BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------
LAI QUỐC HƯNG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG
THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG MÔI TRƯỜNG
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số ngành: 60340301
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 05 năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------
LAI QUỐC HƯNG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG
THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG MÔI TRƯỜNG
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
được nhiều kiến thức hơn.
Để đạt được những kết quả trong quá trình nghiên cứu hoàn thiện luận văn,
ngoài nỗ lực của bản thân thì trước tiên tác giả xin trân trọng gửi lời tri ân, sự kính
trọng và biết ơn tới cô đã truyền đạt, hướng dẫn và giúp đỡ tận tình cho tác giả hình
thành ý tưởng, nắm chắc các nội dung cần nghiên cứu từ cơ sở lý luận tới thực tiễn.
Cuối cùng, mặc dù đã cố gắng và được sự hướng dẫn tận tình của cô, nhưng do
thời gian, điều kiện và khả năng nghiên cứu còn giới hạn nên tác giả không tránh khỏi
những sai sót nhất định. Kính mong quý thầy cô, bạn bè quan tâm giúp đỡ và đóng góp
ý kiến để tác giả hoàn thiện hơn nữa luận văn của mình.
Trân trọng ./.
Ngày 31 tháng 03 năm 2017
Tác giả
iii
TÓM TẮT
Đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán của các doanh
nghiệp nhỏ và vừa trong môi trường ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn Thành
phố Biên Hòa” được thực hiện nhằm:
(1) Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán của các
doanh nghiệp nhỏ và vừa trong môi trường ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn
Thành phố Biên Hòa.
(2) Đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến chất lượng thông tin kế toán
của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong môi trường ứng dụng công nghệ thông tin trên
địa bàn Thành phố Biên Hòa.
(3) Kết luận và đề xuất các giải pháp phù hợp để nâng cao chất lượng thông tin
kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong môi trường ứng dụng công nghệ thông
tin trên địa bàn Thành phố Biên Hòa.
Research hypotheses are tested through multiple correlation and linear regression
methods to assess the impact of factors on the quality of accounting information.
The results of the study identified 6 factors affecting the quality of accounting
information: (1) profit management behavior, (2) management support, (3) quality
Accounting software, (4) internal control system, (5) accounting staff capacity (6)
system infrastructure.
Based on the results of the study, the conclusions and suggestions to improve the
quality of accounting information of small and medium enterprises in the
environment of applying information
v
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN..........................................................................................................i
LỜI CÁM ƠN............................................................................................................... ii
ABSTRACT................................................................................................................. iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT........................................................................... ix
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU..................................................................... x
DANH MỤC HÌNH VẼ............................................................................................... xi
PHẦN MỞ ĐẦU........................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài.................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài............................................................................... 2
3. Câu hỏi nghiên cứu:............................................................................................... 3
4. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nhiên cứu:......................................................... 3
5. Phương pháp nghiên cứu........................................................................................ 3
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:............................................................... 4
7. Cấu trúc đề tài........................................................................................................ 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU................................................................ 6
1.1. Các nghiên cứu liên quan đến đánh giá chất lượng thông tin kế toán theo các
2.3. Tác động của việc ứng dụng công nghệ thông tin ảnh hưởng tới chất lượng
thông tin kế toán ......................................................................................................... 35
2.3.1. Ảnh hưởng của công nghệ thông tin tới hệ thống thông tin kế toán ............ 35
