B GIÁO DC VÀ ÀO TO
TRNG I HC KINH T TP.HCM TRN TRNH M TIÊN
CÁC YU T NH HNG N
KH NNG SINH LI CA
CÁC NGÂN HÀNG THNG MI VIT NAM
LUN VN THC S KINH T TP. H Chí Minh – Nm 2013
B GIÁO DC VÀ ÀO TO
TRNG I HC KINH T TP.HCM
Trần Trònh Mỹ Tiên
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Phương pháp nghiên cứu 3
5. Kết cấu của đề tài 3
Chương 1: LÝ THUYẾT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG
SINH LỜI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN
CỨU 4
1.1 Khả năng sinh lời và các chỉ tiêu đo lường khả năng sinh lời của ngân
hàng thương mại 4
1.1.1 Khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại 4
1.1.2 Các chỉ tiêu đo lường khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại 6
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại 8
1.2.1 Các yếu tố kinh tế vó mô 8
1.2.1.1 Lạm phát 8
1.2.1.2 Tốc độ tăng trưởng kinh tế 10
1.2.2 Các yếu tố vi mô 10
2.2.3.4 Quy mô ngân hàng 46
2.2.3.5 Mức độ đa dạng hóa sản phẩm, dòch vụ 47
2.2.3.6 Khả năng quản lý chi phí 48
2.2.4 Các yếu tố đặc trưng ngành 50
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 53
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢI PHÁP TĂNG KHẢ
NĂNG SINH LỜI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 55
3.1 Kết quả nghiên cứu 55
5
3.1.1 Xử lý dữ liệu bảng với phương pháp bình phương nhỏ nhất 55
5
3.1.1.1 Kiểm đònh Likelihood ratio test 55
5
3.1.1.2 Kiểm đònh Hausman test 57
3.1.2 Các kiểm đònh mô hình tác động cố đònh 59
3.1.2.1 Đa cộng tuyến và Tự tương quan 59
3.1.2.2 Phương sai thay đổi 62
3.1.2.3 Hiện tượng nội sinh 63
3.1.3 Hồi quy với GMM 64
3.2 Ý nghóa của mô hình hồi quy 67
3.3 Kết luận 73 3.4 Giải pháp đề xuất làm tăng khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại 75
6
3.4.1 Đối với ngân hàng 76
3.4.1.1 Tăng vốn chủ sở hữu 76
3.4.1.2 Giảm chi phí 76
3.4.1.3 Quản lý rủi ro 77
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Số lượng ngân hàng thương mại cổ phần qua các năm (Nguồn: Ngân
hàng nhà nước) 28
Bảng 2.2: Lợi nhuận sau thuế bình quân và Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận sau thuế
bình quân của 25 ngân hàng thương mại (Nguồn: Báo cáo tài chính của các ngân
hàng và tính toán của tác giả) 29
Bảng 2.3: Tổng thu nhập, tổng chi phí bình quân bình quân và % thay đổi của
tổng thu nhập, tổng chi phí bình quân của 25 ngân hàng thương mại (Nguồn: Báo
cáo tài chính của các ngân hàng và tính toán của tác giả) 30
Bảng 2.4: Cơ cấu lợi nhuận của 25 ngân hàng thương mại (Nguồn: Báo cáo tài
chính của các ngân hàng và tính toán của tác giả) 32
Bảng 2.5: Thò phần cho vay và huy động (Nguồn: Báo cáo tài chính của các ngân
hàng và tính toán của tác giả) 33
Bảng 2.6: Tỉ lệ Tổng tài sản có / Tổng vốn chủ sở hữu bình quân của 25 ngân
hàng thương mại (Nguồn: Báo cáo tài chính của các ngân hàng và tính toán của
tác giả) 36
Bảng 2.7: Khả năng sinh lời của 25 ngân hàng thương mại (Nguồn: Báo cáo tài
chính của các ngân hàng và tính toán của tác giả) 37
Bảng 2.8: Tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỉ lệ lạm phát và khả năng sinh lời của 25
ngân hàng (Nguồn: World Bank, báo cáo tài chính của các ngân hàng và tính
toán của tác giả) 40
