Mối quan hệ nhân quả giữa sản lượng điện tiêu thụ và tăng trưởng kinh tế ở các nước asean - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
-----------------

TRẦN THỊ MAI

MỐI QUAN HỆ NHÂN QUẢ GIỮA SẢN LƯỢNG ĐIỆN TIÊU THỤ
VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở CÁC NƯỚC ASEAN.

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-----------------

TRẦN THỊ MAI

MỐI QUAN HỆ NHÂN QUẢ GIỮA SẢN LƯỢNG ĐIỆN TIÊU
THỤ VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở CÁC NƯỚC ASEAN.

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số

: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

Danh mục chữ viết tắt
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU. ....................................... 1
1.1.Lý do chọn đề tài ........................................................................................................ 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................................. 2
1.3. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................................... 2
1.4. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................... 3
1.5. Bố cục của Luận văn ................................................................................................. 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TRẠNG VỀ MỐI QUAN HỆ
NHÂN QUẢ GIỮA SẢN LƯỢNG ĐIỆN TIÊU THỤ VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH
TẾ. ................................................................................................................................... 5
2.1. Cơ sở lý thuyết .......................................................................................................... 5
2.1.1. Lý thuyết tăng trưởng kinh tế.............................................................................. 5
2.1.2. Lý thuyết về mối quan hệ giữa sản lượng điện tiêu thụ và tăng trưởng kinh tế.7
2.2. Thực trạng về sản xuất và tiêu thụ điện năng. ........ Error! Bookmark not defined.
2.2.1. Sản xuất điện năng ở khu vực ASEAN ............................................................. 15
2.2.2. Tình hình tiêu thụ điện năng ở khu vực ASEAN .............................................. 18


2.3. Đóng góp của đề tài................................................................................................. 20
2.3.1. Khắc phục những hạn chế của bài nghiên cứu trước. ....................................... 20
2.3.2. Khắc phục hiện tượng thiếu biến. ..................................................................... 20
CHƯƠNG 3: DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ........................... .23
3.1. Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu. .................................................................... ..23
3.1.1. Dữ liệu nghiên cứu. ...........................................................................................23
3.1.2. Phương pháp nghiên cứu. ............................................................................... ..23
3.2 . Khung phân tích kinh tế lượng. .............................................................................. 24
3.2.1. Các kiểm định. .................................................................................................. 24
3.2.2. Phương pháp hồi quy. ....................................................................................... 27
3.2.3. Kiểm tra mối quan hệ nhân quả giữa các biến. ................................................ 29
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. ................................................................. 31


Nam Á

Inflation, consumer prices
CPI

(annual %)

Electricity consumption

GDP

Gross domestic product
International

L

Labor force
user

people series

Sản lượng điện tiêu thụ bình
quân/ người
GDP thực tế bình quân /
người

Energy

Agency

Bảng 2.1: Tóm tắt những nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ nhân quả giữa
sản lượng điện tiêu thụ và tăng trưởng kinh tế............................................................ 12
Bảng 4.1: Thống kê mô tả giữa các biến trong mô hình ............................................. 31
Bảng 4.2: Kiểm định tương quan chéo (cross-section independence) ........................ 32
Bảng 4.3: Kiểm định tính dừng Levin–Lin–Chu (2002) ............................................ 33
Bảng 4.4: Kết quả ma trận tương quan ....................................................................... 34
Bảng 4.5: Kết quả kiểm tra đa cộng tuyến với nhân tử phóng đại phương sai ........... 35
Bảng 4.6: Kết quả kiểm tra phương sai thay đổi mô hình .......................................... 36
Bảng 4.7: Kết quả kiểm tra tự tương quan mô hình .................................................... 36
Bảng 4.8: Kết quả kiểm định đồng liên kết dữ liệu bảng Kao (1999) ........................ 37
Bảng 4.9: Kết quả kiểm định đồng liên kết dữ liệu bảng Fisher ................................ 38
Bảng 4.10: Kết quả hồi quy ........................................................................................ 40
Bảng 4.11: Kết quả kiểm định nhân quả VECM Granger .......................................... 42


