Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng vay vốn ngân hàng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam trên địa bàn thành phố hồ chí minh - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

PHAN TRƯỜNG VŨ

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG VAY
VỐN NGÂN HÀNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ
VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP
KHẨU VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh - Năm 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

PHAN TRƯỜNG VŨ

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG VAY
VỐN NGÂN HÀNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ
VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP
KHẨU VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM

Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng
Mã số : 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS. TS. SỬ ĐÌNH THÀNH


1.3

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU .................................................. 3

1.4

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: ................................................................... 3

1.5 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI:................................................................................... 3

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG VAY VỐN NGÂN HÀNG CỦA
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA ........................................................5
2.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA ............ 5
2.1.1. Khái niệm về DNNVV ................................................................................... 5
2.1.2. Vai trò của DNNVV trong nền kinh tế .......................................................... 9
2.2. TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA .............................................................................. 12
2.2.1 Cơ sở lý luận chung về tín dụng ngân hàng ................................................. 12
2.2.1.1 Khái niệm và đặc điểm tín dụng ngân hàng ......................................... 12
2.2.1.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV .................................. 14
2.3

CÁC NGHIÊN CỨU VỀ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG
VAY VỐN NGÂN HÀNG CỦA DNNVV .................................................... 16

2.3.1 Nghiên cứu ở nước ngoài ................................................................................ 16
2.3.2 Nghiên cứu ở Việt Nam .................................................................................. 18



2.5

ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI : .................................................................. 30

Kết luận chương 2 .................................................................................................... 31

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ
VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT
NAM TRÊN ĐỊA BÀN TPHCM ......................................................... 32
3.1

TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP


KHẨU VIỆT NAM ......................................................................................... 32
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ..................................................................... 32
3.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu
Việt Nam ...................................................................................................... 34
3.2 THỰC TRẠNG CHO VAY DNNVV TẠI EXIMBANK TRÊN ĐỊA BÀN
TP.HCM .......................................................................................................... 36
3.3 THỰC TRẠNG TIẾP CẬN VỐN VAY NGÂN HÀNG CỦA CÁC DNNVV41
Kết luận chương 3 ................................................................................................... 44

CHƯƠNG 4 : PHƯƠNG PHÁP, DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU ......................................................................................45
4.1. MÔ HÌNH SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU ........................................... 45
4.1.1. Mô hình cơ sở .............................................................................................. 45
4.1.2. Mô hình tổng quát ........................................................................................ 46
4.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG VAY VỐN NGÂN HÀNG
CỦA DNNVV TẠI EXIMBANK TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM ...................... 47

5.2.3 Kiến nghị với các cấp có thẩm quyền ............................................................. 73
5.2.3.1 Thành lập tổ chức tài chính chuyên doanh cho DNNVV ....................... 73
5.2.3.2 Nhanh chóng đưa quỹ hỗ trợ DNNVV sớm đi vào hoạt động ............... 74
5.2.3.3 Hỗ trợ về thông tin, công tác đào tạo cho các DNNNV ......................... 75
5.3 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI ................................................................................... 75
5.4 HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO ............................................................. 75
Kết luận chương 5 .................................................................................................... 76

KẾT LUẬN ............................................................................................. 77


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Phân loại DNNVV theo Liên minh Châu Âu
Bảng 2.2: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa của một số quốc gia và khu vực
Bảng 2.3: Phân loại DNNVV theo lĩnh vực kinh tế
Bảng 4.1 : Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay của Eximbank đối với các
DNNVV
Bảng 4.2 Thời gian hoạt động của các DNNVV được khảo sát từ 2012 đến 2014
Bảng 4.3 Lĩnh vực hoạt động của các DNNVV được khảo sát từ 2012 đến 2014
Bảng 4.4 Một số chỉ tiêu tài chính của DNNVV được khảo sát từ năm 2012 đến 2014
Bảng 4.5 Tỷ lệ DNNVV đã từng có quan hệ tín dụng tại Eximbank trên địa bàn TP.HCM
từ năm 2012 đến 2014
Bảng 4.6 Diễn giải các biến trong mô hình thực nghiệm
Bảng 4.7 Kết quả ước lượng mô hình tiếp cận vốn Eximbank trên địa bàn TP.HCM của
DNNVV
Bảng 4.8 Kiểm định mô hình
Bảng 4.9 Mức độ dự báo của mô hình tổng thể


DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ

phần to lớn vào sự phát triển. Sự ổn định, phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ
ảnh hưởng và quyết định đến sự ổn định và phát triển chung của đất nước. (Lưu Đình
Chinh, 2015).
Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất cả nước nên tập trung
rất nhiều tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng và các định chế tài chính trung gian. Mặc dù
tiềm năng của các DNNVV tại TP.HCM là rất lớn nhưng việc tiếp cận vốn ngân hàng của
các DNNVV rất hạn chế, đặc biệt trong bối cảnh Việt Nam đã gia nhập WTO và các
DNNNV rất cần vốn để đầu tư, đổi mới công nghệ nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh
với các doanh nghiệp nước ngoài. Tuy nhiên, trong năm 2014, chỉ có 30% các doanh


2

nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận được vốn từ ngân hàng, 70% còn lại phải sử dụng vốn tự có
hoặc vay từ nguồn khác với chi phí rất cao. (K.Balasingam, 2015).
Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam là một trong những ngân hàng hàng đầu
Việt Nam với khách hàng mục tiêu trong vài năm trở lại đây là các doanh nghiệp nhỏ và
vừa. Trong vòng hai năm trở lại đây, mặc dù dư nợ cho vay DNNVV của Eximbank có
chiều hướng tăng nhưng vẫn chưa tương xứng với số lượng hàng trăm ngàn DNNVV
đang hoạt động tại Tp.HCM. Vẫn còn rất nhiều doanh nghiệp muốn vay vốn tại
Eximbank để phục vụ kế hoạch sản xuất kinh doanh nhưng vẫn chưa được ngân hàng
chấp thuận cho vay vốn, trong khi tình trạng thừa vốn vẫn đang diễn ra. Vậy nguyên
nhân xuất phát từ đâu? Phải chăng không có sự “gặp gỡ” nhau giữa DNNVV và
Eximbank. Đó là vấn đề mà các DN cũng như ngân hàng luôn muốn tìm ra lời giải. Vì
vậy, đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng vay vốn ngân hàng của các doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam trên địa bàn
TP.HCM” được thực hiện để tìm hiểu và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng
vay vốn của các DNNVV tại Eximbank trên địa bàn TP.HCM từ đó đưa ra các giải pháp
phù hợp cho các DNNVV có thể tiếp cận vốn vay một cách hiệu quả nhất.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu này sẽ hữu ích cho các nhà quản trị của Eximbank, các doanh nghiệp vừa
và nhỏ trên địa bàn TP.HCM:
 Các nhà quản lý của Eximbank dựa trên kết quả nghiên cứu sẽ cân nhắc các yếu tố
ảnh hưởng đến khả năng vay vốn của DNNNV nhằm phục vụ quá trình xây dựng
và áp dụng các chính sách về tín dụng liên quan đến doanh nghiệp nói chung và
DNNNV nói riêng để đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng nhằm nâng cao lợi nhuận cho
ngân hàng theo định hướng của Eximbank trong thời gian tới.


4

 Dựa vào kết quả nghiên cứu các DNNVV sẽ có những biện pháp thích hợp để nâng
cao khả năng vay vốn tại Eximbank trên địa bàn TP HCM.
1.6 KẾT CẤU LUẬN VĂN: Luận văn chia làm 05 chương
 Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu.
 Chương 2: Cơ sở lý luận về các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng vay vốn của
DNNVV.
 Chương 3: Thực trạng cho vay DNNNV tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu
Việt Nam trên địa bàn Tp.HCM.
 Chương 4: Phương pháp, dữ liệu và kết quả nghiên cứu.
 Chương 5: Kết luận và kiến nghị.


5

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ
NĂNG VAY VỐN NGÂN HÀNG CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
2.1.