Bảng 2.9: Tỉ lệ tổng dư nợ trên tổng tiền gửi của 25 ngân hàng thương mại
(Nguồn: Báo cáo tài chính của các ngân hàng và tính toán của tác giả) 43
Bảng 2.10: Tỉ lệ Tổng Vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản có của 25 ngân hàng thương
mại (Nguồn: Báo cáo tài chính của các ngân hàng và tính toán của tác giả) 45 Bảng 2.11: Quy mô của 25 ngân hàng thương mại (Nguồn: Báo cáo tài chính của
các ngân hàng và tính toán của tác giả) 46
(Nguồn: Báo cáo tài chính của các ngân hàng và tính toán của tác giả) 44
Biểu đồ 2.9: Sự tương quan giữa vốn chủ sở hữu và khả năng sinh lời của ngân
hàng thương mại qua các năm 46
Biểu đồ 2.10: Sự tương quan giữa vốn chủ sở hữu và khả năng sinh lời của ngân
hàng thương mại theo từng ngân hàng 46
Biểu đồ 2.11: Sự tương quan giữa tỉ lệ thu nhập phi lãi và khả năng sinh lời của
ngân hàng thương mại qua các năm 48
Biểu đồ 2.12: Sự tương quan giữa tỉ lệ thu nhập phi lãi và khả năng sinh lời của
ngân hàng thương mại theo từng ngân hàng 48
Biểu đồ 2.13: Sự tương quan giữa khả năng quản lý chi phí và khả năng sinh lời
của ngân hàng thương mại qua các năm 50 Biểu đồ 2.14: Sự tương quan giữa tỉ lệ thu nhập phi lãi và khả năng sinh lời của
ngân hàng thương mại theo từng ngân hàng 50
Biểu đồ 2.15: Thò phần của các ngân hàng thương mại Việt Nam 512
Biểu đồ 2.16: Sự tương quan giữa mức độ vốn hóa của thò trường chứng khoán và
khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại theo từng ngân hàng 53 1
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Để tìm hiểu và lý giải các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của các
ngân hàng thương mại, nhiều nghiên cứu chuyên sâu đã được thực hiện tại nhiều
quốc gia trên thế giới. Điển hình là Deyoung và Rice 2004, Stiroh và Rumble
2006, Bhuyan và Williams 2006, Hirtle và Stiroh 2007 nghiên cứu về thò trường
Mỹ; Ho và Tripe 2002, Williams 2003, Pasiouras và Kosmidou 2007, Kosmidou
yếu tố đặc trưng ngành để trả lời cho câu hỏi tại sao các ngân hàng lại có khả
năng sinh lời khác nhau? Tại sao khả năng sinh lời của các ngân hàng lại thay đổi
qua từng thời kỳ?
- Xác đònh mức độ tác động của các yếu tố trên đến khả năng sinh lời của
các ngân hàng thương mại: các yếu tố kinh tế tác động tích cực hay tiêu cực? Tác
động nhiều hay ít đến khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại?
- Dựa vào kết quả nghiên cứu nhằm đưa ra các gợi ý về mặt quản trò nhằm
tăng khả năng sinh lợi của ngân hàng và các gợi ý chính sách nhằm cải thiện môi
trường hoạt động của ngân hàng
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: để làm sáng tỏ mối quan hệ giữa các yếu tố trên và
khả năng sinh lời của ngân hàng, nghiên cứu này tập trung vào những tác động
của kinh tế vó mô như: lạm phát, tốc độ tăng trưởng kinh tế. Ngoài ra, đặc điểm
quản trò của từng ngân hàng cũng tác động rất lớn đến khả năng sinh lợi của ngân
hàng: hoạt động tín dụng, cấu trúc vốn, quy mô hoạt động, mức độ đa dạng hóa
sản phẩm dòch vụ, khả năng quản lý chi phí. Cuối cùng là nhóm yếu tố đặc trưng 3
ngành gồm: mức độ tập trung của thò trường và mức độ phát triển của thò trường
vốn. Chỉ số ROA được xem như là đại diện phổ biến nhất cho khả năng sinh lợi
của ngân hàng thương mại.
Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu tập trung vào các ngân hàng thương mại
Việt Nam. Dữ liệu thu thập từ các báo cáo tài chính của ngân hàng, các số liệu
kinh tế vó mô từ Ngân hàng nhà nước, Ngân hàng thế giới - WB, Quỹ tiền tệ quốc
tế - IMF từ năm 2006 đến 2012.
4. Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng phương pháp phân tích mô tả để xem xét về mặt trực quan
mối quan hệ giữa các yếu tố vó mô, các yếu tố vi mô và các yếu tố đặc trưng
ngành và khả năng sinh lời của ngân hàng trước khi sử dụng phân tích đònh lượng
bách:
• Đảm bảo duy trì vốn cho doanh nghiệp (đầu tư)
• Trả được các khoản lãi vay và đảm bảo hoàn trả khỏan vay
Ngân hàng thương mại cũng là một đơn vò kinh doanh, chỉ khác ở chỗ ngân
hàng thương mại kinh doanh tiền tệ. Từ đònh nghóa khả năng sinh lời của doanh
nghiệp, ta có thể hiểu khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại là là thước đo
hiệu quả bằng tiền, là kết quả của việc sử dụng tài sản có nhằm tạo ra lợi nhuận
cho ngân hàng. Khả năng sinh lời của ngân hàng cũng cần phải đáp ứng ít nhất
hai đòi hỏi: đảm bảo duy trì vốn và nhu cầu thanh toán (cấp tín dụng, trả lãi tiền
gửi,…) 5
Lãi thu được từ các họat động sinh lời trong năm tài khóa có thể được trích
chia cho cổ đông hoặc vẫn duy trì dưới dạng vốn dự trữ. Nếu không tính tới thuế
và lãi, khả năng sinh lời của tài sản phải cho phép tích lũy đủ tiền để đảm bảo
vốn kinh doanh, đảm bảo hòan trả nợ, đóng góp vào việc tăng vốn và trả lợi
nhuận đầu tư vốn cho các cổ đông.
Mọi quyết đònh và thay đổi về việc nắm giữ tài sản không chỉ làm nảy sinh
vấn đề tài chính mà còn làm này sinh cả vấn đề sinh lời. Nếu khả năng sinh lời
không đủ lớn, ngân hàng sẽ không đủ phương tiện để đáp ứng nhu cầu của nhiều
yếu tố kinh doanh khác nhau. Thặng dư khi đó sẽ không đủ để duy trì cân bằng
tài chính.
Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh khả năng sinh lời cũng như để đánh
giá sự phát triển bền vững của một ngân hàng. Việc tối đa hóa khả năng sinh lời
là mục tiêu vô cùng quan trọng mà ngân hàng cũng nhắm tới. Trong môi trường
cạnh tranh quốc tế, tăng cường hiệu quả kinh doanh, nâng cao khả năng sinh lời
của mỗi ngân hàng là cách tốt nhất để giúp cho hệ thống ngân hàng phát triển
một cách bền vững. Tuy nhiên, với mục tiêu đảm bảo an toàn cho hoạt động ngân
hàng thì khi đánh giá kết quả kinh doanh hay lợi nhuận của ngân hàng cần có
đông của ngân hàng, nó thể hiện thu nhập mà các cổ đông nhận được từ việc đầu
tư vào ngân hàng. Giống như ROA, ROE cũng có nhược điểm riêng của nó. ROE
không thể hiện được đòn bẩy tài chính và những rủi ro đi kèm với nó. Thêm vào
đó, các ngân hàng thường phải đạt mức vốn tối thiểu theo quy đònh của pháp luật,
nên ROE có thể không phản ánh chính xác sự khác biệt trong khả năng sinh lời
của mỗi ngân hàng. Vì những lý do trên nên ROA thường được dùng như chỉ tiêu
chính nhằm đo lường khả năng sinh lời của ngân hàng.
Ngoài ra, có một số chỉ tiêu khác cũng thường được xem xét cho mục đích
quản trò như: tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM), tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên
(MN), tỷ lệ thu nhập hoạt động cận biên (NPM).
