năng tiếp cận thông tin
Thông tin trở nên quan trọng đối với các chủ thể tham gia vào nền kinh tế và
các ngân hàng cũng không phải là trường hợp ngoại lệ. Đối với hoạt động tín dụng,
ngân hàng cho vay chủ yếu dựa trên sự tín nhiệm đối với khách hàng. Sự tin tưởng
này lại phụ thuộc nguồn thông tin của khách hàng mà ngân hàng thu thập được. Các
ngân hàng phải nắm bắt những thông tin về khách hàng từ nhiều nguồn khác nhau,
từ nguồn thông tin sẵn có của ngân hàng (được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu trong hệ
thống ngân hàng); nguồn thông tin từ Trung tâm thông tin tín dụng của Ngân hàng
Nhà nước (CIC); nguồn thông tin từ các đối thủ cạnh tranh; nguồn thông tin từ
những thay đổi của môi trường kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa, luật pháp, công
nghệ thông tin,... Sự nắm bắt kịp thời những thông tin về kinh tế, xã hội, thị trường
sẽ giúp cho các ngân hàng có được những phương hướng hoạt động kinh doanh kịp
thời và phù hợp.
Ngược lại nếu thông tin không được nắm bắt kịp thời, không chính xác thì
ngân hàng sẽ đưa ra những quyết định cho vay, đầu tư không hợp lí, có thể dẫn tới
rủi ro mất vốn.


14

Đối thủ cạnh tranh
Trong quá trình toàn cầu hóa như hiện nay, các ngân hàng không chỉ cạnh

tài chính xấu và năng lực tài chính bù đắp cho các khoản chi phí này bị thu hẹp, ảnh
hượng đến khả năng thanh khoản của ngân hàng.
Ngân hàng thương mại có năng lực tài chính vững mạnh sẽ có nhiều lợi thế
trên thương trường như được sự tín nhiệm của khách hàng gia tăng thị phần, có khả
năng cạnh tranh cao, có khả năng mở rộng quy mô kinh doanh (mạng lưới, dư nợ,
đa dạng hóa hình thức đầu tư,…) và khả năng dự phòng rủi ro. Do đó, năng lực tài
chính có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM.
Trình độ kỹ thuật công nghệ
Khả năng ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ phản ánh năng lực công nghệ
của một ngân hàng. Trình độ khoa học công nghệ cũng ảnh hưởng đến hiệu quả
hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Trước sự phát triển mạnh mẽ của khoa học
công nghệ, ngành ngân hàng cần ứng dụng khoa học công nghệ vào hoạt động kinh
doanh để có thể duy trì khả năng cạnh tranh, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Trình độ khoa học công nghệ không chỉ bao gồm những công nghệ mang tính
tác nghiệp như hệ thống thông tin điện tử, hệ thống ngân hàng trực tuyến, máy rút
tiền tự động mà còn cả hệ thống thông tin quản lý, hệ thống báo cáo rủi ro trong nội
bộ ngân hàng. Những công nghệ mang tính tác nghiệp giúp ngân hàng mở rộng các
kênh tiếp cận khách hàng, đa dạng hóa các dịch vụ, nâng cao khả năng phục vụ,
giảm thiểu chi phí và hạn chế sai sót có thể xảy ra. Trong khi đó, công nghệ quản lý
thông tin nội bộ giúp ngân hàng quản lý hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn,
tăng cường khả năng dự báo rủi ro và hạn chế những tổn thất.
Năng lực công nghệ còn thể hiện ở khả năng nâng cấp, đổi mới công nghệ, khả
năng liên kết công nghệ giữa các ngân hàng và tính đặc trưng về công nghệ của mỗi
ngân hàng. Một NHTM với công nghệ hiện đại có nhiều thuận lợi hơn trong phát
triển kinh doanh, chiếm lĩnh thị phần, gia tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh.
Năng lực quản trị điều hành
Năng lực quản trị điều hành có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động kinh
doanh của các NHTM. Năng lực quản trị điều hành được phản ánh bằng khả năng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status