BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
TRẦN THỊ NHẬT GIANG
ĐO LƯỜNG NGUY CƠ KIỆT QUỆ TÀI CHÍNH CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP. Hồ Chí Minh, Tháng 12 năm 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
TRẦN THỊ NHẬT GIANG
ĐO LƯỜNG NGUY CƠ KIỆT QUỆ TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
-
Chương 3: Thực trạng kiệt quệ tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên
thị trường chứng khoán TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2013 - 2017
-
Chương 4: Kết quả đo lường nguy cơ kiệt quệ tài chính của các doanh nghiệp
niêm yết trên thị trường chứng khoán TP. Hồ Chí Minh
-
Chương 5: Nguyên nhân và giải pháp
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trường
đại học nào. Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên
cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc
các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy
đủ trong luận văn.
TP. Hồ Chí Minh, Ngày 13 tháng 12 năm 2018
Ngƣời cam đoan
TRẦN THỊ NHẬT GIANG
1.1. Đặt vấn đề .....................................................................................................1
1.2. Mục tiêu của đề tài.......................................................................................5
1.3. Câu hỏi nghiên cứu ......................................................................................6
1.4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ..............................................................6
1.5. Nội dung nghiên cứu....................................................................................6
1.6. Đóng góp của đề tài .....................................................................................7
1.7. Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu .............................................................8
CHƢƠNG 2. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ..........................................................................................................................12
2.1. Khái niệm kiệt quệ tài chính .....................................................................12
2.2. Các nhân tố ảnh hƣởng đến nguy cơ kiệt quệ tài chính ........................12
2.2.1.
Các yếu tố vĩ mô ................................................................................12
2.2.2.
Các yếu tố ngành ...............................................................................15
2.2.3.
Các yếu tố nội tại của doanh nghiệp .................................................17
2.2.4.
Các yếu tố khác .................................................................................17
2.3. Dấu hiệu nhận biết kiệt quệ tài chính ......................................................17
4.1. Dữ liệu cơ cấp .............................................................................................48
4.2. Lựa chọn mô hình ......................................................................................48
4.3. Thống kê cơ bản các biến ..........................................................................49
4.3.1.
Giới thiệu biến ...................................................................................49
4.3.2.
Kiểm định hệ số tương quan giữa các biến .......................................51
4.4. Kết quả đo lƣờng .......................................................................................51
4.5. Kiểm định tính chính xác của mô hình ....................................................54
4.5.1.
Đối với kết quả đo lường 5 năm ........................................................54
vi
4.5.2.
Đối với kết quả đo lường 2 năm ........................................................55
4.6. Nhận định và đánh giá ..............................................................................56
CHƢƠNG 5. NGUYÊN NHÂN VÀ GIẢI PHÁP ................................................61
5.1. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng kiệt quệ tài chính của doanh nghiệp ..61
5.1.1. Nguyên nhân khách quan ........................................................................61
5.1.2. Nguyên nhân chủ quan ............................................................................67
5.2. Giải pháp .......................................................................................................70
Bảng 2.3: Phân loại và độ chính xác của mô hình dự báo phá sản Z-Score .............28
Bảng 3.1. Tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ của Việt Nam giai đoạn 2013 - 2017 ................34
Bảng 3.2. ICOR của nền kinh tế Việt Nam giai đoạn 2013 - 2017 ..........................36
Bảng 3.3. Phân loại các doanh nghiệp hiện đang niêm yết trên Sàn giao dịch chứng
khoán TP. Hồ Chí Minh theo ngành .........................................................................39
Bảng 3.4. Tỉ lệ Vốn lưu động trên Tổng tài sản theo ngành .....................................41
Bảng 3.5. Tỉ lệ Lợi nhuận giữ lại trên Tổng tài sản theo ngành ...............................43
Bảng 3.6. Tỉ lệ Giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu/Tổng nợ theo ngành .............44
Bảng 3.7. Tỉ lệ Doanh thu/Tổng tài sản theo ngành .................................................46
Bảng 4.1. Thông tin cơ bản của các biến ..................................................................50
Bảng 4.2. Ma trận hệ số tương quan giữa các biến ...................................................51
Bảng 4.3. Kết quả đo lường theo mô hình Z- Score .................................................52
Bảng 4.4. Kết quả đánh giá nguy cơ kiệt quệ tài chính ............................................52
Bảng 4.5. Kết quả đánh giá nguy cơ kiệt quệ tài chính theo ngành ..........................53
Bảng 4.6. So sánh kết quả đo lường dữ liệu 5 năm và thực tế ..................................54
Bảng 4.7. So sánh kết quả đo lường dữ liệu 2 năm và thực tế ..................................55
Bảng 4.8. Điểm số Z từng năm của HOSE ...............................................................56
Bảng 5.1. Cơ cấu nền kinh tế Việt Nam giai đoạn 2013 - 2017 ...............................62
viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1. Số doanh nghiệp thành lập mới và phá sản tại Việt Nam giai đoạn 2013
- 2017...........................................................................................................................2
Biểu đồ 3.1. Tăng trưởng GDP của Việt Nam giai đoạn 2013 – 2017 .....................32
Biểu đồ 3.2. Cán cân thương mại của Việt Nam giai đoạn 2013 – 2017..................33
Biểu đồ 3.3. Tốc độ phát triển vốn đầu tư phát triển toàn xã hội ..............................35
Biểu đồ 4.1. Xu hướng điểm số Z của các mã chứng khoán bị kiểm soát đặc biệt ..59
2
Biểu đồ 1.1. Số doanh nghiệp thành lập mới và phá sản tại Việt Nam giai
đoạn 2013 - 2017
126,859
110,100
94,754
76,955
10,803
74,842
15,649
11,723
55,742
19,917
21,684
40,750
38,869
40,116
(Nguồn: Tổng hợp của tác giả, 20182)
Điều đáng bàn hơn, đây mới chỉ là số liệu được công khai, chưa kể đến các
doanh nghiệp gặp khó khăn tài chính, đang trong tình trạng nợ nần, có nguy cơ phá
sản nhưng vẫn cố gắng xoay sở để duy trì hoạt động của mình, chưa công khai
thông tin hoặc không niêm yết trên thị trường chứng khoán.
