Mối quan hệ phi tuyến giữa nợ công và tăng trưởng kinh tế ở các nước mới nổi và các nước đang phát triển - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

VÕ THỊ THÚY KIỀU

MỐI QUAN HỆ PHI TUYẾN GIỮA NỢ CÔNG
VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở CÁC NƯỚC
MỚI NỔI VÀ CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Thành phố Hồ Chí Minh năm 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

VÕ THỊ THÚY KIỀU

MỐI QUAN HỆ PHI TUYẾN GIỮA NỢ CÔNG
VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở CÁC NƯỚC
MỚI NỔI VÀ CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. LÊ QUANG CƯỜNG

Tp. Hồ Chí Minh năm 2017

Lý do chọn đề tài: ......................................................................................1

1.2.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu: ...............................................................1

1.3.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .............................................................2

1.4.

Đóng góp của đề tài nghiên cứu ................................................................2

1.5.

Phương pháp nghiên cứu:..........................................................................2

1.6.

Kết cấu đề tài .............................................................................................3

CHƯƠNG 2.

THỰC TRẠNG NỢ CÔNG VÀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH

NGHIÊN CỨU ............................................................................................................ 4
2.1.

Các thuật ngữ liên quan đến mô hình nghiên cứu:....................................4


2.3.4.

Lý thuyết cân bằng theo học thuyết của David Ricardo ..................14

2.3.5.

Lý thuyết về tác hại của tích lũy nợ công dài hạn ............................15

2.4.

Tổng quan các nghiên cứu trước: ............................................................17

CHƯƠNG 3.
3.1.

MÔ HÌNH VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU ................................... 29

Giới thiệu về phương pháp ước lượng GMM trong mô hình dữ liệu bảng

động .................................................................................................................29
3.1.1.

Mô hình dữ liệu bảng động: .............................................................29

3.1.2.

Phương pháp ước lượng S-GMM ....................................................30

3.1.3.


4.2.

Kết quả nghiên cứu mô hình dạng tuyến tính của nợ công. ....................42

4.3.

Kết quả nghiên cứu với mô hình phi tuyến tính: ....................................46

CHƯƠNG 5.

HÀM Ý CHÍNH SÁCH.................................................................. 49

5.1.

Gợi ý chính sách: .....................................................................................49

5.2.

Hạn chế của dữ liệu và mô hình phân tích. .............................................50

KẾT LUẬN ..............................................................................................................51
Tài liệu tham khảo
Phụ lục


Danh mục hình
Hình 2.1Tỷ lệ nợ công trên GDP của thế giới đến 30/11/2016 ......................................6
Hình 2.2 Tỷ lệ nợ công/GDP tại Mỹ Latinh năm 2010-2015 .........................................7
Hình 2.3 Tốc độ tăng trưởng GDP Mỹ Latinh năm 2010-2016 ......................................8