Danh mục hình vẽ, đồ thị
Hình 2.1: Cơ cấu sản xuất điện dựa vào nguồn phát điện của 6 nước ASEAN.......... 16
Hình 2.2: Dự báo sản lượng điện theo nguồn phát điện (TWh)
giai đoạn 2011-2035………………………………………………………………... 17
Hình 2.3: Biến động sản lượng điện tiêu thụ bình quân/người của 6 nước ASEAN
giai đoạn 1984-2011 .................................................................................................... 18
Hình 2.4: Cơ cấu tiêu thụ điện năng ........................................................................... 19


1

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU.
1.1.Lý do chọn đề tài.
Những nghiên cứu về năng lượng đều thống nhất rằng điện năng đóng vai trò quan
trọng trong phát triển kinh tế. Điện năng sẽ tiếp tục là dạng năng lượng được sử dụng

tăng trưởng kinh tế nhanh chóng. Các nước trong khu vực phải nỗ lực để phát hiện ra
mối quan hệ nhân quả giữa tiêu thụ điện năng và tăng trưởng kinh tế và triển khai
những chính sách điện thích hợp. Nhiệm vụ này đã trở thành một trong những nhiệm
vụ quan trọng nhất đối với ASEAN trong hiện tại và tương lai.
Nhận thấy sự cần thiết của vấn đề này, luận văn nghiên cứu thực nghiệm với dữ
liệu bảng của 6 quốc gia thuộc ASEAN bao gồm: Thái Lan, Singapore, Philippines,
Malaysia, Indonesia và Việt Nam trong giai đoạn 1996-2014 để tìm ra mối quan hệ
nhân quả giữa sản lượng điện tiêu thụ và tăng trưởng kinh tế. Các quốc gia còn lại
thuộc khối ASEAN do hạn chế về số liệu nên nghiên cứu này không đề cập đến. Điểm
mới của đề tài là mở rộng dữ liệu theo cả không gian và thời gian, khắc phục hiện
tượng thiếu biến cùng với những kỹ thuật nghiên cứu mới hơn so với những nghiên
cứu trước.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài sử dụng dữ liệu bảng để tìm ra bằng chứng thực nghiệm cho thấy mối quan
hệ nhân quả giữa tăng trưởng kinh tế và sản lượng điện tiêu thụ.
Bài nghiên cứu đóng góp các bằng chứng thực nghiệm đưa ra những gợi ý chính
sách đầu tư phát triển ngành điện cho các mục tiêu tăng trưởng kinh tế. Đồng thời đưa
ra những chính sách tiết kiệm điện hợp lý.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
Bài nghiên cứu về mối quan hệ nhân quả giữa sản lượng điện tiêu thụ và tăng
trưởng kinh tế ở các nước ASEAN nhằm làm rõ các câu hỏi sau:


3

x Tiêu thụ điện năng có tác động đến tăng trưởng kinh tế hay không?
x Tăng trưởng kinh tế có tác động đến tiêu thụ điện năng hay không?
1.4. Phạm vi nghiên cứu
Không gian nghiên cứu
Ở các nước đang phát triển, các nước thu nhập thấp thường bị hạn chế về dữ liệu

phó với sự gia tăng nhu cầu điện năng và có các chính sách điện hợp lý đi kèm, các
nước ASEAN cần nỗ lực để phát hiện ra mối quan hệ nhân quả việc tiêu thụ điện năng
và tăng trưởng kinh tế. Nhiệm vụ này trở thành nhiệm vụ quan trọng nhất đối với
ASEAN trong hiện tại và tương lai.
Thời gian nghiên cứu
Dữ liệu sản lượng điện tiêu thụ và tăng trưởng kinh tế của 6 quốc gia được lấy
trong khoảng thời gian từ năm 1995-2014.
1.5. Bố cục của Luận văn
x Chương I: Giới thiệu
x Chương II: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới về mối
quan hệ nhân quả giữa sản lượng điện tiêu thụ và tăng trưởng kinh tế
x Chương III: Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu
x Chương IV: Kết quả nghiên cứu và giải thích các kết quả thu được
x Chương V: Kết luận và gợi ý chính sách.


