BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN LÊ QUỲNH NHƯ
NGHIÊN CỨU YẾU TỐ ĐẶC TRƯNG
NGÂN HÀNG VÀ KINH TẾ VĨ MÔ TÁC ĐỘNG ĐẾN
KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN LÊ QUỲNH NHƯ
NGHIÊN CỨU YẾU TỐ ĐẶC TRƯNG
NGÂN HÀNG VÀ KINH TẾ VĨ MÔ TÁC ĐỘNG ĐẾN
KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
2.1.2.1 Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản (Return on Assets) ..............................6
2.1.2.2 Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (Return on Equity) .......................6
2.1.2.3 Tỷ lệ thu nhập lãi thuần (Net Interest Margin) .......................................7
2.2 Ý nghĩa của khả năng sinh lời ............................................................................7
2.2.1 Đối với ngân hàng thương mại ...................................................................7
2.2.2 Đối với nền kinh tế .....................................................................................8
2.3 Các yếu tố đặc trưng ngân hàng và kinh tế vĩ mô tác động đến khả năng sinh
lời của ngân hàng thương mại .....................................................................................8
2.3.1 Các yếu tố đặc trưng ngân hàng .................................................................9
2.3.1.1 Quy mô tổng tài sản ................................................................................9
2.3.1.2 Vốn chủ sở hữu .......................................................................................9
2.3.1.3 Dư nợ tín dụng ......................................................................................10
2.3.1.4 Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng ..........................................................11
2.3.1.5 Thanh khoản .........................................................................................11
2.3.1.6 Quy mô tiền gửi của khách hàng ..........................................................12
2.3.1.7 Chi phí hoạt động .................................................................................12
2.3.1.8 Thu nhập ngoài lãi ................................................................................13
2.3.2 Các yếu tố kinh tế vĩ mô ...........................................................................13
2.3.2.1 Tốc độ tăng trưởng GDP thực ..............................................................13
2.3.2.2 Lạm phát ...............................................................................................14
2.3.2.3 Lãi suất thực .........................................................................................15
2.3.2.4 Tốc độ tăng trưởng cung tiền ...............................................................15
2.4 Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm trước đây ..........................................16
2.4.1. Các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới ...............................................16
2.4.2. Các nghiên cứu thực nghiệm trong nước .................................................18
2.5 Tóm tắt chương 2 .............................................................................................22
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CÁC NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM .....................................................................23
Nam ...........................................................................................................................43
3.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế..............................................................44
3.4.3.1 Đối với ngân hàng thương mại .............................................................44
3.4.3.2 Đối với nền kinh tế ...............................................................................46
3.5 Tóm tắt chương 3 .............................................................................................47
CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ CÁC YẾU TỐ ĐẶC
TRƯNG NGÂN HÀNG VÀ KINH TẾ VĨ MÔ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG
SINH LỜI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM ..................48
4.1 Mô hình nghiên cứu..........................................................................................48
4.2 Mẫu nghiên cứu ................................................................................................50
4.2.1 Các biến phụ thuộc ...................................................................................50
4.2.2 Các biến độc lập .......................................................................................51
4.2.2.1 Các biến độc lập đặc trưng ngân hàng..................................................51
4.2.2.2 Các biến độc lập kinh tế vĩ mô .............................................................54
4.3 Giả thuyết nghiên cứu ......................................................................................55
4.4 Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................57
4.4.1 Phân tích thống kê mô tả ..........................................................................57
4.4.2 Phân tích tương quan ................................................................................57
4.4.3 Các kiểm định để lựa chọn mô hình .........................................................58
4.5 Kết quả nghiên cứu về các yếu tố tác động đến khả năng sinh lời của các ngân