GTTB

Giá trị trung bình


Danh mục từ viết tắt tiếng Anh
WDI

The World Bank,

IMF

International Monetary Fund

WEO

World Economic Outlook

GMM

General Method of Moments

MSCI

Morgan Stanley Capital International


1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

nước đang phát triền?.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Tác động của quy mô chính phủ, tỷ lệ lạm phát hàng năm, độ mở của nền kinh tế, số
năm đi học bình quân, tỷ lệ gia tăng dân số và nợ công đến tỷ lệ tăng trưởng kinh tế 42 ở
nước có nền kinh tế mới nổi và đang phát triển. Đặc biệt tập trung nghiên cứu mối quan
hệ phi tuyến tính giữa nợ công và tăng trưởng kinh tế với các mối quan hệ khác trong mô
hình nghiên cứu đóng vai trò kiểm soát hiệu quả cho kết quả hồi quy thu được.
Phạm vi nghiên cứu:
Luận văn tập trung nghiên cứu tác động phi tuyến của nợ công đến tăng trưởng
kinh tế có tham gia của các biến kiểm soát: Quy mô chính phủ, lạm phát hàng năm, độ mở
của nền kinh tế, lãi suất thực, dân số tại 42 nước có nền kinh tế mới nổi và đang phát
triển. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ chủ yếu nguồn uy tín như: International
Monetary Fund, The World Bank, World Economic Outlook.
1.4. Đóng góp của đề tài nghiên cứu
- Đóng góp chính của luận văn nhằm cung cấp thêm những bằng chứng thống kê về
ảnh hưởng phi tuyến của nợ công lên tăng trưởng sản lượng ở những mô hình khác nhau.
- Hơn nữa, luận văn cũng mở ra những hiểu biết về vai trò của các nhân tố kinh tế 42
quốc gia mới nổi và các nước đang phát triển đến tăng trưởng kinh tế của chúng.
1.5. Phương pháp nghiên cứu:
Với phương pháp định lượng, luận văn ước lượng mối quan hệ tuyến tính và phi
tuyến giữa nợ công và tăng trưởng kinh tế bằng mô hình system - GMM, được Blundell
và Bond (1998) phát triển từ nghiên cứu của Arellano và Bover (1995), trong phân tích
các chuỗi dữ liệu dạng bảng động (Dynamic Panel Data). Mô hình này được sử dụng phổ
biến vì nó có thể giải quyết tốn vấn đề nội sinh trong mô hình và đưa vào được đặc tính
động của mô hình nghiên cứu mà biến phụ thuộc có độ trễ. Các kiểm định kèm theo cũng
được thực hiện để đảm bảo tính vững của mô hình.


3

trước. Tốc độ tăng trưởng kinh tế được thể hiện bằng đơn vị %. Công thức này được biểu
diễn như sau:
y = dY/Y × 100(%),
Trong đó Y là tăng trưởng của nền kinh tế, và y là tốc độ tăng trưởng. Nếu quy mô
kinh tế được đo bằng GDP (hay GNP) danh nghĩa, thì sẽ có tốc độ tăng trưởng GDP (hoặc
GNP) danh nghĩa. Còn nếu quy mô kinh tế được đo bằng GDP (hay GNP) thực tế, thì sẽ
có tốc độ tăng trưởng GDP (hay GNP) thực tế. Thông thường, tăng trưởng kinh tế dùng
chỉ tiêu thực tế hơn là các chỉ tiêu danh nghĩa.


5
Theo nghiên cứu của Alfredo Schclarek (2005), ông đã sử dụng: tổng sản phẩm
quốc nội (GDP), tỷ lệ tăng trưởng GDP thực trên đầu người (tăng trưởng) như đại diện
cho tăng trưởng kinh tế. Để thể hiện cho ý tưởng của mình, tác giá có giải thích tỷ lệ tăng
trưởng GDP thực trên đầu người (tăng trưởng) được đo lường là tốc độ tăng trưởng GDP
hàng năm bình quân đầu người dựa trên đồng nội tệ.
2.1.2. Khái niệm nợ công và các phương pháp đo lường nợ công:
Nợ công là nghĩa vụ nợ của khu vực công, bao gồm các nghĩa vụ nợ của chính phủ
trung ương, các cấp chính quyền địa phương, ngân hàng trung ương và các tổ chức độc
lập (nguồn vốn hoạt động do Ngân sách nhà nước quyết định hay trên 50% vốn thuộc sở
hữu nhà nước và trong trường hợp vỡ nợ nhà nước phải trả nợ thay).
Kamalesh Sharma và các cộng sự (2013) đã ngụ ý rằng: Tổng nợ - thường được
gọi là "tổng nợ" hoặc "tổng nợ phải trả" - bao gồm tất cả các khoản nợ phải trả là các
công cụ nợ. Một công cụ nợ được định nghĩa là một yêu cầu về tài chính đòi hỏi người trả
nợ phải trả tiền lãi và / hoặc nợ gốc cho người cho vay vào ngày, hoặc ngày, trong tương
lai. Các công cụ công cụ nợ phổ biến hiện nay bao gồm: Các quyền rút vốn đặc biệt; tiền
tệ và tiền gửi; chứng khoán nợ; vay; các chương trình bảo hiểm, hưu trí, và đảm bảo tiêu
chuẩn; cuối cùng là các khoản phải trả khác.
Từ danh sách trên cho thấy tất cả các khoản nợ phải trả trong bảng cân đối tài
chính của GFSM (GFSM) được coi là nợ, ngoại trừ nợ phải trả dưới hình thức vốn cổ