5

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TRẠNG VỀ MỐI QUAN
HỆ GIỮA SẢN LƯỢNG ĐIỆN TIÊU THỤ VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
Ở CÁC NƯỚC ASEAN.
2.1. Cơ sở lý thuyết.
2.1.1. Lý thuyết tăng trưởng kinh tế.
2.1.1.1. Khái niệm tăng trưởng kinh tế
Theo định nghĩa của Simon Kuznets, “tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng một cách
bền vững của sản lượng bình quân đầu người hay sản lượng trên mỗi lao động”. Tăng
trưởng kinh tế xảy ra nếu sản lượng tăng nhanh hơn dân số (Douglass C. North và
Robert Paul Thomas). Tăng trưởng kinh tế thực chất là sự lớn mạnh của nền kinh tế chỉ
đơn thuần về mặt số lượng. Nó được hiểu một cách khá thống nhất là chỉ sự tăng thu
nhập trên đầu người. Nếu sản xuất hàng hóa và dịch vụ trong một quốc giatăng lên,

kinh tế. Vốn ở đây được đặt ra dưới dạng vật chất bao gồm toàn bộ tư liệu: Nhà máy,
công xưởng, máy móc thiết bị, đường sá, bến cảng, phương tiện vận chuyển…cũng
như khoáng sản, đất đai, dầu mỏ, rừng, đại dương được bao gồm trong định nghĩa rộng
của trữ lượng vốn…
Lực lượng lao động là nguồn lực sản xuất chính và không thể thiếu. Lao động
không chỉ thể hiện ở số lượng mà còn thể hiện ở chất lượng. Lao động cần phải được
nâng cao có kiến thức, chuyên môn kỹ thuật, kỹ năng, trí tuệ …đáp ứng cho việc ứng
dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ cao. Tổ chức lao động có hiệu quả sẽ làm tăng năng
suất lao động, tăng sản lượng sản xuất.
Theo Dwight H. Perkins (Economics of Development,2012), tăng trưởng năng suất
được định nghĩa là sự gia tăng sản lượng tạo ra từ một cỗ máy hay một người lao động


7

trong một khoảng thời gian nhất định. Có thể tăng năng suất theo hai cách: Thứ nhất là
việc cải thiện hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất. Ví dụ, ban đầu có một người lao
động chịu trách nhiệm sản xuất một sản phẩm từ công đoạn đầu tiên cho đến công
đoạn cuối cùng. Nhưng để đạt được năng suất cao hơn có thể bố trí sao cho mỗi người
chuyên làm một giai đoạn nhất định thì nhà sản xuất có thể tăng sản lượng. Thứ hai là
thông qua việc nâng cao công nghệ, những ý tưởng mới, máy móc mới, hay cách tổ
chức mới sẽ làm gia tăng sản lượng. Một nước có thể phát triển nhanh chóng hơn các
nước còn lại nếu họ có thể phát minh ra những công nghệ mới và nhanh chóng đưa vào
áp dụng sản xuất.
2.1.2. Lý thuyết về mối quan hệ giữa sản lượng điện tiêu thụ và tăng trưởng kinh tế.
2.1.2.1 Lý thuyết về mối quan hệ giữa sản lượng điện tiêu thụ và tăng trưởng
kinh tế.
Lý thuyết về mối quan hệ nhân quả giữa tăng trưởng kinh tế và tiêu thụ năng
lượng đưa ra bốn giả thiết với bốn khả năng có thể xảy ra: (i) giả thiết trung lập là
không có mối quan hệ nhân quả giữa tăng trưởng kinh tế và sản lượng tiêu thụ năng

các biến. Kết quả được tìm thấy là 9 trong số 17 quốc gia có mối quan hệ giữa GDP
thực tế bình quân đầu người và mức tiêu thụ điện bình quân đầu người trong dài hạn.
Trong đó có 5 quốc gia, mối quan hệ dài hạn giữa chúng cho thấy với tiêu thụ điện
bình quân đầu người sẽ gây tác động đến GDP thực tế bình quân đầu người; 4 quốc
gia cho thấy sự tăng trưởng kinh tế sẽ quyết định đến mức tiêu thụ điện bình quân đầu
người; 8 quốc gia còn lại, không có mối quan hệ dài hạn nào được tìm thấy. Đối với
mối quan hệ nhân quả Granger tìm thấy tác động một chiều từ GDP bình quân đầu
người đến sản lượng điện tiêu thụ trên 6 quốc gia; từ sản lượng điện tiêu thụ đến GDP


