BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ LINH THU
ẢNH HƯỞNG CỦA MINH BẠCH THÔNG
TIN TÀI CHÍNH TRÊN BÁO CÁO TÀI
CHÍNH ĐẾN HÀNH VI NHÀ ĐẦU TƯ CÁ
NHÂN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
TP. HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ LINH THU
ẢNH HƯỞNG CỦA MINH BẠCH THÔNG
TIN TÀI CHÍNH TRÊN BÁO CÁO TÀI
CHÍNH ĐẾN HÀNH VI NHÀ ĐẦU TƯ CÁ
NHÂN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
TP. HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................1
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .....6
1.1 Các nghiên cứu công bố ở ngoài nước liên quan ..................................6
1.2 Các nghiên cứu công bố ở trong nước liên quan...................................8
Kết luận chương 1 .....................................................................................11
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MINH BẠCH THÔNG TIN
TÀI CHÍNH VÀ HÀNH VI NHÀ ĐẦU TƯ CÁ NHÂN ...........................12
2.1 Một số vấn đề chung về minh bạch thông tin tài chính và hành vi nhà
đầu tư ............................................................................................................12
2.1.1 Minh bạch thông tin tài chính và hành vi nhà đầu tư .....................12
2.1.2 Các văn bản hướng dẫn công bố thông tin theo quy định hiện hành .. 15
2.2 Các lý thuyết nền liên quan đến tính minh bạch thông tin tài chính và
hành vi nhà đầu tư ........................................................................................19
2.2.1 Lý thuyết thông tin bất cân xứng ....................................................19
2.2.2 Lý thuyết người đại diện .................................................................22
2.2.3 Lý thuyết tiết kiệm chi phí thông tin...............................................24
2.2.4 Lý thuyết các bên có lợi ích ............................................................25
2.2.5 Lý thuyết hành động hợp lý ............................................................27
2.2.6 Một số lý thuyết và nguyên lý cơ bản của Tài chính hành vi .........29
Kết luận chương 2 .........................................................................................30
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................31
3.1 Quy trình nghiên cứu ...........................................................................31
3.2 Khung phân tích nghiên cứu ...............................................................32
3.2.1 Mô hình nghiên cứu ........................................................................32
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
PHỤ LỤC 3
PHỤ LỤC 4
PHỤ LỤC 5
PHỤ LỤC 6
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu
Diễn giải
BGĐ
Ban giám đốc
CBTT
Công bố thông tin
CTCP
Công ty cổ phần
CTNY
Công ty niêm yết
Bảng 3.1. Thang đo hành vi nhà đầu tư cá nhân ....................................................... 39
Bảng 3.2. Thang đo minh bạch cấu trúc quyền sở hữu vốn ...................................... 40
Bảng 3.3. Thang đo minh bạch thông tin tài chính ................................................... 43
Bảng 3.4. Minh bạch cấu trúc, hoạt động của HĐQT và BGĐ ................................ 45
Bảng 4.1. Thống kê mẫu quan sát ............................................................................. 50
Bảng 4.2. Kết quả kiểm định các thang đo bằng Cronbach’s Alpha ........................ 52
Bảng 4.3. Kiểm định KMO và Bartlett (1) ............................................................... 53
Bảng 4.4. Kiểm định mức độ giải thích của các biến quan sát đối với các nhân
tố đại diện................................................................................................................. 54
Bảng 4.5. Ma trận xoay nhân tố ................................................................................ 55