2.3.2. Ảnh hưởng CNTT tới chất lượng thông tin kế toán ..................................... 37
2.4. Chất lượng thông tin kế toán. .............................................................................. 38
2.4.1 Chất lượng: .................................................................................................... 38
2.4.2. Chất lượng thông tin ..................................................................................... 39
2.4.3 Chất lượng thông tin kế toán ......................................................................... 40
2.5. Các lý thuyết nền và vận dụng cho nghiên cứu này............................................ 41
2.5.1. Lý thuyết đại diện ......................................................................................... 41
2.5.2. Lý thuyết thông tin ........................................................................................ 44
2.5.3. Lý thuyết sự khuếch tán kỹ thuật(Technology Diffusion Theory) ............... 45
2.5.4.Lý thuyết ngẫu nhiên(Contingency theory of Organizations) ....................... 47
2.5.5. Quan điểm quản trị chất lượng toàn diện (Total Quality ManagementTQM) ...................................................................................................................... 47
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2: ......................................................................................... 49
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................... 50
3.1. Phương pháp nghiên cứu: ................................................................................... 50
3.1.1 Phương pháp chung ....................................................................................... 51
vii
3.1.2 Phương pháp cụ thể...................................................................................... 51
3.2. Nội dung nghiên cứu......................................................................................... 51
3.2.1. Quy trình nghiên cứu định lượng................................................................ 51
3.2.2. Nội dung nghiên cứu định lượng................................................................ 53
3.2.3. Phương pháp nghiên cứu định lượng.......................................................... 53
3.2.4. Xây dựng thang đo...................................................................................... 54
3.2.5. Chọn mẫu nghiên cứu................................................................................. 61
3.2.6. Thiết kế bảng câu hỏi.................................................................................. 62
3.2.7. Thu thập số liệu........................................................................................... 63
KẾT LUẬN CHUNG................................................................................................ 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................102
ix
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
Ý NGHĨA
AIS
Accounting Information Systems (Hệ thống thông thông tin kế toán)
ERP
Enterprise Resource Planning (Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp)
DNTN
Doanh nghiệp tư nhân
DV
Dịch vụ
TM
Thương mại
x
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Bảng
Nội dung
Trang
Bảng 1.1
Tổng hợp danh sách các nhân tố tác động đến CLTTKT
36
Bảng 1.2
Danh sách các nhân tố được đề xuất
37
Bảng 3.1
Các nhân tố tác động đến CLTTKT
65
Bảng 3.2
Bảng mô tả thang đo Chất lượng thông tin kế toán
77
Bảng 4.4
Thống kê mức độ ứng dụng CNTT phục vụ công tác kế toán
77
Bảng 4.5
Thống kê hệ thống mạng tại các doanh nghiệp
78
Bảng 4.6
Kết quả độ tin cậy thang đo biến “hành vi quản trị lợi nhuận”
80
Bảng 4.7
Kết quả độ tin cậy thang đo biến “hỗ trợ từ phía nhà quản trị”
80
Bảng 4.8
Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Chât lượng phần mềm kế toán”
86
Bảng 4.14
Bảng phương sai trích
86
Bảng 4.15
Ma trận xoay
87
Bảng 4.16
Hệ số KMO và kiểm định Bartlett các thành phần
88
Bảng 4.17
Phương sai trích
88
Bảng 4.18
Kiểm tra độ phù hợp của mô hình
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình
Nội dung
Trang
Hình 2.1
Mô hình nghiên cứu đề xuất
24
Hình 3.1
Sơ đồ quy trình các bước nghiên cứu định lượng
50
Hình 3.2
Mô hình các hân tố ảnh hưởng đến CLTTKT
55
Hình 3.3
Sơ đồ quy trình thu thập và chuẩn bị dữ liệu
57
như là một trong những tiêu chuẩn quan trọng để đảm bảo sự an toàn và khả năng
mang lại hiệu quả cho các quyết định kinh doanh (Nguyễn, 2014). Chất lượng thông
tin kế toán, dĩ nhiên là cần thiết để các nhà đầu tư tạo ra một thị trường hiệu quả
(Kieso & ctg, 2007).
Thực tế trong những năm gần đây, có nhiều gian lận trong báo cáo tài chính ví
dụ: trên thế giới sự kiện Enron đã gây nhiều thiệt hại (ít nhất 5 tỷ USD) cho các công
ty tín dụng, bảo hiểm, năng lượng, ngân hàng do đã đầu tư hoặc kinh doanh với Enron.