9

bình quân đầu người trên 3 quốc gia; 3 quốc gia khác có mối quan hệ nhân quả hai
chiều; các quốc gia còn lại tác giả không tìm thấy mối quan hệ giữa chúng.
Squalli (2007) sử dụng dữ liệu chuỗi thời gian của Tổ chức các nước xuất khẩu
dầu mỏ (OPEC) để ước lượng các mối quan hệ trong dài hạn và chiều hướng của mối
quan hệ nhân quả giữa việc tiêu thụ điện năng và tăng trưởng kinh tế trong giai đoạn
1980-2003. Ông sử dụng mô hình tự hồi quy có phân phối trễ (ARDL) để ước tính các
mối quan hệ dài hạn và kiểm định Wald kiểm định giả thiết (MWT) để xác định
hướng nhân quả của nó. Nghiên cứu tìm thấy mối quan hệ dài hạn giữa các biến cho
tất cả các nước OPEC. Mối quan hệ một chiều đã được tìm thấy trên 6 quốc gia trong
các quốc gia OPEC và 5 quốc gia còn lại có mối quan hệ hai chiều mạnh mẽ.
Chen et al. (2007) ước lượng mối đồng liên kết trong dài hạn và mối quan hệ nhân
quả giữa GDP và tiêu thụ điện của 10 nước châu Á đang phát triển nhanh chóng trong
giai đoạn 1971-2001. Đây là một trong những nghiên cứu duy nhất sử dụng cả chuỗi
thời gian và kỹ thuật dữ liệu bảng cho việc ước lượng các mối quan hệ. Cả chuỗi thời
gian và dữ liệu bảng đều đã được tiến hành kiểm định tính dừng để đánh giá tính dừng
của dữ liệu. Kiểm định tính đồng liên kết cũng được tiến hành và đã phát hiện mối
quan hệ giữa GDP và mức tiêu thụ điện. Kết quả từ dữ liệu chuỗi thời gian cho biết có
những mối quan hệ khác nhau ở các quốc gia khác nhau. Kết quả từ dữ liệu bảng cho

và giá năng lượng.
Apergis và Payne (2011) nghiên cứu dựa trên dữ liệu bảng của 88 quốc gia phân
loại thành bốn bảng dựa trên các xếp hạng thu nhập của Ngân hàng Thế giới (ví dụ,
thu nhập cao, trên mức trung bình, trung bình và thấp) trong giai đoạn 1990-2006. Kết
quả cho thấy có mối quan hệ cân bằng dài hạn giữa GDP thực, tiêu thụ than, tổng vốn
cố định và lực lượng lao động cho các nước có thu nhập cao, trên trung bình và dưới
trung bình. Họ cũng tìm thấy mối quan hệ nhân quả hai chiều ở các nước có thu nhập