hàng thương mại Việt Nam .......................................................................................58
4.5.1 Phân tích thống kê mô tả và hệ số tương quan .........................................58
4.5.2 Phân tích hồi quy ......................................................................................61
4.5.3 Kết quả thực nghiệm ................................................................................64
4.6 Tóm tắt chương 4 .............................................................................................70
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM ........................................................71
5.1 Tóm tắt các kết quả chính của đề tài ................................................................71
trưởng ROA, ROE, NIM bình quân .......................................................................... 34
Bảng 3.8: Tốc độ tăng trưởng tài sản thanh khoản bình quân và tốc độ tăng trưởng
ROA, ROE, NIM bình quân...................................................................................... 35
Bảng 3.9: Tốc độ tăng trưởng số dư tiền gửi bình quân và tốc độ tăng trưởng ROA,
ROE, NIM bình quân ................................................................................................ 36
Bảng 3.10: Tốc độ tăng chi phí hoạt động bình quân và tốc độ tăng trưởng ROA,
ROE, NIM bình quân ................................................................................................ 37
Bảng 3.11: Tốc độ tăng trưởng thu nhập ngoài lãi bình quân và tốc độ tăng trưởng
ROA, ROE, NIM bình quân...................................................................................... 38
Bảng 3.12: Tốc độ tăng trưởng GDP thực và tốc độ tăng trưởng ROA, ROE, NIM
bình quân ................................................................................................................... 39
Bảng 3.13: Lạm phát và tốc độ tăng trưởng ROA, ROE, NIM bình quân ............... 40
Bảng 3.14: Lãi suất thực và tốc độ tăng trưởng ROA, ROE, NIM bình quân ......... 41
Bảng 3.15: Tốc độ tăng trưởng cung tiền và tốc độ tăng trưởng ROA, ROE, NIM
bình quân ................................................................................................................... 42
Bảng 4.1: Thống kê mô tả của các biến ................................................................... 58
Bảng 4.2: Ma trận hệ số tương quan ........................................................................ 60
Bảng 4.3: Kết quả hồi quy theo mô hình Pooled OLS ............................................. 61
Bảng 4.4: Kết quả hồi quy theo mô hình FEM ........................................................ 61
Bảng 4.5: Kết quả hồi quy theo mô hình REM ........................................................ 62
Bảng 4.6: Kết quả thực hiện mô hình để khắc phục đồng thời hiện tượng phương sai
thay đổi và tự tương quan.......................................................................................... 63
Bảng 4.7: Tổng hợp kết quả nghiên cứu .................................................................. 64
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 3.1: Tốc độ tăng trưởng GDP thực và lạm phát ở Việt Nam .......................... 23
Hình 3.2: ROA, ROE và NIM bình quân của NHTM Việt Nam ............................. 29
INF
Lạm phát
LA
Dư nợ tín dụng
LFA
Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng
LQD
Thanh khoản
M2
Tốc độ tăng trưởng cung tiền M2
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
NHTM
Ngân hàng thương mại
NII
SIZE
Quy mô tổng tài sản
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Nguyễn Lê Quỳnh Như, tác giả của luận văn “Nghiên cứu yếu tố đặc
trưng ngân hàng và kinh tế vĩ mô tác động đến khả năng sinh lời của các ngân hàng
thương mại Việt Nam”.
Tôi xin cam đoan luận văn là kết quả quá trình nghiên cứu của cá nhân tôi dưới
sự hướng dẫn của PGS. TS. Trầm Thị Xuân Hương. Các thông tin, số liệu sử dụng
trong luận văn là trung thực, được chính tác giả thu thập và có nguồn gốc rõ ràng.
Người cam đoan
Nguyễn Lê Quỳnh Như
1
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU LUẬN VĂN THẠC SĨ
1.1 Sự cần thiết vấn đề nghiên cứu:
NHTM là định chế tài chính trung gian quan trọng trong nền kinh tế thị
trường. Hoạt động ngân hàng có tính hệ thống cao, là kênh chu chuyển vốn, cung
ứng dịch vụ tài chính ngày càng đa dạng, đồng thời là công cụ quan trọng trong việc
ổn định thị trường tài chính và quản lý kinh tế của nhà nước. Ngành ngân hàng hoạt
động hiệu quả đóng vai trò to lớn đối với tốc độ phát triển của nền kinh tế (Rajan và
Zingales, 1998; Levine, 1998). Trong môi trường cạnh tranh gay gắt giữa các
NHTM, những ngân hàng có năng lực tài chính tốt, kinh doanh hiệu quả có lợi thế
năng sinh lời của các NHTM Việt Nam.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về các yếu tố đặc trưng ngân hàng và kinh tế vĩ mô
tác động đến khả năng sinh lời của NHTM.
Đánh giá thực trạng khả năng sinh lời của các NHTM Việt Nam.
Đánh giá thực trạng các yếu tố đặc trưng ngân hàng và kinh tế vĩ mô tác động
đến khả năng sinh lời của các NHTM Việt Nam.
Nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố đặc trưng ngân hàng và kinh tế vĩ mô
tác động đến khả năng sinh lời của các NHTM Việt Nam.
Đề xuất một số giải pháp và khuyến nghị nâng cao khả năng sinh lời của các
NHTM Việt Nam.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu:
Các yếu tố đặc trưng ngân hàng và kinh tế vĩ mô nào có tác động đến khả năng
sinh lời của NHTM?