Ngoài Enron còn các công ty lớn khác như Lucent, Tyco, Woldcom (Genk.vn, 2012),
…cũng gây thiệt hại không ít về tài chính cho các công ty trên thế giới. Tại Việt Nam,
báo cáo tài chính không đảm bảo chất lượng đã làm cho lòng tin của nhà đầu tư cũng
như hình ảnh của các doanh nghiệp bị ảnh hưởng. Sau khi gian lận báo cáo tài chính bị
phát hiện, cổ phiếu của các công ty Bông Bạch Tuyết, đồ hộp Hạ Long đã bị đình chỉ
giao dịch trên thị trường chứng khoán trong một khoản thời gian nhất định.
Xem xét về vai trò và thực trạng của chất lượng thông tin trong các doanh
nghiệp, tác giả kết luận rằng vấn đề chất lượng thông tin kế toán hiện diện rộng khắp
các tổ chức và là một trong những nhân tố quyết định sự sống còn của các tổ chức
trong nền kinh tế tri thức hiện nay. Nguyễn (2014) trong một nghiên cứu khảo sát về
chất lượng thông tin kế toán tại các doanh nghiệp Việt Nam cho thấy Chất lượng thông
tin kế toán vẫn còn khá nhiều hạn chế thể hiện ở việc tổ chức thông tin kế toán chưa
được thực hiện có tính hệ thống, nội dung lạc hậu, trùng lắp, các phương pháp kỹ thuật
vận dụng rất đơn giản, chưa chú ý đến khai thác các phương tiện, kỹ thuật xử lý thông
tin hiện đại, chưa tạo được sự kết nối, tính ổn định, báo cáo kế toán phục vụ quản lý
chưa đầy đủ, nội dung còn đơn giản, mang tính rời rạc, chưa có sự thống nhất, phân
2
tích sâu sắc về tình hình kinh doanh cho các công ty, vì vậy, thông tin do các báo cáo
kế toán mang lại cho nhà quản lý còn hạn chế. Không khó để nhận thấy ở nhiều doanh
nghiệp niêm yết, để làm đẹp những số liệu trên báo cáo tài chính, kế toán đã dùng
nhiều thủ thuật kế toán để chế biến số liệu (An Hà, 2012).
3. Câu hỏi nghiên cứu:
Để đảm bảo thực hiện các mục tiêu nêu trên, nghiên cứu tập trung trả lời 03 câu
hỏi như sau:
(1) Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán của các
doanh nghiệp nhỏ và vừa trong môi trường ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn
Thành phố Biên Hòa như thế nào?.
(2) Đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến chất lượng thông tin kế toán
của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong môi trường ứng dụng công nghệ thông tin trên
địa bàn Thành phố Biên Hòa như thế nào?
(3) Kết luận và đề xuất các giải pháp phù hợp để nâng cao chất lượng thông tin
kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong môi trường ứng dụng công nghệ thông
tin trên địa bàn Thành phố Biên Hòa như thế nào?
4. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nhiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nhân tố tác động đến chất lượng thông
tin kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
-Phạm vi nghiên cứu: Không gian nghiên cứu là các doanh nghiệp vứa và nhỏ
trên địa bàn Thành phố Biên Hòa.
- Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu nghiên cứu khảo sát được tiên hành trong năm
2016.
5. Phương pháp nghiên cứu.
5.1.Nguồn dữ liệu nghiên cứu
- Cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài: Các tài liệu, giáo trình có liên quan đến
nội dung nghiên cứu của đề tài như: các giáo trình về phân tích, thống kê về hoạt động
kinh doanh…
- Các nghiên cứu của tác giả khác: Các đề tài nghiên cứu khoa học; Bài báo đăng
trên tạp chí, luận văn, nghiên cứu trước,…có liên quan đến đề tài nghiên cứu.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Trong nghiên cứu này tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp trong đó
có sự kết hợp giữa nghiên cứu định lượng và định tính:
- Phương pháp định lượng: Tác giả sử dụng công cụ thống kê với sự hỗ trợ từ
Luận văn nêu lên được thực trạng về chất lượng thông tin kế toán trong các
doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành Phố Biên Hòa. Đề tài đã xây dựng được
thang đo, đã kiểm định sự phù hợp cũng như độ tin cậy của các nhân tố tác động đến
chất lượng thông tin kế toán trên địa bàn Thành phố Biên Hòa và xác định được ảnh
hưởng của các nhân tố đến chất lượng thông tin kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ và
vừa trên địa bàn Thành Phố Biên Hòa. Từ đó giúp các doanh nghiệp có những chính
sách và phương pháp phù hợp để nâng cao chất lượng thông tin kế toán.