NIM =
Thu nhập lãi - Chi phí lãi
Tổng tài sản có sinh lãi
7
MN =
Thu nhập ngoài lãi - Chi phí ngoài lãi
Tổng tài sản có sinh lãi
NPM =
Thu nhập sau thuế
Tổng thu từ hoạt động
Tỷ lệ thu nhập hoạt động cận biên, tỷ lệ thu nhập lãi cận biên và tỷ lệ thu
nhập ngoài lãi cận biên là các thước đo tính hiệu quả cũng như khả năng sinh lời.
Chúng chỉ ra năng lực của hội đồng quản trò và nhân viên nhân hàng trong việc
duy trì sự tăng trưởng của các nguồn thu (chủ yếu là thu từ các khoản cho vay,
đầu tư và phí dòch vụ) so với mức tăng của chi phí (chủ yếu là chi phí trả lãi cho
chọn ROA làm đại diện chính cho khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại.
ROA được tính toán dựa trên báo cáo tài chính đã kiểm toán của các ngân hàng
thương mại.
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của ngân hàng thương
mại
Tùy theo đặc điểm của mỗi nền kinh tế, các nghiên cứu học thuật thường
đưa ra rất nhiều biến độc lập để tìm hiểu sự tác động của nó đến khả năng sinh
lời của ngân hàng. Tuy nhiên, các biến độc lập thường thuộc ba nhóm sau: các
yếu tố vó mô, các yếu tố vi mô và các yếu tố đặc trưng ngành.
1.2.1 Các yếu tố kinh tế vó mô
1.2.1.1 Lạm phát
Lạm phát là hiện tượng tiền trong lưu thông vượt quá nhu cầu cần thiết làm
cho chúng bò mất giá, giá cả của hầu hết các loại hàng hóa tăng lên đồng loạt.
Lạm phát có những đặc trưng như sau:
• Hiện tượng gia tăng quá mức của lượng tiền có trong lưu thông dẫn đến
đồng tiền bò mất giá
• Mức giá cả chung tăng lên
Khi tính mức độ lạm phát, các nhà kinh tế sử dụng chỉ số giá cả. Chỉ số giá
cả thường được sử dụng nhất là chỉ số giá tiêu dùng - CPI (Consumer Price
Index). Chỉ số này phản ánh mức thay đổi giá cả của một giỏ hàng hóa tiêu dùng
so với năm gốc cụ thể. Thông thường các nhóm chính trong giỏ hàng hóa là thực 9
phẩm, quần áo, nhà cửa, chất đốt,… Trong các nghiên cứu học thuật, các nhà kinh
tế thường sử dụng tốc độ tăng trưởng của CPI để lượng hóa biến lạm phát.
Lạm phát có tác động phân phối lại của cải và thu nhập giữa các cá nhân,
giai tầng trong xã hội. Đồng thời nó cũng gây ra những biến dạng về cơ cấu sản
xuất, việc làm trong nền kinh tế. Như vậy lạm phát có ảnh hưởng đến khả năng
sinh lời của một đơn vò kinh doanh tiền tệ như ngân hàng thương mại không? Các
và Hu (2002), Molyneux và Thorton (1992), Bourke (1989), Neely và Wheelock
(1997), Anathasoglou (2008), Dietrich và Wanzenried (2010), Smirlock (1985)
cho thấy lợi nhuận của ngành ngân hàng chuyển động cùng chiều với chu kì kinh
doanh của nền kinh tế.
GDP thường được dùng để đo lường quy mô của một nền kinh tế. Do đó, sự
thay đổi của GDP thường được dùng để đo lường tốc độ tăng trưởng của nền kinh
tế. Trong luận văn này, biến tốc độ tăng trưởng kinh tế được đại diện bởi % thay
đổi của GDP năm sau so với năm trước. Biến được ký hiệu là GDP. Số liệu được
thu thập từ Ngân hàng thế giới.
1.2.2 Các yếu tố vi mô
1.2.2.1 Hoạt động tín dụng
Cung cấp tín dụng là một trong những mảng hoạt động chính và đem lại
nhiều lợi nhuận nhất của các ngân hàng thương mại. Đối với các ngân hàng
thương mại Việt Nam khoản mục cho vay chiếm phần lớn giá trò tổng tài sản và
tạo ra phần lớn nguồn thu của ngân hàng.
