BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
DIỆP TIÊN
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CHẤT
LƢỢNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA ĐƠN VỊ SỰ
NGHIỆP CÔNG LẬP - NGHIÊN CỨU TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
DIỆP TIÊN
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CHẤT
LƢỢNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA ĐƠN VỊ SỰ
NGHIỆP CÔNG LẬP - NGHIÊN CỨU TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành : Kế toán
Mã số: 06340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS.VÕ VĂN NHỊ
Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2016
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
TRƢỚC ĐÂY ........................................................................................................... 4
1.1 Các công trình nghiên cứu ở nƣớc ngoài ................................................ 4
1.2 Các công trình nghiên cứu trong nƣớc .................................................... 5
1.3 Nhận xét các nghiên cứu trƣớc và xác định khe hỏng .............................. 9
1.3.1 Đối với các công trình nghiên cứu nƣớc ngoài................................... 9
1.3.2 Đối với các công trình nghiên cứu trong nƣớc ................................. 10
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH ÁP DỤNG
CHO CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIÊP CÔNG LẬP .................................................. 11
2.1. Tổng quan lý thuyết về các đơn vị sự nghiệp công lập .......................... 11
2.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò đơn vị sự nghiệp công lập .............. 11
2.2 Báo cáo tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập .............................. 17
2.2.1 Báo cáo tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ kế
toán hành chính sự nghiệp ......................................................................... 17
2.2.2 Báo cáo tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập theo chuẩn mực kế
toán công quốc tế ....................................................................................... 22
2.3 Các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng báo cáo tài chính của đơn vị sự
nghiệp công lập .............................................................................................. 25
2.3.1 Nhân tố môi trƣờng pháp lý .............................................................. 25
2.3.2 Nhân tố phần mềm kế toán HCSN ................................................... 26
2.3.3 Nhân tố trình độ chuyên môn của kế toán viên. ............................... 27
2.3.4 Nhân tố môi trƣờng làm việc ............................................................ 27
2.3.5 Nhân tố về cơ sở vật chất, trang thiết bị, ứng dụng công nghệ thông
tin ............................................................................................................... 28
2.3.6 Nhân tố về chế độ đào tạo – đãi ngộ ................................................. 28
2.3.7 Nhân tố trình độ công nghệ thông tin ............................................... 29
2.4 Lý thuyết nền có liên quan ....................................................................... 30
2.4.1 Thông tin bất cân xứng ..................................................................... 30
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Từ gốc
Từ viết tắt
Từ gốc
BCTC
Báo cáo tài chính
HCSN
Hành
NSNN
Ngân sách Nhà nƣớc
BTC
Bộ tài chính
MTPL
Môi trƣờng pháp lý
Quốc Hội
ĐT
Đào tạo
chính
sự
nghiệp
tin
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 :Thang đo chất lƣợng BCTC đơn vị sự nghiệp công lập
Bảng 3.2: Thang đo nhân tố môi tƣờng pháp lý
Bảng 3.3: Thang đo nhân tố phần mềm kế toán HCSN
Bảng 3.4: Thang đo nhân tố trình độ chuyên môn
Bảng 3.5: Thang đo nhân tố môi trƣờng làm việc
Bảng 3.6: Thang đo nhân tố cơ sở vật chất – trang bị kỹ thuật
Bảng 3.7: Thang đo nhân tố chế độ đào tạo – Đãi ngộ
Bảng 3.8: Thang đo nhân tố trình độ CNTT
Bảng 4.1: Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo
Bảng 4.2 : KMO and Bartlett's Test
Bảng 4.3 : Total Variance Explained- tổng phƣơng sai trích
Bảng 4.4 : Rotated Component Matrix- ma trận nhân tố xoay
Bảng 4.5: Điều chỉnh mô hình nghiên cứu
tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập đóng vai trò hết sức quan trong và cần
thiết
Để nâng cao chất lƣợng báo cáo tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập là
một điều không dễ. Đầu tiên, chúng ta cần phải xác định đƣơc các nhân tố nào ảnh
hƣởng đến chất lƣợng báo cáo tài chính, có thể ví von việc tìm ra các nhân tố này nhƣ