nước có tỷ lệ thấp hơn 81.38.
 Thực trạng nợ công trên GDP một số nước có nền kinh tế mới nổi và các nước

đang phát triển điển hình:

80.00
70.00
60.00
50.00
40.00
30.00
20.00
10.00
0.00

2010

2011
Argentina

2012
Brazil

Chile

2013
Colombia

2014
Mexico


-2.0
-4.0
-6.0
Argentina

Brazil

Chile

Colombia

Mexico

Peru

(Nguồn: Tác giả tính toán dữ liệu thu thập từ IMF)
Hình 2.3 Tốc độ tăng trưởng GDP Mỹ Latinh năm 2010-2016
Tỷ lệ nợ công trên GDP các nước tại Mỹ Latinh từ năm 2010-2015 biến động nhẹ
nhưng khác biệt nhau rất lớn biến động trong khoản từ 8.6 đến 73.7. Tỷ lệ này tại Chile ở
mức dao động khoản 10 thấp hơn nhiều so với Brazil luôn trên mức 60% và đều có xu
hướng tăng dần.
Tương ứng từ năm 2010-2015, tốc độ tăng trưởng GDP các nước gần như giảm liên
tục.Tại Argentina năm 2010 là cao nhất và thấp nhất là Brazil năm 2015. Nước Peru có tỷ
lệ nợ công trên GDP tương đối ổn định luôn dao động ở mức 20% thì tốc độ tăng trưởng
kinh tế cũng khá ổn định giảm nhẹ năm 2014 nhưng tăng lại năm 2016.
Tỷ lệ nợ công trên GDP tại Brazil ở các năm luôn cao nhất và cao nhất năm 2015 ở
mức 73.7% nhưng tốc độ tăng trưởng GDP chỉ cao ở mức 7% năm 2010 sau đó giảm
mạnh, giảm mạnh nhất cũng tại năm 2015 (-3.8)% và cao hơn một số nước trong hình 2.3.
Theo như hình 2.2 và 2.3 có điều dễ dành nhận thấy là nợ công trên GDP tại Brazil tăng

2013
Vietnam

2014

Philippines

2015

Thailand

(Nguồn: Tác giả tính toán dữ liệu thu thập từ IMF)
Hình 2.4Tỷ lệ nợ công/GDP tại Châu Á năm 2010-2015
12
10
8

6
4
2
0
2010
India

2011
Indonesia

2012

2013

100.00
90.00
80.00
70.00
60.00
50.00
40.00
30.00
20.00
10.00
0.00
2010

2011

2012
Egypt

2013

2014

South Africa

(Nguồn: Tác giả tính toán dữ liệu thu thập từ IMF)
Hình 2.6Tỷ lệ nợ công/GDP tại Châu Phi năm 2010-2015

2015



liên tục từ 2010- 2015 nhưng tốc độ tăng trưởng GDP lại thay đổi liên tục cùng cao ở năm
2010 sau đó giảm dần vào năm 2012-2013. Các năm tiếp theo tốc độ tăng trưởng GDP của
Egyp tăng lại trong khi của South Africa thì giảm mạnh đến năm 2016 dưới 1%.