Thực trạng khả năng sinh lời của các NHTM Việt Nam như thế nào?
Thực trạng các yếu tố đặc trưng ngân hàng và kinh tế vĩ mô tác động đến khả
năng sinh lời của các NHTM Việt Nam như thế nào?
Nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố đặc trưng ngân hàng và kinh tế vĩ mô
tác động đến khả năng sinh lời của các NHTM Việt Nam như thế nào?
Giải pháp và khuyến nghị nào nâng cao khả năng sinh lời của các NHTM Việt
Nam?
3
1.4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố đặc trưng ngân hàng và kinh tế
vĩ mô tác động đến khả năng sinh lời của các NHTM Việt Nam.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu:
1.7 Kết cấu luận văn:
Chương 1: Giới thiệu luận văn thạc sĩ.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về các yếu tố đặc trưng ngân hàng và kinh tế vĩ
mô tác động đến khả năng sinh lời của NHTM.
Chương 3: Thực trạng khả năng sinh lời của các NHTM Việt Nam.
Chương 4: Nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố đặc trưng ngân hàng và
kinh tế vĩ mô tác động đến khả năng sinh lời của các NHTM Việt Nam.
Chương 5: Giải pháp nâng cao khả năng sinh lời của các NHTM Việt Nam.
5
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC YẾU TỐ ĐẶC TRƯNG NGÂN HÀNG
VÀ KINH TẾ VĨ MÔ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
2.1 Khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại
2.1.1 Khái niệm
NHTM là định chế tài chính trung gian, thực hiện các hoạt động ngân hàng
gồm nghiệp vụ nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài
khoản và các hoạt động kinh doanh khác nhằm mục tiêu lợi nhuận. Lợi nhuận là
một con số tuyệt đối, thể hiện chênh lệch giữa thu nhập và chi phí của NHTM tại
một thời điểm để duy trì hoạt động, trong khi khả năng sinh lời là khái niệm tương
đối.
Theo Olalekan và Adeyinka (2013), khả năng sinh lời là khả năng tạo ra lợi
nhuận từ các hoạt động của ngân hàng, thể hiện hiệu quả hoạt động của ngân hàng.
Đối với Harward và Upton (1991), khả năng sinh lời còn là khả năng thu được lợi
nhuận từ việc đầu tư của ngân hàng. Như vậy, khả năng sinh lời của NHTM là khả
năng thu được lợi nhuận từ việc sử dụng tài sản và nguồn vốn của ngân hàng thực
hiện các hoạt động kinh doanh và đầu tư.
ROA =
Tổng tài sản
ROA thể hiện các khoản lãi được tạo ra từ lượng vốn đầu tư hay tổng tài sản,
phản ánh khả năng quản lý của ngân hàng để tận dụng nguồn tài chính và nguồn
vốn đầu tư tạo ra lợi nhuận (Adeusi và cộng sự, 2014). Chỉ tiêu này phụ thuộc vào
những quyết định chính sách của ngân hàng cũng như những yếu tố khách quan liên
quan đến nền kinh tế và những quy định của Chính phủ.
ROA là thước đo đo lường hiệu quả khả năng sinh lời của ngân hàng (Rivard
và Thomas, 1997; Hassan và Bashir, 2003). ROA càng cao, ngân hàng kiếm được
nhiều tiền hơn trên lượng vốn đầu tư ít hơn, hoạt động hiệu quả hơn, ngược lại ROA
thấp thể hiện ngân hàng đầu tư không hiệu quả (Sheeba, 2011). Theo khung an toàn
Camel, ROA trên 1% là đạt yêu cầu.
2.1.2.2 Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (Return on Equity)
Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu đo lường khả năng sinh lời trên mỗi đồng
vốn của cổ đông thường.
7
Lợi nhuận ròng
ROE =
Vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu đo lường hiệu quả khả năng sinh lời khác là ROE. Chỉ tiêu này phản
ánh khả năng của ngân hàng trong việc sử dụng vốn chủ sở hữu để sinh lời (Sufian,
2011). ROE càng cao, ngân hàng càng sử dụng hiệu quả đồng vốn chủ sở hữu, giá
trị cổ phiếu càng hấp dẫn nhà đầu tư. Theo khung an toàn Camel, ROA từ 15% trở
nâng cao uy tín, thương hiệu, từ đó, khách hàng đến giao dịch và sử dụng sản phẩm,
dịch vụ của ngân hàng nhiều hơn. NHTM duy trì khả năng sinh lời cao, có điều kiện
xây dựng môi trường làm việc lành mạnh, chuyên nghiệp, đảm bảo công việc ổn
định và nhiều cơ hội thăng tiến cho cán bộ, nhân viên ngân hàng, từ đó, thu hút
nguồn nhân lực chất lượng cao cho NHTM.