Bảng 4.6. Kiểm định KMO và Bartlett (2) ............................................................... 56
Bảng 4.7. Kiểm định mức độ giải thích của các biến quan sát đối với các nhân
tố đại diện................................................................................................................. 57
Bảng 4.8. Ma trận hệ số tương quan ......................................................................... 58
Bảng 4.9. Tóm tắt mô hình (1) .................................................................................. 59
Bảng 4.10. Phân tích phương sai mô hình (1) ........................................................... 59
Bảng 4.11. Kiểm định đa cộng tuyến mô hình (1) .................................................... 60
Bảng 4.12. Kiểm định Breusch-Pagan-Godfrey mô hình (1) ................................... 61
Bảng 4.13. Tóm tắt mô hình (2) ................................................................................ 62
Bảng 4.14. Phân tích phương sai mô hình (2) ........................................................... 62
Bảng 4.15. Kiểm định đa cộng tuyến mô hình (2) .................................................... 63
Bảng 4.16. Kiểm định Breusch-Pagan-Godfrey mô hình (2) ................................... 64
Bảng 4.17. Hệ số hồi quy mô hình (2) ...................................................................... 65
Bảng 4.18. Bảng tổng hợp kết qua nghiên cứu ......................................................... 68
Bảng 4.19. Phân tích ANOVA những nhóm nhà đầu tư có giới tính khác nhau ...... 68
trước và sau kiểm toán còn quá lớn (Báo cáo của Ngân hàng Sài gòn Thương tín
năm 2009 chênh lệch 113 tỷ đồng do phương pháp trích lập dự phòng với các cổ
phiếu chưa niêm yết, CTCP Kinh Đô có chênh lệch trước và sau kiểm toán là 203 tỷ
đồng do chưa trích lập dự phòng các khoản đầu tư chứng khoán dài hạn; công ty
thủy sản Minh Phú có số liệu chênh lệch 42 tỷ đồng do trích lập dự phòng giảm giá
đầu tư của chứng khoán chưa niêm yết, dự phòng giảm giá hàng tồn kho…); và vấn
đề vi phạm trong CBTT khác như công bố chậm, công bố không đầy đủ vẫn còn
xảy ra khá nhiều (CTCP giấy Việt Trì, CTCP quản lý quỹ đầu tư FPT, CTCP chứng
khoán An Nam, CTCP Hóa chất Đức Giang – Lào Cai, CTCP chứng khoán Đà
Nẵng, công ty trách nhiệm hữu hạn vận tải Hà Phương…) (Nguyễn Thị Bích Loan
và Nguyễn Gia Đường, 2013). Có thể thấy rằng, hầu hết các vụ bê bối về tài chính
của công ty đều có một phần nguyên nhân chính là do vấn đề minh bạch thông tin
tài chính (Uddin và Gillett, 2002).
Trên thực tế, tại Việt Nam vấn đề làm sao giải quyết bài toán minh bạch
thông tin các CTNY trên TTCK đã được các tổ chức lập quy và nhiều nhà nghiên
2
cứu quan tâm, ví dụ Lê Trường Vinh và Hoàng Trọng (2008), Nguyễn Đình Hùng
(2010), Phạm Ngọc Toàn và Đinh Thị Thanh Huyền (2015), Lê Thị Mỹ Hạnh
(2015)…Những nghiên cứu này chủ yếu tập trung nghiên cứu những nhân tố tác
động đến minh bạch thông tin trên BCTC, xây dựng hệ thống kiểm soát sự minh
bạch thông tin, hoặc nghiên cứu đo lường mức độ minh bạch thông tin của các công
ty sau đó đưa ra đánh giá và giải pháp. Có thể thấy rằng minh bạch thông tin đã
được nhiều tác giả xem xét tới nhiều khía cạnh khác nhau. Tuy nhiên số nghiên cứu
xem xét dưới góc độ tác động của nhận thức về minh bạch thông tin đến hành vi của
nhà đầu tư vẫn còn hạn chế. Cụ thể, minh bạch thông tin tài chính thể hiện qua các
yếu tố cấu trúc quyền sở hữu vốn, minh bạch tài chính, cấu trúc hoạt động của
HĐQT, BGĐ. Do đó, nhận thấy góc độ tiếp cận này vẫn còn có thể được khai thác
tư cá nhân trên TTCK TP.HCM?
4. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hành vi của nhà đầu tư cá nhân, nhận
thức nhà đầu tư về ba yếu tố (gồm minh bạch cấu trúc quyền sở hữu vốn; công bố
thông tin minh bạch tài chính; minh bạch cấu trúc, hoạt động của HĐQT, BGĐ).
5. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung:
Nghiên cứu ảnh hưởng nhận thức nhà đầu tư cá nhân về minh bạch TTTC
trên BCTC đối với hành vi của nhà đầu tư cá nhân trên TTCK TP.Hồ Chí Minh.
Về không gian:
Nghiên cứu tiến hành khảo sát hành vi nhà đầu tư cá nhân Việt Nam có tham
gia trên TTCK TP.HCM.
4
Về thời gian:
Toàn bộ quy trình khảo sát hành vi nhà đầu tư cá nhân được thực hiện từ
tháng 8/2015 đến tháng 10/2015.
6. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng kế hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng.
Cụ thể:
Phương pháp định tính: tổng hợp tài liệu, phân tích, lựa chọn mô hình phù
hợp nghiên cứu.
Phương pháp định lượng gồm có:
+ Tính hệ số Crobach’s anpha để đánh giá độ tin cậy thang đo các biến và
đồng thời thực hiện kiểm định EFA để tìm thang đo mới.
+ Kiểm định T-test, ANOVA để kiểm định sự khác biệt của hành vi nhà đầu
tư theo đặc điểm nhân khẩu học, số năm kinh nghiệm đầu tư, phân tích tương quan,
và hồi quy tuyến tính để xem xét mức độ ảnh hưởng của biến nhận thức nhà đầu tư
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Nêu lên trình tự các bước và phương pháp thực hiện nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Trình bày kết quả nghiên cứu thực nghiệm ảnh hưởng của sự minh bạch
TTTC đối với hành vi nhà đầu tư cá nhân trên TTCK TP.HCM.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Tóm tắt nghiên cứu và đưa ra các kiến nghị.
6
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Các nghiên cứu công bố ở ngoài nước liên quan
Cho đến nay, chủ đề minh bạch thông tin đã được nhiều nhà nghiên cứu quan
tâm, nghiên cứu theo những khía cạnh khác nhau. Nghiên cứu ở tầm vĩ mô, như
giữa các quốc gia có nền kinh tế mới nổi tại Châu Á, Mỹ La tinh, Châu Âu, Trung
Đông (S.Patel và cộng sự, 2002), giữa Hong Kong với Thái Lan (Cheung và cộng
sự, 2007). Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến vấn đề minh bạch thông tin tài
chính như (Cheung và cộng sự, 2007), nghiên cứu nhận thức nhà đầu tư như (H.Fu,
2006), cũng như nghiên cứu mối quan hệ giữa minh bạch thông tin với thành quả
hoạt động tiêu biểu (Bushman và Smith, 2003), (Jahanshad và cộng sự, 2014).
Theo (S.Patel và cộng sự, 2002) cho rằng, mức độ minh bạch CBTT tại thị
trường Châu Á cải thiện đáng kể sau khủng hoảng thị trường vốn, tài chính, tiền tệ.
Đồng thời, mức độ minh bạch thông tin của thị trường Châu Á, Nam Phi cao hơn so
với thị trường Mỹ LaTinh, Đông Âu, Trung Âu. Tại khu vực Châu Á, khi so sánh
mức độ minh bạch thông tin của hai thị trường Hong Kong và Thái Lan, (Cheung
và cộng sự, 2007) chỉ ra mặc dù hai quốc gia này là hai thị trường mới nổi có khá
nhiều điểm tương đồng nhưng mức độ công bố và minh bạch thông tin vẫn có sự
khác nhau. Cụ thể, quy mô và cơ cấu HĐQT các CTNY có ảnh hưởng tích cực đến
mức độ công bố, minh bạch thông tin tại Thái Lan trong khi đó lại không ảnh hưởng
số năm kinh nghiệm.