việc tìm ra nguyên nhân của một căn bệnh mà cụ thể căn bệnh ở đây là chất lƣợng
không tốt của một báo cáo tài chính. Rồi từ đó, chúng ta mới đƣa ra đƣợc những giải
pháp và kiến nghị tƣơng ứng với từng nhân tố đó, thì việc nâng cao chất lƣợng báo
2
cáo tài chính mới có hiệu quả cao. Với ý nghĩa đó, tôi đã chọn đề tài “Các nhân tố
ảnh hƣởng đến chất lƣợng báo cáo tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập nghiên cứu trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” làm đề tài nghiên cứu của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng báo cáo tài chính của
các đơn vị sự nghiệp công lập nghiên cứu trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, nhằm
nâng cao chất lƣợng báo cáo tài chính để đáp ứng nhu cầu khác nhau của ngƣời sử
dụng và khả năng dự đoán về tƣơng lai có thể sử dụng đƣợc của BCTC. Mục tiêu cụ
thể của nghiên cứu này nhƣ sau:
- Thứ nhất: xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng báo cáo tài chính của đơn
vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- Thứ hai: đo lƣờng mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố đến chất lƣợng báo cáo tài
chính của các đơn vị sự nghiệp côn lập trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
3. Đối tƣợng nghiên cứu:
Các nhân tố Các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng báo cáo tài chính của các đơn
vị sự nghiệp công lập nghiên cứu trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
4. Phạm vi nghiên cứu
Giới hạn của bài nghiên cứu là nghiên cứu các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập
trong khu vực thành phố Hồ Chí Minh
4
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
TRƢỚC ĐÂY
Các công trình nghiên cứu có liên quan trên thế giới cũng nhƣ ở Việt Nam và kết
quả nghiên cứu của họ có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc xác định mục tiêu
nghiên cứu của đề tài. Từ đó, xác định khe hổng nghiên cứu và các vấn đề tiếp tục
thực hiện, làm cơ sở xác định mục tiêu của nghiên cứu. Cụ thể, một số nghiên cứu
trong và ngoài nƣớc nhƣ sau:
1.1 Các công trình nghiên cứu ở nƣớc ngoài
Cenar,I (2011), “Financial Reporting In Education Institutions The
Impliacations Of The Transition To Accurual Accounting” thực hiện nghiên cứu báo
cáo tài chính trong các tổ chức giáo dục chuyển đổi sang kế tóan dồn tích, trình bày
những tác động đƣợc tạo ra bởi quá trình chuyển đổi sang cơ ở dồn tích trên nội dung
và đặc điểm của các báo cáo tài chính trong các tổ chức giáo dục đại học. Bài viết
phân tích, so sánh về nội dung, cấu trúc và chất lƣợng thông tin đƣợc trình bày trên
báo cáo tài chính củ quá trình chuyển đổi, từ đó đánh giá đƣợc sự phát triển của kế
toán.
Clark, C (2010), “Understanding the Needs of Users of Public Sector Financial
Reports: How far Have We come?,”bài viết nghiên cứu sự phát triển thông tin hữu ích
của kế toán vời những nghiên cứu thực nghiệm về nhu cầu của ngƣời sử dụng thông
tin của cả 2 khu vực công và tƣ nhân. Tác giả tiến hành khảo sát nhu cầu của ngƣời sử
dụng thông tin BCTC trong khu vực công để làm nền tảng cho việc phát triển chuẩn
mực kế toán công quốc tế tại các quốc gia.
Timoshenko, K & Adhikari, P (2009) “ Implementing public sector
accounting reform in Russia: evidence from one university”. Accounting
in
Emerging Economies, bài viết nghiên cứu về cải cách kế toán của chính phủ trung
ƣơng Nga thâm nhập vào hệ thống kế toán các trƣờng đại học. Kết quả nghiên cứu
từ đó xây dựng một hệ thống Kế toán nhà nƣớc hoàn thiện hơn.
6
Lê Thị Cẩm Hồng (2012), luận văn thạc sỹ “ Xây dựng và hoàn thiện hệ thống
báo cáo tài chính áp dụng cho đơn vị hành chính sự nghiệp ở Việt Nam theo định
hướng chuẩn mực kế toán công quốc tế”. …Trong quá trình thực hiện, ngƣời viết đã
sử dụng hệ thống lý luận đã đƣợc kiểm nghiệm trong thực tế để nghiên cứu. Tác giả
đã kết hợp nhiều phƣơng pháp nghiên cứu trong luận văn của mỉnh: phƣơng pháp
thảo luận, phƣơng pháp tổng hợp dữ liệu về các cơ sở lý luận liên quan đến hệ thống
BCTC áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp, phƣơng pháp so sánh, đối chiếu
với kế toán áp dụng cho doanh nghiệp và hệ thống IPSAS, phƣơng pháp phân tích,
thống kê kết hợp sử dụng phần mềm để tiến hành khảo sát thu thập số liệu, đánh giá
về thực trạng hệ thống BCTC áp dụng cho đơn vị HCSN tại Việt Nam. Từ đó đề xuất
các ý kiến với các tổ chức chính phủ nhẳm góp phần xây dựng và hoàn thiện hệ thống
BCTC trong cac đơn vị HCSN hài hòa với IPSAS và phù hợp với điều kiện thực tế tại
Việt Nam
Huỳnh Thị Phƣơng Anh, (2015), luận văn thạc sỹ “ Hoàn thiện báo cáo tài
chính khối trường đại học – cao đẳng công lập khu vực Nam Trung Bộ&Nam Bộ”.