Kết quả phân tích khả năng sinh lời là cơ sở để các nhà quản trị ngân hàng
đưa ra các quyết định, chính sách phù hợp cũng như những kế hoạch, định hướng
hoạt động để NHTM có khả năng sinh lời cao, đảm bảo cho sự phát triển bền vững
của NHTM.
2.2.2 Đối với nền kinh tế
NHTM là tổ chức tài chính trung gian, thực hiện đầy đủ chức năng cung ứng
và chu chuyển vốn giữa các chủ thể trong nền kinh tế. NHTM hoạt động với khả
năng sinh lời cao sẽ nâng cao năng lực tài chính để đáp ứng nhu cầu về vốn, đảm
bảo nền kinh tế tăng trưởng ổn định, kiềm chế lạm phát, hạn chế tình trạng thất
nghiệp. Hệ thống các NHTM có khả năng sinh lời cao, ngành ngân hàng phát triển
bền vững, là kênh huy động, cung ứng vốn kịp thời cho nền kinh tế, điều này có tác
động tích cực đến nền kinh tế vĩ mô.
Trong bối cảnh hội nhập và môi trường cạnh tranh quốc tế, NHTM có khả
năng sinh lời cao sẽ nâng cao khả năng cạnh tranh với các NHTM trong nước và
nước ngoài, đẩy mạnh phát triển các sản phẩm, dịch vụ chất lượng, đáp ứng nhu cầu
của các chủ thể, thúc đẩy nền kinh tế phát triển không ngừng.
2.3 Các yếu tố đặc trưng ngân hàng và kinh tế vĩ mô tác động đến khả năng
sinh lời của ngân hàng thương mại
Ngân hàng hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận, do đó khả năng sinh lời là điều
kiện quyết định ngân hàng hoạt động hiệu quả, từ đó, tăng cường năng lực tài chính
để mở rộng hoạt động kinh doanh, phát triển thương hiệu. Để NHTM nâng cao khả
năng sinh lời, đòi hỏi phải xác định các yếu tố tác động đến khả năng sinh lời. Các
yếu tố này có thể chia thành hai nhóm: các yếu tố đặc trưng ngân hàng và các yếu tố
cao, sẽ tạo được niềm tin từ công chúng, từ đó chủ động hơn trong việc tìm kiếm
10
nguồn vốn rẻ, ít rủi ro, tạo điều kiện cho NHTM mở rộng hoạt động, góp phần làm
tăng lợi nhuận của NHTM. Vốn chủ sở hữu càng cao, nhu cầu vay vốn bên ngoài để
thực hiện các hoạt động kinh doanh và đầu tư càng giảm, vì thế giảm thiểu chi phí
phải trả khi vay mượn, từ đó làm tăng khả năng sinh lời của NHTM. Bên cạnh đó,
vốn chủ sở hữu tăng trưởng ổn định giúp NHTM dễ dàng đối phó với rủi ro và nguy
cơ phá sản, điều này còn ảnh hưởng đến hệ thống ngân hàng và nền kinh tế (Soyemi
và cộng sự, 2013). Các nghiên cứu của Berger (1995), Goddard và cộng sự (2004),
Alper và Anbar (2011), Gul và cộng sự (2011), Ayadi và Boujelbene (2012) chỉ ra
tác động cùng chiều giữa vốn chủ sở hữu và khả năng sinh lời của NHTM.
Trong khi đó, Beckmann (2007) cho rằng ngân hàng nắm giữ vốn chủ sở hữu
cao dẫn đến lợi nhuận thấp, xuất phát từ nguyên nhân, với tỷ lệ vốn chủ sở hữu cao,
các ngân hàng không ưa thích rủi ro, từ đó bỏ qua các cơ hội đầu tư tiềm năng, kết
quả là lợi nhuận của ngân hàng giảm đi, đổi lại mức độ rủi ro thấp. Theo Hoffmann
(2011), NHTM với tỷ lệ vốn chủ sở hữu cao, hoạt động quá thận trọng và bỏ qua
nhiều cơ hội kinh doanh kiếm lời, dẫn đến tác động ngược chiều đến khả năng sinh
lời. Ngoài ra, các NHTM có tỷ lệ vốn chủ sở hữu cao sẽ ít được hưởng lợi từ tấm
chắn thuế khi sử dụng nợ, các ngân hàng vay nợ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp ít
hơn các ngân hàng không vay nợ. Các nghiên cứu của Hassan và Bashir (2003),
Athanasoglou và cộng sự (2006) cũng chỉ ra tỷ lệ vốn chủ sở hữu cao làm giảm khả
năng sinh lời của NHTM.