Bên cạnh đó, tiếp cận theo góc độ các nhân tố ảnh hưởng đến minh bạch
thông tin, (Cheung và cộng sự, 2007) còn chỉ ra có hai nhóm nhân tố ảnh hưởng đến
mức độ minh bạch thông tin, đó là nhóm đặc điểm tài chính (quy mô công ty, hiệu
quả sử dụng tài sản, giá trị tài sản đảm bảo, khả năng sinh lợi dài hạn của doanh
nghiệp) và nhóm đặc điểm quản trị (quy mô, cơ cấu HĐQT, tỷ lệ giám đốc điều
hành độc lập). Mức độ công bố thông tin minh bạch tài chính tại Thái Lan chịu ảnh
hưởng bởi nhân tố quy mô, cơ cấu HĐQT trong khi đó mức độ công bố thông tin
minh bạch tài chính tại Hong Kong chịu ảnh hưởng bởi nhân tố hiệu quả sử dụng tài
sản, giá trị tài sản đảm bảo, khả năng sinh lợi trong dài hạn. Ngoài ra, hai thị trường
này còn có chung một đặc điểm là đối với những công ty có tỷ lệ giám đốc điều
hành độc lập càng cao thì mức độ công bố minh bạch thông tin càng cao
8
Ngoài ra, nghiên cứu mối quan hệ giữa minh bạch TTTC với hiệu quả hoạt
động công ty cũng được xem xét. Tiêu biểu, (Jahanshad và cộng sự, 2014) cho rằng,
minh bạch thông tin và hiệu quả hoạt động có mối quan hệ tích cực với nhau khi
nghiên cứu tại TTCK Tehran. Hay nói cách khác, minh bạch thông tin càng cao
càng giúp cải thiện tình hình tài chính của công ty.
Về phương pháp nghiên cứu, các nghiên cứu ở ngoài nước chủ yếu sử dụng
phương pháp nghiên cứu định lượng, như (S.Patel và cộng sự, 2002), (Bushman và
Smith, 2003), (H.Fu 2006), (Mensah và cộng sự, 2006), (cheung và cộng sự,2007),
(Jahanshad và cộng sự, 2014).
1.2 Các nghiên cứu công bố ở trong nước liên quan
Các công trình nghiên cứu ở Việt Nam, phần lớn tập trung nghiên cứu ở khía
cạnh các nhân tố ảnh hưởng đến minh bạch thông tin tài chính, như (Lê Trường
Vinh và Hoàng Trọng, 2008), (Nguyễn Đình Hùng, 2010), (Lâm Thị Ngọc Cẩm,
2013), (Nguyễn Chí Hồng Ngọc, 2013), (Phạm Ngọc Toàn và Trần Thị Thanh
Xét về phương pháp nghiên cứu, ban đầu các nghiên cứu ở Việt Nam sử dụng
phương pháp nghiên cứu định tính để xem xét mức độ minh bạch thông tin của
doanh nghiệp. Tuy nhiên, mức độ xem xét chỉ dừng lại ở nhận định chủ quan. Ví
dụ, (Nguyễn Thị Liên Hoa, 2007) cho rằng trên TTCK vẫn còn tình trạng CBTT
nhầm (kết quả hoạt động của mã chứng khoán SAM nhầm với mã chứng khoán
VTC) gây thiệt hại cho nhà đầu tư; hoặc tình trạng doanh nghiệp đã niêm yết trên
TTCK nhưng vẫn chưa có bộ phận chuyên trách về thông tin nên khi những sự cố
bất thường xảy ra vẫn chưa kiểm soát được; cơ quan ban hành luật vẫn chưa đề cập
tới những đối tượng thuộc các công ty chưa niêm yết trong các văn bản quy định
CBTT nên gây khó khăn cho cơ quan chuyên trách trong công tác quản lý những
đối tượng này. Một nghiên cứu khác, (Nguyễn Thị Minh Tâm, 2009) chỉ ra được
bốn nguyên nhân khiến TTCK Việt Nam chưa thực sự minh bạch đó là: (i) tính
minh bạch trong BCTC chưa được coi trọng đúng mức, (ii) chưa thực hiện đầy đủ
các quy định chung của Chuẩn mực kế toán quốc tế về lập và trình bày BCTC; (iii)
Trách nhiệm của các CTNY, các nhà đầu tư và các công ty kiểm toán liên quan đến