5
Bên cạnh đó luận văn đã nêu lên được vai trò và tầm quan trọng của chất lượng
thông tin kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa với những giải pháp và kiến nghị
cụ thể phù hợp với tình hình thực tế.
7. Cấu trúc đề tài
Ngoài phần mở đầu và phụ lục, đề tài có kết cấu bao gồm 5
chương Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Trong chương này trình bày sơ lược các khái niệm sử dụng trong nghiên cứu,
phân tích đánh giá các công trình nghiên cứu đã có của các tác giả trong nước và ngoài
nước liên quan đến đề tài, nhận xét về các nghiên cứu. Từ đó, chỉ ra những vấn đề mà
đề tài sẽ tập trung nghiên cứu, giải quyết. Tác giả trình bày 2 phần: (1) Các Nghiên
cứu trong và ngoài nước liên quan đến chất lượng thông tin kế toán theo thuộc tính
thông tin kế toán vẫn tiếp tục là một chủ đề được đề cập và là một nội dung được nhấn
mạnh trong các công bố của FASB và IASB về khuôn mẫu khái niệm của mình. Bên
cạnh các tổ chức nghề nghiệp, các thuộc tính chất lượng thông tin kế toán cũng được
đề cập từ phía các cơ quan Nhà Nước như Luật Thương Mại Pháp (Code de
Commerce); Tổng hoạch đồ Kế toán Pháp (PCG); Luật Kế toán Việt Nam (Quốc Hội
2003, 2015),… Các thuộc tính về chất lượng thông tin kế toán được ban hành bởi các
tổ chức nghề nghiệp và các cơ quan Nhà Nước đã tạo một nền tảng vững chắc về cơ sở
lý thuyết cho các nghiên cứu cơ bản có liên quan đến đánh giá, đo lường
1.1.2. Các thuộc tính đánh giá chất lượng thông tin kế toán từ các tổ chức
nghề nghiệp.
Quan điểm hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính Hoa kỳ FASB: Theo quan
điểm của FASB, chất lượng của thông tin trên báo cáo tài chính được chia làm 2 nhóm
đặc điểm bao gồm: (1) Đặc điểm cơ bản gồm thích hợp và đáng tin cậy; và (2) nhóm
các đặc điểm thứ yếu là nhất quán và có thể so sánh được. FASB cũng đưa ra các hạn
chế của chất lượng thông tin là vấn đề: cân nhắc chi phí – hiệu quả; trọng yếu và thận
trọng.
- Thích hợp:Thông tin kế toán thích hợp là thông tin giúp người ra quyết định (người
sử dụng) có thể thay đổi quyết định của mình. Nó phải bao gồm:
- Có giá trị dự đoán hay đánh giá: Thông qua việc dự đoán hay đánh giá lại các dự
đoán trong quá khứ, người ra quyết định có thể thay đổi các tiên đoán trước đó và do
đó có thể thay đổi quyết định của mình.
- Kịp thời:Kịp thời là một đặc tính hỗ trợ cho tính thích hợp của thôngtin. Kịp thời
được hiểu là thông tin phải sẵn sàng cho người quyếtđịnh trước khi thông tin này bị
mấtkhả năng ảnh hưởng tới việc raquyết định.
-Đáng tin cậy:Thông tin kế toán đáng tin cậy là thông tin trình bày trung thực, không
có sai sót hoặc thiên lệch và trong phạm vi có khả năng kiểm chứng.