Tác động của vốn chủ sở hữu đến khả năng sinh lời của NHTM có thể cùng
chiều hoặc ngược chiều.
2.3.1.3 Dư nợ tín dụng
Cho vay là một trong những hình thức cấp tín dụng chiếm tỷ trọng lớn trong
tổng tài sản của NHTM. Thu nhập từ lãi vay là nguồn thu nhập chủ yếu, đem đến
(Maness và Zietlow, 2005). Để tránh rủi ro thanh khoản, các ngân hàng thường nắm
giữ nhiều tài sản thanh khoản để dễ dàng chuyển đổi ra tiền mặt, không phải huy
động vốn với lãi suất cao hơn lãi suất cho vay để chi trả các khoản tiền gửi và các
khoản thanh toán khác, từ đó làm tăng khả năng sinh lời của NHTM (Bourke, 1989;
Demirguc-Kunt và Huizinga, 2001).
12
Mặt khác, theo Alper và Anbar (2011), NHTM duy trì tỷ lệ thanh khoản cao
đồng nghĩa bỏ qua các cơ hội sinh lời khác, do tài sản thanh khoản cao có khoản
sinh lời thấp. Bên cạnh đó, việc nắm giữ các tài sản ngắn hạn với suất sinh lời thấp
còn làm tăng thêm chi phí hoạt động khi phải thuê thêm nhân công để kiểm đếm,
cất giữ, dẫn đến khả năng sinh lời của ngân hàng giảm. Thay vào đó, ngân hàng
nắm giữ tài sản đáo hạn dài hơn, chấp nhận rủi ro cao hơn nhưng có suất sinh lời
cao hơn. Do đó, thanh khoản tác động ngược chiều đến khả năng sinh lời của
NHTM (Molyneux và Thornto, 1992).
Tác động của thanh khoản đến khả năng sinh lời có thể cùng chiều hoặc
ngược chiều.
2.3.1.6 Quy mô tiền gửi của khách hàng
Tiền gửi của khách hàng là các khoản ký thác của doanh nghiệp, cá nhân vào
tài khoản của ngân hàng, bao gồm tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền
gửi tiết kiệm dưới nhiều hình thức. Tiền gửi là nguồn thu nhập thường xuyên và có
chi phí thấp nhất của ngân hàng. Nguồn tiền gửi được huy động càng nhiều, khả
năng cho vay của ngân hàng càng cao, góp phần làm tăng khả năng sinh lời của
NHTM (Gul và cộng sự, 2011).
Mặt khác, theo Nahang và Araghi (2013), nguồn tiền gửi ngắn hạn không thể
đáp ứng nhu cầu cho vay trung và dài hạn, dẫn đến khả năng sinh lời của NHTM bị
sụt giảm. Các kết quả của Dietrich và Wanzenried (2009), Hoffmann (2011),
Nahang và Araghi (2013) chỉ ra tác động ngược chiều giữa số dư tiền gửi khách
(2008) cho thấy tác động cùng chiều của thu nhập ngoài lãi đến khả năng sinh lời
của NHTM.
2.3.2 Các yếu tố kinh tế vĩ mô
Bên cạnh các yếu tố đặc trưng ngân hàng, các yếu tố kinh tế vĩ mô là các yếu
tố bên ngoài, khách quan và ngân hàng khó có thể kiểm soát được.
2.3.2.1 Tốc độ tăng trưởng GDP thực
Tốc độ tăng trưởng GDP thực là tỷ lệ phần trăm gia tăng hàng năm của sản
lượng quốc gia thực. Chỉ tiêu này là thước đo tổng hoạt động kinh tế và được điều
chỉnh bởi lạm phát (Alper và Anbar, 2011). Một nền kinh tế tăng trưởng cao, nhu
cầu về vốn của thị trường tăng lên, vai trò trung gian tài chính của ngân hàng được
phát huy. Bên cạnh đó, tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, hoạt động sản xuất, kinh