tính trung thực hợp lý, công khai và minh bạch của các TTTC được công bố - chưa
được xử lý đúng luật; (iv) Độ tin cậy của kết quả kiểm toán độc lập BCTC đối với
10
ngân hàng thương mại Việt Nam chưa cao. Sau này, các nghiên cứu đã kết hợp
thêm phương pháp nghiên cứu định lượng, giúp cho việc nghiên cứu minh bạch
thông tin có nhiều bằng chứng thuyết phục hơn. Cụ thể, nhóm tác giả (Lê Trường
Vinh và Hoàng Trọng, 2008) đã tiến hành khảo sát 30 CTNY tại sàn HOSE và tìm
ra được nhân tố lợi nhuận có ảnh hưởng đến tính minh bạch thông tin của các
CTNY. Tác giả (Lê Thị Mỹ Hạnh, 2015) sau khi phân tích định lượng kiểm định
mô hình hồi quy chỉ ra rằng: đòn bẫy tài chính, lợi nhuận, công ty kiểm toán và cơ
cấu HĐQT có ảnh hưởng đến mức độ minh bạch TTTC của CTNY trên TTCK
TP.HCM. Hoặc một nghiên cứu khác của (Nguyễn Ngọc Toàn và Trần Thị Thanh
12
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MINH BẠCH THÔNG TIN TÀI
CHÍNH VÀ HÀNH VI NHÀ ĐẦU TƯ CÁ NHÂN
2.1 Một số vấn đề chung về minh bạch thông tin tài chính và hành vi nhà đầu
tư cá nhân
2.1.1
Minh bạch thông tin tài chính và hành vi nhà đầu tư
Khái niệm minh bạch thông tin tài chính
Trong nghiên cứu, khái niệm thông tin đã được nhiều tác giả định nghĩa theo
nhiều cách khác nhau. Chẳng hạn, thông tin là những sự kiện, con số được thể hiện
dưới một hình thức có ích đối với người sử dụng để ra quyết định. Thông tin có ích
với việc ra quyết định của đối tượng sử dụng vì nó giảm được sự không chắc chắn
và tăng tính tri thức đối với vấn đề đang được đề cập, theo (Gelinas và Dull, 2008).
Hay nói một cách đơn giản, thông tin được hiểu dưới nhiều hình thức như ngôn
ngữ, chữ số, ký hiệu, biểu đồ, bảng biểu, thông số, công thức, nhận định, đánh
giá…và được truyền tải dưới nhiều hình thức khác nhau như báo chí, điện ảnh,
truyền thanh, truyền hình, dữ liệu điện tử đem đến cho người đọc có một sự hiểu
biết, một cách nhìn nhận mới thông qua tra cứu hoặc phân tích các thông tin trong
biểu đồ, sơ đồ, trên các dữ liệu điện tử để phục vụ cho nhu cầu tra cứu.
Thông tin trên TTCK được tác giả Nguyễn Thúy Anh (2012) định nghĩa là
“tập hợp các số liệu, tin báo, các dữ liệu phản ánh tình hình hoạt động của TTCK,
có ảnh hưởng đến biến động giá trên TTCK giúp cho đối tượng tiếp nhận có được
những quyết định nhằm đạt mục đích như mong muốn”. Trong khi đó, dưới góc độ
kinh tế, nhóm tác giả Trần Minh Tuấn và Bùi Thị Thanh (2014) lại định nghĩa là
“toàn bộ các thông tin phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong giai
trí và hiệu quả hoạt động của công ty; Sự rõ ràng: thông tin được trình bày rõ ràng,
dễ hiểu cho người sử dụng; Sự kịp thời: thông tin được trình bày trong khoảng thời
gian hợp lý, hay thông tin phải luôn có sẵn trước khi thông tin giảm khả năng ảnh
hưởng đến các quyết định; Sự thuận tiện: người sử dụng có thể dễ dàng và công
bằng khi truy cập tất cả các thông tin liên quan đến công ty; Quản lý và thực thi: các
chính sách phải được áp dụng đầy đủ để đảm bảo mức độ thống nhất chung về minh
bạch thông tin.