Xuất phát từ yêu cầu tất yếu phải hoàn thiện hệ thống BCTC trong lĩnh vực công, đặc
biệt trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, khi nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng trong
sự phát triển bền vững của một đất nƣớc, quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn tài
chính, nguồn ngân sách là nền tảng cơ bản để phát triển nguồn nhân lực, và để thực
hiện tốt điều này, một BCTC có thể so sánh đƣợc, có thể minh bạch công khai, sẽ cho
thấy đƣợc hiệu quả hoạt động, hiệu quả quản lý ngân sách. Và cơ sở cho việc lập một
BCTC với những ƣu điểm trên, việc vận dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế là cần
thiết nhƣng phải dựa trên những yếu tố đặc thù phù hợp với thực tiễn Việt Nam. Đầu
tiên, tác giả khảo sát thực trạng hệ thống báo cáo tài chính các trƣờng đại học, cao
đẳng công lập, từ đó nhận diện những hạn chế và nguyên nhân trong hệ thống BCTC
hiện hành và tiến hành đề xuất giải pháp, kiến nghị. Bài viết đƣa ra một số các yếu tố
8
sử dụng, báo cáo thu chi hoạt động, báo cáo lƣu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo
tài chính.; đề xuất giải pháp sửa đổi bổ sung luật kế toán, chế độ kế toán hành chính
sự nghiệp và xây dựng hệ thống chuẩn mực kế toán công.
Đào Thị Kim Yến “Vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế để hoàn thiện
báo cáo tài chính trong đơn vị hành chính sự nghiệp có thu”
Chuẩn mực kế toán đối với những ngƣời làm nghề kế toán là kim chỉ nam,
hƣớng dẫn các nguyên tắc ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập báo cáo tài
chính. Báo cáo tài chính là kết quả cuối cùng của quá trình kế toán cung cấp thông tin
cho các đối tƣợng có nhu cầu và những điều này trong đơn vị hành chính sự nghiệp
cũng rất cần thiết. Mặc dù Nhà nƣớc ta đã ban hành rất nhiều văn bản hƣớng dẫn cho
việc lập báo cáo tài chính trong đơn vị hành chính sự nghiệp nhƣng chỉ dừng lại ở
việc cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý, phục vụ nhu cầu của nhà quản lý các cấp
mà chƣa chú trọng đến việc công bố thông tin minh bạch cho đông đảo đối tƣợng có
liên quan. Trong khi đó, chuẩn mực kế toán công quốc tế đã và đang đáp ứng điều
này, vì vậy đề tài nghiên cứu vấn đề dựa vào chuẩn mực kế toán công quốc tế để hoàn
thiện báo cáo tài chính trong đơn vị sự nghiệp có thu
Với mục đích hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính trong đơn vị hành chính sự
nghiệp để có thể đảm bảo đƣợc tính công khai, minh bạch, thống nhất, đề tài đã
nghiên cứu chuẩn mực kế toán công quốc tế về báo cáo tài chính và tìm hiểu mô hình
báo cáo của một số nƣớc phát triển và đang phát triển. Đề tài đã rút ra đƣợc một số bài
học kinh nghiệm và đề ra định hƣớng hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính.
Nội dung của đề tài bao gồm:
- Giới thiệu các nghiên cứu trƣớc đó
- Giới thiệu chuẩn mực kế toán công quốc tế
- Hệ thống văn bản pháp lý chi phối báo cáo tài chính đơn vị hành chính sự
nghiệp tại Việt Nam.
- Mô hình báo cáo tài chính công ở một số quốc gia
10
Nội dung các công trình nghiên cứu trƣớc đây đƣợc tác giả tìm hiểu trong
phạm vi dữ liệu hiện có liên quan đến vấn đề áp dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế
vào các quốc gia, hoặc đi vào phân tích một số nhân tố tác động đến quá trình ban
hành chuẩn mực,…Các nghiên cứu này thƣờng gắn liền với các nƣớc thị trƣờng phát
triển, hoặc gắn với đặc thù kinh tế xã hội, với nền chính trị và văn hóa đặc trƣng của
quốc gia đƣợc nghiên cứu. Nên kết quả của những nghiên cứu này chỉ phù hợp với
một số quốc gia nhất định, điều kiện nghiên cứu và kết quả của một số nghiên cứu còn
khá xa rời với Việt Nam.