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

< 250

≤ € 50 triệu

≤ € 43 triệu

DN nhỏ

< 50

≤ € 10 triệu

≤ € 10 triệu

≤ € 2 triệu

≤ € 2 triệu

DN siêu nhỏ < 10

1

Nguồn: Wikipedia

Hoặc Tổng tài sản

doanh


6

định

- Đối với ngành sản
xuất
2. Nhật

- Đối với ngành thương
mại
- Đối với ngành dịch

quy

Không
1-300

¥ 0-300 triệu

1-100

¥ 0-100 triệu

1-100

¥ 0-50 triệu

< 200

Không

quy

triệu

5. New Zealand Nhỏ và vừa

< 50

Không
định

6. Korea

Nhỏ và vừa

< 300

Không
định

quy Không

quy

định
quy Không
định

quy


7

định
2. Malaysia

3. Philippine

4. Indonesia

Không

xuất

định

Nhỏ và vừa

Nhỏ và vừa

< 200

Không

định

triệu

- Đối với ngành sản 0-150

quy

quy RM 0-25 triệu

1. Russia

2. China

3. Poland

Nhỏ

1-249

Không

Vừa

250-999

định

Nhỏ

50-100

Không

Vừa

101-500

định


4. Hungary

Siêu nhỏ

1-10

Không

Nhỏ

11-50

định

Vừa

51-250

quy Không
định

Nguồn: 1)APEC, 1998. Doanh nghiệp vừa và nhỏ; 2) UN/ECE, 1999. Định nghĩa doanh
nghiệp vừa và nhỏ; 3) OECD, 2000. Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ
Bảng 2.2 cho thấy, hầu hết các quốc gia đều lấy tiêu chí số lao động bình quân làm cơ
sở quan trọng để phân loại doanh nghiệp theo quy mô. Điều này là hợp lý hơn so với việc
lựa chọn các tiêu chí khác như doanh thu, vốn... là các chỉ tiêu có thể lượng hóa được
bằng giá trị tiền tệ. Các tiêu chí như doanh thu, vốn tuy rất quan trọng nhưng thường
xuyên chịu sự tác động bởi những biến đổi của thị trường, sự phát triển của nền kinh tế,
tình trạng lạm phát... nên thiếu sự ổn định trong việc phân loại doanh nghiệp. Điều này
giải thích tại sao tiêu chí số lao động bình quân được nhiều quốc gia lựa chọn, tiêu chí này

Ngành/Nghề

I.

Nông,

Số

lâm

nghiệp và thủy sản
II. Công nghiệp và
xây dựng
III. Thương mại và
dịch vụ

lao Tổng

Số

DN vừa
lao Tổng nguồn Số

lao

động

nguồn vốn động

vốn


201 – 300


báo cáo của Tổ chức Lao Động Quốc Tế năm 2013, doanh nghiệp nhỏ và vừa cung cấp
hai phần ba số việc làm tại các quốc gia đang phát triển ở Châu Phi, Châu Á và Châu Mỹ
La Tinh và 80% số việc làm tại các quốc gia có thu nhập thấp. Tại Việt Nam, các doanh
nghiệp nhỏ và vừa cung cấp khoảng 85% nhu cầu việc làm cho lực lượng lao động (Lê
Xuân Bá, 2007).
Thứ tư, Khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa thu hút được khá nhiều vốn ở trong dân.
Do tính chất nhỏ lẻ, dễ phân tán đi sâu vào dân cư và yêu cầu về số lượng vốn ban đầu
không nhiều, cho nên các doanh nghiệp nhỏ và vừa có tác dụng rất lớn trong việc thu hút
các nguồn vốn nhỏ lẻ, nhàn rỗi trong các tầng lớp dân cư đầu tư vào sản xuất kinh doanh,
chúng tạo lập dần tập quán đầu tư vào sản xuất kinh doanh và hình thành các khu vực để
thực hiện có kết quả vấn đề huy động vốn trong dân cư.
Thứ năm, Các doanh nghiệp nhỏ và vừa có vai trò to lớn đối với quá trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế. Đối với khu vực nông thôn, các DNNVV đã thúc đẩy nhanh quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, làm cho công nghiệp phát triển mạnh, đồng thời thúc đẩy các
ngành thương mại - dịch vụ phát triển. Sự phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng góp
phần làm tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ và làm thu hẹp dần tỷ trọng khu vực nông
nghiệp trong nền kinh tế quốc dân. Có thể nói rằng, các doanh nghiệp nhỏ và vừa đã góp
phần đa dạng hoá cơ cấu công nghiệp.
Thứ sáu, Sự phát triển của các DNNVV ở nông thôn sẽ thu hút những người lao động
chưa có việc làm và có thể thu hút lượng lớn lao động thời vụ trong các kỳ nông nhàn vào
hoạt động sản xuất - kinh doanh, chuyển dịch lao động làm nông nghiệp sang làm công
nghiệp hoặc dịch vụ, qua đó góp phần hình thành những khu vực tập trung các cơ sở công
nghiêp và dịch vụ ngay tại nông thôn, tiến dần lên hình thành những thị tứ, thị trấn.


12

Thứ bảy, Đóng góp vào quá trình đổi mới công nghệ. Do áp lực cạnh tranh ngày càng
khốc liệt nên các DNNVV phải thường xuyên đổi mới, cải tiến công nghệ để tạo ra sự
khác biệt để có thể thành công trên thương trường. Đồng thời với sự linh hoạt của mình,