14
Theo Bushman và cộng sự (2004), minh bạch TTTC là sự sẵn có của thông
tin cụ thể về công ty cho các nhà đầu tư và cổ đông bên ngoài. Nhóm tác giả này đo
lường cơ chế cung cấp thông tin theo ba nhóm, cụ thể: (1) Những quy định trong
BCTC của công ty gồm có: mức độ, nguyên tắc, tính kịp thời của BCTC, chất lượng
kiểm toán và mức độ công khai thông tin quản trị (thông tin về mức thù lao, số cổ
phần nắm giữ của cổ đông lớn…); (2) mức độ đáp ứng các thông tin riêng biệt của
doanh nghiệp; (3) mức độ phổ biến của thông tin bao gồm khả năng tiếp cận thông
tin qua các phương tiện truyền thông. Ngoài ra, (Mironiuc và cộng sự, 2013) cũng
cho rằng minh bạch TTTC liên quan đến các yêu cầu về việc tuân thủ các quy định
trong khuôn mẫu của chuẩn mực kế toán quốc gia và quốc tế nhằm đảm bảo thông
tin trên BCTC được trình bày một cách trung thực và hợp lý, không có những sai
sót trọng yếu. Hoặc cũng có thể hiểu, minh bạch TTTC là việc cung cấp các TTTC
một cách tin cậy, kịp thời, đầy đủ, nhất quán và không có sai sót trọng yếu theo
cách thức mà công chúng có thể tiếp cận được (Lê Thị Mỹ Hạnh, 2015).
Tóm lại, minh bạch thông tin tài chính là sự công bố thông tin một cách kịp
thời, phù hợp của những thành quả về hoạt động và tài chính công ty cũng như các
hệ thống quản trị liên quan đến cấu trúc sở hữu, ban giám đốc, cấu trúc và quá
trình quản lý giúp nhà đầu tư có thể dễ dàng sử dụng để đưa ra quyết định đầu tư
hợp lý và hiệu quả.
nhà đầu tư trên TTCK (Flouris và Walker, 2005).
2.1.2
Các văn bản hướng dẫn công bố thông tin theo quy định hiện hành
TTCK Việt Nam chính thức ra đời ngày 20/7/2000, trải qua hơn một thập kỉ
hình thành và phát triển đã cho thấy vai trò quan trọng của sự quản lý và điều hành
của Nhà nước, đảm bảo TTCK hoạt động công bằng, công khai, minh bạch, an toàn
và hiệu quả. Vai trò này thể hiện cụ thể trong các văn bản pháp quy, hướng dẫn về
hoạt động CBTT trên TTCK. Hiện nay, việc CBTT trên TTCK chịu sự chi phối chủ
yếu bởi một số văn bản pháp quy sau:
16
Luật chứng khoán năm 2006
Ngày 29/6/2006, Quốc Hội đã thông qua Luật Chứng Khoán số 70/QH 11 áp
dụng từ ngày 1/1/2007 bao gồm 11 chương, 136 điều quy định toàn diện các hoạt
động trên TTCK. Luật Chứng Khoán ra đời đã đánh dấu một bước ngoặc lớn, có ý
nghĩa trong công tác quản lý, điều hành hoạt động TTCK Việt Nam. Luật này đã tạo
lập ra một khuôn khổ pháp lý có giá trị pháp lý cao nhất cho hoạt động trên TTCK,
dùng làm cơ sở giải quyết các tranh chấp, mâu thuẫn với các văn bản pháp luật khác
có liên quan nhằm mục đích hoàn thiện mô hình hoạt động của TTCK cũng như
thúc đẩy TTCK phát triển ổn định, hiệu quả. Luật Chứng khoán có phạm vi điều
chỉnh rộng hơn bao gồm hoạt động chào bán chứng khoán ra công chúng, niêm yết,
giao dịch, kinh doanh, đầu tư chứng khoán, dịch vụ về chứng khoán và TTCK.
Theo luật, nguyên tắc hoạt động trên TTCK phải đảm bảo: (i) tôn trọng quyền tự do
mua, bán, kinh doanh và dịch vụ chứng khoán của tổ chức, cá nhân. (ii) công bằng,
công khai, minh bạch. (iii) bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư. (iv) tự
chịu trách nhiệm về rủi ro. (v) tuân thủ quy định của pháp luật. Ngoài ra, Luật cũng