1.3.2 Đối với các công trình nghiên cứu trong nƣớc
Đối với kế toán công, có khá nhiều bài nghiên cứu đƣợc thực hiện kiện quan
đến báo cáo tài chính, tuy nhiên các nghiên cứu này đa phần chỉ đề cập đến vấn đề
thực trạng và giải pháp hoàn thiện báo cáo tài chính khu vực công, mà không xét đến
yếu tố nguyên nhân ảnh hƣởng đến thực trạng báo cáo tài chính hiện nay. Nhƣng nếu
có đề cập đến các nhân tố ảnh hƣởng đến báo cáo tài chính cũng chỉ ở mức độ chung
chung, chƣa sâu sát thực tế tại các đơn vị. Cụ thể các nhân tố đƣợc nêu trong các
nghiên cứu này đa phần mang tính vĩ mô nhƣ : môi trƣờng kinh tế, chính trị, văn
hóa…Các nhân tố này cũng rất quan trọng ảnh hƣởng đến chất lƣợng BCTC, nhƣng
nó chỉ dừng lại ở các nhân tố môi trƣờng bên ngoài, không phản ánh đƣợc nguyên
nhân sâu xa bên trong.
Kết quả tổng hợp từ các công trình nghiên cứu đã công bố, có thể thấy thiếu
vắng các nghiên cứu chuyên sâu, sát thực tế, nên không thể hiện đƣợc cái nhìn toàn
diện về các nhân tố. Do vậy, tác giả đã hƣớng tới nghiên cứu các nhân tố mang tính
thực tế hơn và cụ thể hơn. Điều này đƣợc trình bày chi tiết ở các chƣơng sau
11
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH ÁP DỤNG
CHO CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIÊP CÔNG LẬP
nƣớc hỗ trợ cho các ngành kinh tế hoạt động bình thƣờng, nâng cao dân trí, bồi dƣỡng
nhân tài, đảm bảo và phát triển nguồn nhân lực, thúc đẩy hoạt động kinh tế phát triển
và ngày càng đạt hiệu quả cao hơn, đảm bảo không ngừng nâng cao đời sống, sức
khỏe, văn hóa và tinh thần của nhân dân
+ Kết quả của hoạt động sự nghiệp chủ yếu là tạo ra các dịch vụ công, phục vụ trực
tiếp hoặc gián tiếp quá trình tái sản xuất xã hội.
Nhờ việc sử dụng các hàng hóa công cộng do hoạt động sự nghiệp tạo ra mà quá trình
tái sản xuất ra của cải vật chất trong xã hội đƣợc thuận lợi và ngày càng đạt hiệu quả
cao. Hoạt động sự nghiệp giáo dục đào tạo, y tế, thể dục thể thao mang đến tri thức và
đảm bảo sức khỏe cho lực lƣợng lao động, tạo điều kiện cho nguồn nhân lực có chất
lƣợng ngày càng tốt hơn. Hoạt động sự nghiệp, khoa học văn hóa mang lại những
hiểu biết về tự nhiên, xã hội, tạo ra những công nghệ mới phục vụ sản xuất và đời
sống. Vì vậy, hoạt động sự nghiệp luôn gắn bó hữu cơ và tác động tích cực tới quá
trình tái sản xuất xã hội.
+ Hoạt động sự nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp công lập luôn gắn liền và bị chi
phối bởi các chƣơng trình phát triển kinh tế và xã hội của Nhà nƣớc
Trong nền kinh tế thị trƣờng, nhà nƣớc tổ chức, duy trì hoạt động sự nghiệp để đảm
bảo thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội. Để thực hiện mục tiêu phát triển
kinh tế xã hội nhất định, trong mỗi kỳ, nhà nƣớc có các chủ trƣơng chính sách có các
chƣơng trình mục tiêu kinh tế xã hội nhất định nhƣ: chƣơng trình xóa mù chữ, chƣơng
trình xóa đói giảm nghèo, chƣơng trình dân số - kế hoạch hóa gia đình…các chƣơng
trình này chỉ có nhà nƣớc, với vai trò của mình mới có thể thực hiện một cách đầy đủ
và hiệu quả. Nhà nƣớc duy trì và phát triển các hoạt động sự nghiệp gắn với các
13
chƣơng trình mục tiêu quốc gia, các chƣơng trình phát triển kinh tế- xã hội của đất
nƣớc nhằm mang lại lợi ích cho ngƣời dân.