Do tín dụng là hoạt động chủ lực của ngân hàng nên nó được kỳ vọng sẽ có
tác động tích cực lên khả năng sinh lời. Trong điều kiện các yếu tố khác không 11
đổi, nếu tổng dư nợ càng tăng, hay nói cách khác là càng có nhiều vốn huy động
chuyển hóa thành những khoản vay thì lợi nhuận càng cao. Tuy nhiên, nếu việc
tăng trưởng tín dụng kéo theo một tỷ lệ tăng nhanh hơn của rủi ro tín dụng thì khả
năng sinh lời không những không tăng mà còn giảm. Rủi ro tín dụng là rủi ro thất
thoát tài sản có thể phát sinh khi một bên đối tác không thực hiện một nghóa vụ
tài chính hoặc nghóa vụ theo hợp đồng đối với một ngân hàng, bao gồm cả việc
không thanh toán nợ cho dù đấy là nợ gốc hay lãi khi khoản nợ đến hạn. Hiểu
một cách khác thì rủi ro tín dụng là rủi ro không thu được nợ khi đến hạn do
người vay đã không thực hiện đúng cam kết vay vốn theo hợp đồng tín dụng
không tuân thủ theo nguyên tắc hoàn trả khi đáo hạn. Khi khách hàng không trả
khách hàng cá nhân và tiền gửi của các tổ chức kinh tế. Biến được ký hiệu là
LOAN. Số liệu dùng để tính toán biến này được thu thập từ các báo cáo tài chính
đã kiểm toán của các ngân hàng thương mại.
1.2.2.2 Vốn chủ sở hữu
Một trong những vấn đề đáng lưu tâm nhất trong hệ thống ngân hàng vài
năm gần đây là việc tăng và duy trì vốn chủ sở hữu. Vốn chủ sở hữu rất quan
trọng đối với một ngân hàng, đó là nguồn tiền được đóng góp bởi những người
chủ ngân hàng, bao gồm cổ phiếu, các khoản dự trữ và lợi nhuận giữa lại.
Vốn chủ sở hữu có vai trò rất quan trọng. Trước hết, các ngân hàng cần có
đủ vốn chủ sở hữu theo pháp luật quy đònh để có thể có được giấy phép hoạt
động. Vốn chủ sở hữu đóng vai trò là một tấm đệm chống lại rủi ro phá sản vì
vốn giúp trang trải những thua lỗ về tài chính, và nghiệp vụ cho tới khi các nhà
quản trò có thể tập trung giải quyết các vấn đề và đưa ngân hàng trở lại trạng thái
hoạt động sinh lời. Vốn cũng giúp tạo niềm tin đối với công chúng và là sự đảm 13
bảo đối với chủ nợ về sức mạnh tài chính của ngân hàng. Vốn cung cấp năng lực
tài chính cho sự tăng trưởng và phát triển của các hình thức dòch vụ mới. Khi một
ngân hàng phát triển, nó cần vốn bổ sung để thúc đẩy tăng trưởng và chấp nhận
rủi ro gắn với sự ra đời những dòch vụ, trang thiết bò mới. Cuối cùng, vốn được
xem như một phương tiện điều tiết sự tăng trưởng, giúp đảm bảo rằng sự tăng
trưởng của một ngân hàng có thể được duy trì, ổn đònh lâu dài.
Theo lý thuyết của Modigliani và Miller thì trong thò trường hoàn hảo,
không có chi phí phá sản, cấu trúc vốn không ảnh hưởng đến giá trò doanh
nghiệp. Tuy nhiên, trong thò trường không hoàn hảo, có sự chênh lệch thông tin
thì không như vậy. Trong thò trường không hoàn hảo, một ngân hàng có vốn chủ
sở hữu lớn sẽ có chi phí phá sản thấp hơn; do đó, sẽ có chi phí huy động vốn thấp
hơn và đạt được một tỉ lệ lợi nhuận cao hơn. Trong một nghiên cứu về 12 nước
châu Âu, Bourke (1989) đã kết luận có mối quan hệ cùng chiều có ý nghóa giữa