- Trình bày trung thực: Việc đánh giá để tạo thông tin và việc diễn đạt thông tin kế
toán phải phù hợp với nghiệp vụ hoặc sự kiện muốn trình bày.
- Có thể kiểm chứng: Có thể kiểm chứng là khả năng đồng thuận giữanhững người
đánh giá có đủ năng lực và độc lập để đảm bảo thông tintài chính phù hợp với với
- Có thể hiểu được:Người sử dụng phải hiểu được báo cáo tài chính thì thôngtin mới
hữu ích. Người sử dụng báo cáo tài chính được giả thiết là có một kiến thứcnhất định
về kinh tế, kinh doanh và kế toán cũng như phải có thiện chí và nỗ lực đọcbáo cáo tài
chính. Tuy nhiên thông tin về một vấn đề phức tạp nhưng cần thiết choviệc ra quyết
9
định thì không được loại trừ ra khỏi báo cáo tài chính dù nó khó hiểuđối vớimột số đối
tượng sử dụng báo cáo tài chính.
- Thích hợp:Thông tin được coi là thích hợp khi nó giúp người đọc đánh giá
quákhứ,hiện tại (tính xác nhận), tương lai (tính dự đoán) hoặc xác nhận hay điềuchỉnh
các đánhgiá trước đây. Tính thích hợp chịu ảnh hưởng của nội dung vàtính trọng yếu
thông tin.
-Đáng tin cậy:Đáng tin cậy là đặc điểm chất lượng yêu cầu:
+ Phản ánh trung thực các sự kiện hay nghiệp vụ cần trình bày
+ Thông tin cần xem trọng nội dung hơn là hình thức, nghĩa là phải trình bày
phù hợp với bản chất kinh tế chứ không chỉ căn cứ và hình thức pháp lý.
+ Thông tin phải trung lập, khách quan.
+ Thận trọng. Khi thực hiện một sự xét đoán hay ước tính trong điều kiện chưa
rõ ràng phải đảm bảo sao cho tài sản và thu nhập không bị thổi phồng, nợ phải trả
không bị giấu bớt.
+Thông tin phải đầy đủ trong phạm vi của trọng yếu và chi phí. Một sự bỏsót có
thể làm thông tin bị hiểu lầm hay sai lệch và do đó sẽ ảnh hưởng đến tính đáng tin cậy.
- Có thể so sánh được:Muốn thông tin so sánh được cần sử dụng nhất quán
phươngpháp và thủ tục kế toán qua các kỳ. Việc thuyết minh là cần thiết trong trường
hợp doanhnghiệp thay đổi chính sách kế toán hoặc theo yêu cầu của chuẩn mực.
IASB cũng đưa ra các hạn chế liên quan tới các đặc tính chất lượng thông tin.
Nó bao gồm:
- Sự kịp thời:Thông tin được báo cáo chận trễ sẽ mất đi tính thích hợp nhưng ngược lại
việc cung cấp thông tin đáng tin cậy phải có thời gian. Vì vậy cần phải cân đối giữa
lệch một cách trọng yếu.
-Tính kịp thời: Thông tin có được cho người ra quyết định trước khi nó mấtkhả năng
ảnh hưởng với quyết định
-Có thể hiểu được: Liên quan tới việc, phân loại, diễn giải và trình bày mộtcách rõ
ràng và súc tích.
Các hạn chế hay giới hạn của chất lượng thông tin:
-Trọng yếu:Thông tin nếu có sai sót hoặc trình bày sai nếu ảnh hưởng tớiquyết định
của người ra quyết định thì sẽ được coi là thông tin trọng yếu.Trọng yếu được xem
làgiới hạn vì nó ảnh hưởng tới tất cả các đặc điểmchất lượng thông tin.
-Chi phí: Lợi ích của báo cáo tài chính phải biện minh được cho các chi phícủa việc
lập báo cáo tài chính trên cả hai phương diện định lượng và định
1.1.3. Các thuộc tính chất lượng thông tin từ phía quy định của Nhà nước.
Quan điểm chuẩn mực kế toán Pháp: Tại Pháp, CLTT BCTC được đề cập
trong Luật Thương mại (Code de Commerce) và tổng hoạch đồ kế toán Pháp (PCG).