2.1.1.2 Vai trò của đơn vị sự nghiệp công lập
Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập là một bộ phận của nền kinh tế và có vị
chế và tự đảm bảo kinh phí hoạt động.
+ Sáp nhập, giải thể: các đơn vị sự nghiệp đƣợc sáp nhập, giải thể các tổ chức trực
thuộc
+ Chức năng, nhiệm vụ cụ thể và quy chế hoạt động của các tổ chức trực thuộc do thủ
trƣởng đơn vị sự nghiệp quy định.
- Về quản lý và sử dụng cán bộ viên chức
Thủ trƣởng đơn vị có toàn quyền trong việc:
+ Quyết định việc tuyển dụng cán bộ viên chức theo hình thức thi tuyển hoặc xét
tuyển.
+ Quyết định bổ nhiệm vào ngạch viên chức, ký hợp đồng làm việc với những ngƣời
đã đƣợc tuyển dụng, trên cơ sở bảo đảm đủ tiêu chuẩn của ngạch cần tuyển và phù
hợp với yêu cầu của đơn vị.
+ Quyết định điều động, biệt phái, nghỉ hƣu, thôi việc, chấm dứt hợp đồng làm việc,
khen thƣởng, kỷ luật cán bộ viên chức thuộc quyền quản lý cùa đơn vị mình.
+ Quyết định nâng lƣơng đúng thời hạn, trƣớc thời hạn đối với nhân viên tại đơn vị
mình theo điều kiện và tiêu chuẩn do pháp luật quy định.
+ Quyết định mời chuyên gia nƣớc ngoài đến làm việc chuyên môn, quyết định cử
viên chức của đơn vị đi công tác, học tập ở trong và ngoài nƣớc để nâng cao trình độ
chuyên môn
- Về tài chính
+ Huy động vốn và vay vốn tín dụng: đơn vị sự nghiệp hoạt động dịch vụ đƣợc vay
vốn của các tổ chức tín dụng, đƣợc huy động vốn của cán bộ viên chức trong đơn vị
để đầu tƣ mở rộng và nâng cao chất lƣợng hoạt động sự nghiệp, tổ chức hoạt động
15
dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và tự chịu trách nhiệm trả nợ vay theo quy
định của pháp luật.
+ Quản lý và sử dụng tài sản : Đơn vị thực hiện đầu tƣ, mua sắm, quản lý và sử dụng
tài sản Nhà nƣớc theo quy định của pháp luật về quản lý tài sản Nhà nƣớc tại đơn vị
653 tỉ USD). Hay tại Trung Quốc, từ năm 1994 đến nay, ngân sách đầu tƣ cho giáo
dục không ngừng tăng lên và hiện đang ở mức chi khoang 3.28% GDP. Còn tại Việt
Nam, chủ trƣơng của nhà nƣớc là hàng năm phải phân bổ tổng chi NSNN cho sự
nghiệp giáo dục.
Để quản lý hiệu quả nguồn lực ngân sách, kế toán công nói chung và báo cáo tài
chính nói riêng là bộ phận giữ vai trò quan trọng trong quá trình hoạt động theo định
hƣớng của nhà trƣờng và của chính phủ. Báo cáo tài chính của các trƣờng phản ánh
các hoạt động tài chính liên quan đến nguồn NSNN, hệ thống các quỹ, hệ thống các
chứng từ, tài khoản, cân đối kế toán đối với các đối tƣợng đặc thù nhƣ nguồn kinh
phí, thanh toán nội bộ, quyết toán các hoạt động phát sinh… cụ thể, vai trò của kế
toán công và báo cáo tài chính trong các trƣờng đại học, cao đẳng công lập đƣợc thể
hiện qua những khía cạnh sau:
+ Đối với cơ quan quản lý Nhà nƣớc nhƣ chính phủ, bộ, ban ngành: thông tin kế
toán cung cấp bằng chứng để chứng minh về kết quả của một quá trình hoạt động của
đơn vị, tính kinh tế và hiệu lực trong các chính sách nhà nƣớc đề ra, kiểm tra và giám
sát điều hành các hoạt động của đơn vị.
+ Đối với các trƣờng: Thông tin kế toán cung cấp thông tin hữu ích về tình hình
tiếp nhận và sử dụng các nguồn ngân sách cho các hoạt động khác nhau, giúp đơn vị
đƣa ra những quyết định đúng đắn trong việc sử dụng ngân sách hiệu quả, đƣa ra
những định hƣớng phát triển cho đơn vị và là cơ sở để lập dự toán cho năm sau.