12
90.00
80.00
70.00
60.00
50.00
40.00
30.00
20.00

10.00
0.00

2010

2011

Poland

2012

Israel

Hungary



-2

-4

Poland

Israel

Hungary

Russia

Seychelles

(Nguồn: Tác giả tính toán dữ liệu thu thập từ IMF)
Hình 2.9 Tốc độ tăng trưởng GDP Châu Âu năm 2010-2016

2016


13
- Những nước mới nổi còn lại trong bài nghiên cứu tại Châu Âu. Cả tỷ lệ nợ công trên
GDP và tốc độ tăng trưởng GDP đều biến động liên tục.
Tỷ lệ nợ công trên GDP tại Russia luôn thấp nhất và tăng liên tục trong 5 năm trong khi
tốc độ tăng trưởng GDP năm 2010 ở mức 4.5% cao hơn Hungary và sau đó giảm mạnh đặc
biệt năm 2015 -2.8%.
Từ những đồ thị và đánh giá trên ta thấy mối quan hệ giữa nợ công và tăng trưởng kinh
tế không chỉ có một xu hướng rõ ràng là thuận chiều hay ngược chiều.
2.3. Tổng quan lý thuyết về sự tác động của nợ công đến nền kinh tế:

đến giảm nhu cầu tiêu dùnghiện tại.
Các tác động phi Keynes không quan sát được trong khi số nợ công là nhỏ, nhưng
chúng được giả định phát sinh tăng lên khi số tiền tăng lên tích lũy. Tuy nhiên, lý thuyết
về những ảnh hưởng phi Keynesian cho thấy việc mở rộng ngân sách làm giảm nhu cầu
tiêu dùng nhưng không nhất thiết là nguyên nhân của sự suy giảm tăng trưởng kinh tế.
Thay vào đó, vì nó làm giảm tiêu dùng và tăng tiết kiệm, mở rộng tài chính được cho là sẽ
dẫn đến sự gia tăng vốn tích lũy và tăng tỷ lệ tăng trưởng kinh tế (trừ những vấn đề khác
như giá cứng) theo lý thuyết các hiệu ứng phi Keynes. Hơn nữa, lý thuyết về hiệu ứng phi
Keynes giả định rằng sự gia tăng tài chính gây ra sự giảm sút về nhu cầu ngắn hạn nhưng
không phải là sự suy giảm dài hạn của tăng trưởng kinh tế.
2.3.3. Hiệu ứng lấn át (Crowding-out)
Hiệu ứng lấn át ủng hộ giả thuyết cho rằng sự gia tăng nợ công sẽ làm suy giảm tăng
trưởng kinh tế. Khi chính phủ tăng cường vay nợ, nền kinh tế sẽ phải đối mặt với tình
trạng thiếu nguồn lực, lãi suất tăng cao xuất phát từ nhu cầu vốn của khu vực công, ngăn
cản đầu tư của khu vực tư nhân. Nếu như hiệu ứng lấn át phản ứng mạnh mẽ, tích lũy vốn
tư nhân sẽ không đủ, dẫn đến tình trạng trì trệ kinh tế. Do sự tăng lên của nợ công có thể
được xem như là một tham số của chính sách tài khóa nới lỏng, lập luận này có vẻ thuyết
phục (Keiichiro Kobayashi, 2015).
2.3.4. Lý thuyết cân bằng theo học thuyết của David Ricardo
Quan điểm của David Ricardo, một nhà kinh tế người Anh (1772-1832) lại cho rằng
mức thuế cắt giảm được bù đắp bằng nợ chính phủ sẽ không có tác động đến tiêu dùng
như quan điểm về nợ truyền thống, kế cả trong ngắn hạn. Ngược lại, nó sẽ làm các khoản


15
tiết kiệm tư nhân tăng lên bởi người dân đang chuẩn bị cho mức thuế cao sẽ đến trong
tương lai để chi trả lãi và gốc cho các khoản nợ hiện tại. Trong thực tế, hai quan điểm
luôn tồn tại song hành.Vì vậy, để đưa ra nhận định quan điểm nào phù hợp với từng thời
điểm của quốc gia còn phải phụ thuộc vào nhân tố quan trọng, đó là hành vi của người
tiêu dùng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status