11

cao và thu nhập trên mức trung bình trong cả ngắn hạn và dài hạn. Họ tìm thấy mối
quan hệ nhân quả một chiều trong ngắn hạn và hai chiều trong dài hạn ở các nước có
mức thu nhập trung bình. Và mối quan hệ một chiều - tiêu thụ điện năng càng nhiều sẽ
tác động đến tăng trưởng kinh tế ở những nước có thu nhập thấp.
Bildirici and Kayikci (2012) nghiên cứu dữ liệu của 11 quốc gia trong cộng đồng
các quốc gia độc lập (CIS) trong mô hình tự hồi quy có phân phối trễ (ARDL) và
phương pháp FMOLS để kiểm định mối quan hệ nhân quả. Tác giả chia dữ liệu bảng
của các quốc gia CIS vào ba bảng phụ dựa trên thu nhập và đã tìm thấy mối quan hệ
dài hạn giữa các biến trong tất cả các nhóm nước. Ngoài ra, tất cả các nước cũng có
mối quan hệ nhân quả một chiều tác động từ sản lượng điện tiêu thụ đến tăng trưởng
kinh tế.
Cowan et al. (2014) nghiên cứu dữ liệu của các quốc gia BRICS (Brazil, Nga, Ấn
Độ, Trung Quốc và Nam Phi) trong giai đoạn 1990 - 2010 và tiến hành phân tích quan
hệ nhân quả bằng dữ liệu bảng. Họ không tìm thấy bất kỳ bằng chứng hỗ trợ nào cho
các mối quan hệ nhân quả giữa tiêu thụ điện năng và tăng trưởng kinh tế ở Brazil, Ấn
Độ và Trung Quốc. Tuy nhiên, ở Nga và Nam Phi lại tìm thấy mối quan hệ nhân quả
một chiều từ sản lượng điện tiêu thụ đến tăng trương kinh tế.
Wolde-Rufael (2014) sử dụng một phương pháp tương tự và phân tích mối quan
hệ thực nghiệm giữa mức tiêu thụ điện và tăng trưởng kinh tế trong 15 quốc gia có

Wolde-Rufael

Ghost

Murry and Nan

Tác giả

Taiwan**

Irap*, Libya*

Algeria*, Indonesia*

Bangladesh*,

India*, Korea**, Malaysia*, Philippines*, Singapore,

Indonesia*

Indonesia*, Thailand*

Cameroon *, Gabon*, Ghana*, Nigeria*, Senegal*,
Zambia*, Zimbabwe*,

India

Colombia*, El Salvador*, Indonesia*, Kenya*, Mexico*

Quốc Gia Nghiên Cứu

Wolde-Rufael

Aqeel and Butt

Murry and Nan

Narayan and Prasad

Czech

**,

Italy**,

Portugal**,

Sovak

Germany**, Greece**, Ireland**, Japan**, Luxembourg**,

Australia**, Belgium**, Canada**, Denmark**, France**,

China*, Taiwan**, Thailand*

Algeria*, Congo*, Kenya*, South Africa*, Sudan*

Tanzania*

Nigeria*



Yuan Kang, Zhao and Hu

Odhiambo

Hong Kong**,

Hu and Siu
Iran*, Qatar**, Saudi Arabia*

Hong Kong**,

Chen, Kuo and Chen

Squalli

Malaysia*, Singapore**

Yoo

Ghi chú: (** ) quốc gia đang phát triển, (**) quốc gia phát triển.

Y ↔ ELC

Egypt*, Morocco*

Sweden**, Switzerland**, Turkey*, US**

Mexico*, New Zealand**, Norway**, Poland**, Spain**,


Đông Nam Á nói riêng.
Tổng sản lượng điện của khu vực khoảng 685.552 GWh vào năm 2011, tăng đáng
kể từ 286.454 GWh vào năm 2002 với tốc độ tăng trưởng khoảng 10,2% trên năm.
Trong cơ cấu sản xuất điện năng năm 2011, các nhà máy nhiệt điện khí chiếm ưu thế


16

đóng góp khoảng 299.858 GWh. Các nhà máy nhiệt điện than xếp thứ hai, đóng góp
khoảng 205.615 GWh. Thủy điện được ghi nhận với sự đóng góp vào khoảng 87.325
GWh. Và nguồn từ nhà máy nhiệt điện dầu và địa nhiệt điện là 73.436 GWh và 19.315
GWh tương ứng trong năm 2011. (Theo ASEAN Center Energy)

Năm 2011
9.9%%

4.2%
27.4%

COAL
HYDRO

11.9%
46.6%

GAS
OIL
GEOTHERMAL

Hình 2.1: Cơ cấu sản xuất điện dựa vào nguồn phát điện của 6 nước ASEAN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status