vốn tín dụng kịp thời, ngân hàng phải huy động vốn từ các khách hàng trong nền
kinh tế; vì vậy việc thu hồi vốn tín dụng từ việc hoàn trả nợ vay là yêu cầu tất yếu
của hoạt động tín dụng của NHTM.
 Khi chuyển giao vốn tín dụng, ngân hàng chỉ chuyển giao quyền sử dụng vốn cho
khách hàng chứ không chuyển giao quyền sở hữu vốn. Khách hàng sử dụng vốn
tín dụng phải hoàn trả nợ gốc kèm theo lãi. Tiền lãi phải trả chính là chi phí cho
việc sử dụng vốn tín dụng.
 Tín dụng là nghiệp vụ quan trọng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản có,
mang lại nguồn thu nhập đáng kể cho ngân hàng. Tuy nhiên đồng hành với thu
nhập càng lớn thì rủi ro càng cao, nên hoạt động cấp tín dụng của NHTM hầu hết
các nước trên thế giới đều phải có khung pháp lý và được ngân hàng trung ương
kiểm soát chặt chẽ.
 Tín dụng của NHTM đáp ứng nhu cầu về vốn cho các doanh nghiệp và đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng của người dân, hoạt động tín dụng của ngân hàng thâm nhập
vào mọi lĩnh vực, ngành nghề, nên đòi hỏi các sản phẩm tín dụng ngày càng
phong phú và đa dạng đáp ứng ngày càng cao nhu cầu của khách hàng.
 Khi thực hiện nghiệp vụ tín dụng, các ngân hàng phải tuân thủ quy trình tín dụng,
đồng thời mọi tác nghiệp của hoạt động tín dụng cần phải được kiểm tra, giám sát
chặt chẽ, nhằm đảm bảo khách hàng trả nợ và lãi đúng hạn, hạn chế đến mức thấp
nhất tình trạng nợ xấu.


14

2.2.1.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV
Mặc dù việc cho vay các DNNNV của các Ngân hàng gặp phải những rủi ro nhất định
nhưng vốn tín dụng ngân hàng đầu tư cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng vai trò rất
quan trọng, nó chẳng những thúc đẩy sự phát triển khu vực kinh tế này mà thông qua đó
tác động trở lại thúc đẩy hệ thống ngân hàng, đổi mới chính sách tiền tệ hoàn thiện các cơ
chế chính sách về tín dụng, thanh toán ngoại hối… Đó chính là lý do tại sao trong một vài

cao và sản phẩm khó được thị trường chấp nhận. Để hiệu quả thì doanh nghiệp phải có
một cơ cấu vốn tối ưu, kết cấu hợp lý nhất là nguồn vốn tự có và vốn vay nhằm tối đa hoá
lợi nhuận tại mức giá vốn bình quân rẻ nhất.
Thứ tư, Tín dụng ngân hàng góp phần tập trung vốn sản xuất, nâng cao khả năng cạnh
tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ . Cạnh tranh là một quy luật tất yếu của nền kinh
tế thị trường, muốn tồn tại và đứng vững thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải chiến thắng
trong cạnh tranh. Đặc biệt đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, do có một số hạn chế
nhất định, việc chiếm lĩnh ưu thế trong cạnh tranh trước các doanh nghiệp lớn trong nước
và nước ngoài là một vấn đề khó khăn. Xu hướng hiện nay của các doanh nghiệp này là
tăng cường liên doanh, liên kết, tập trung vốn đầu tư và mở rộng sản xuất, trang bị kỹ
thuật hiện đại để tăng sức cạnh tranh. Tuy nhiên để có một lượng vốn đủ lớn đầu tư cho
sự phát triển trong khi vốn tự có lại hạn hẹp, khả năng tích luỹ thấp thì phải mất nhiều
năm mới thực hiện được. Và khi đó cơ hội đầu tư phát triển không còn nữa. Như vậy có
thể đáp ứng kịp thời, các doanh nghiệp vừa và nhỏ chỉ có thể tìm đến tín dụng ngân hàng.
Chỉ có tín dụng ngân hàng mới có thể giúp doanh nghiệp thưc hiện được mục đích của
mình là mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh.
Tóm lại, Tín dụng ngân hàng là một nguồn tài trợ rất cần thiết và không thể thiếu cho
DNNVV phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh, đặc biệt trong giai đoạn kinh tế khó
khăn như hiện nay. Vì vậy việc mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng đối với


16

DNNVV là thực sự cần thiết để thúc đẩy phát triển nền kinh tế, đặc biệt là nền kinh tế
đang phát triển như nước ta hiện nay.
2.3 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG VAY
VỐN NGÂN HÀNG CỦA DNNVV
2.3.1. Nghiên cứu ở nước ngoài
Harif and Zali (2004). Bằng cách phỏng vấn và tìm hiểu 10 NHTM lớn nhất và đóng
vai trò quan trọng nhất trong việc cấp tín dụng tại Malaysia (như Ngân hàng Malayan


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status