11
Luật Thương mại Pháp nêu rõ các BCTC hàng năm phải mang tính Hợp thức, Trung
thực và Cung cấp một hình ảnh đúng sự thật về tình hình tài sản, tình hình tài chính và
kết quả hoạt động của DN (Odile Barbe và ctg, 2008). PCG cũng quy định ba thuộc
tính chi phối đến CLTT BCTC nêu trên và nhấn mạnh thuộc tính Cung cấp hình ảnh
đúng sự thật (Odile Barbe và ctg, 2008) và yêu cầu KT phải tuân thủ những quy tắc,
thủ tục đã được ban hành với sự trung thực nhằm cung cấp cho người sử dụng những
thông tin được xem là có thể ảnh hưởng đến việc đánh giá và ra quyết định của người
sử dụng (Odile Barbe và ctg, 2008).
- Hợp thức: Có thể hiểu được, Có khả năng so sánh
- Trung thực: Khách quan, Kiểm chứng, Đầy đủ, Thận trọng.
- Hình ảnh trung thực: Thích hợp.
Quan điểm chuẩn mực kế toán Việt Nam: Theo chuẩn mực kế toán Việt nam,
chất lượng thông tin được trình bày ở nội dung các yêu cầu cơ bản đối với kế toán”,
cho việc ra quyết định kinh tế theo đúng các phương pháp kế toán lựa chọn. Như vậy
nó đáp ứng việc tuânthủ các qui định, yêu cầu kế toán quản trị, chuẩn mực kế toán tài
chính. Nó đảm bảo chiều bản chất thông tin và bối cảnh sử dụng thông tin.
- Hiệu quả: Là tiêu chuẩn liên quan tới đảm bảo sử dụng các nguồn lực (con người,
thiết bị, cơ sở hạ tầng, phần mềm v.v..) trong quá trình thu thập, xử lý, tạo thông tin
nhằm đảm bảo hiệu quả và kinh tế nhất.
- Bảo mật: Đảm bảo thông tin được bảo vệ nhằm tránh việc truy cập (xem, sửa,
thêmvào, hủy) hay công bố sử dụng không được phép. Nó đảm bảo an toàn cho thông
tin. Đây là tiêu chuẩn liên quan tới chất lượng dịch vụ cung cấp thông tin.
- Toàn vẹn: Là tiêu chuẩn liên quan tới tính chính xác và đầy đủ cũng nhưhợp lệ của
thông tin phù hợp với nghiệp vụ kinh tế nhằm đảm bảo các dữ liệu lưu trữ trong cơ sở
dữ liệu chính xác và tin cậy được. Nó được đánh giá qua 2 nội dung: một là đảm bảo
các thông tin đúng, đủ, không bị trùng lắp tại các điểm phát sinh dữ liệu; hai là không
bị làm khác biệt trên qui trình khai thác. Điều này đảm bảo thông tin được tạo ra từ
những dữ liệu phù hợp với nhau và không bị sửa chữa trong cơ sở dữ liệu. Ví dụ ở bất
cứ phân hệ nào thì tên hay mã khách hàng đều giống nhau để có thể thực hiện các hoạt
động xử lý, khai thác thông tin giống nhau.
- Sẵn sàng: Đây là đặc tính thể hiện thông tin sẵn sàng đáp ứng phục vụ cho xử lý
kinh doanh hiện tại và tương lai. Như vậy để sẵn sàng thông tin cung cấp, nó đòi hỏi
tính an toàn của các nguồn lực cần thiết liên quan. Đây là tiêu chuẩn liên quan chiều
chất lượng dịch vụ cung cấp thông tin.
- Tuân thủ: Đây là tiêu chuẩn yêu cầu thông tin phải phù hợp luật pháp công, chính
sách hoặc các tiêu chuẩn xử lý kinh doanh.