Có nhiều lý do để giải thích cho tình trạng này như sản xuất không hiệu quả,
ảnh hưởng của cung cầu trên thị trường hàng hóa, chính sách lãi suất, tỷ giá, chế độ
thuế, năng lực cạnh tranh yếu hoặc do các điều khoản, ràng buộc đối với doanh
nghiệp khi Việt Nam tham gia vào các hiệp ước thương mại quốc tế, quản lý kém và
thiếu các phương án dự phòng rủi ro… Tuy nhiên một trong những nguyên nhân
chính khiến tình trạng khó khăn của doanh nghiệp càng thêm trầm trọng chính là
2
Tổng hợp từ Báo cáo tình hình kinh tế xã hội Việt Nam năm 2012, 2013, 2104, 2015, 2016, 2017, Tổng cục
thống kê 2018.
3
nhà quản trị không nhận thấy được các dấu hiệu nguy hiểm từ chính năng lực tài
chính của doanh nghiệp, khiến những khó khăn khi được phát hiện thường quá trễ
để khắc phục, gây ra hậu quả nghiêm trọng và nghiêm trọng nhất là dẫn đến phá sản
hoặc giải thể doanh nghiệp.
Trong trường hợp công ty hay doanh nghiệp phá sản, các khoản chi phí kèm
theo có thể còn gây ra thiệt hại lớn hơn. Chi phí phá sản gồm các chi phí trực tiếp
như lệ phí tòa án, chi phí cho nhân công, các khoản thanh toán ngân sách và các chi
phí gián tiếp trong việc quản lý một doanh nghiệp đang bị tái tổ chức.
Kiệt quệ tài chính rất tốn kém, điều này được phản ánh trong giá trị thị
trường hiện tại của chứng khoán của doanh nghiệp đó. Chi phí kiệt quệ tài chính tùy
thuộc vào xác suất kiệt quệ và độ lớn chi phí mà doanh nghiệp phải gánh chịu nếu
Chi phí phá sản gồm các chi phí trực tiếp như lệ phí tòa án và các chi phí
gián tiếp phản ánh các khó khăn trong việc quản lý một công ty đang bị tái tổ
chức.
-
Chi phí kiệt quệ tài chính nhưng chưa phá sản: Các mâu thuẫn quyền lợi
giữa trái chủ và cổ đông của doanh nghiệp trong kiệt quệ tài chính có thể
đưa đến các quyết định yếu kém về hoạt động và đầu tư. Các cổ đông hành
động vì quyền lợi cá nhân có thể chuyển rủi ro từ họ sang cho các chủ nợ
gánh chịu bằng các hành vi làm giảm tổng giá trị của doanh nghiệp như từ
chối đóng góp vốn cổ phần, thu hồi tiền và bỏ chạy, kéo dài thời gian. Các
điều khoản trong hợp đồng nợ có thể ngăn ngừa các hành vi này nhưng các
điều khoản này lại làm gia tăng chi phí soạn thảo, giám sát, và thực thi hợp
đồng nợ.
Chi phí kiệt quệ tài chính khác nhau tùy theo loại tài sản. Một vài tài sản
như các bất động sản có giá trị thương mại tốt, có thể trải qua phá sản và tái cơ cấu
mà phần lớn giá trị không suy chuyển; trong khi đó giá trị của các tài sản khác, đặc
biệt liên quan đến tài sản vô hình gắn liền với tình hình sức khỏe của doanh nghiệp
như công nghệ, nguồn nhân lực, nhãn hiệu, trình độ nghiên cứu và phát triển sản
phẩm mới. Đây có thể là lý do giải thích tại sao các doanh nghiệp trong ngành dược
phẩm, phần mềm, ngành dịch vụ thường duy trì tỷ lệ nợ thấp.
Điều cần thiết là phải có biện pháp để đánh giá, đo lường mức độ khó khăn
tài chính của các doanh nghiệp nhằm cảnh báo cho chính các nhà quản trị, ban lãnh
5
đạo công ty và cổ đông để có biện pháp kịp thời nhằm cải thiện tình hình hoạt động
6
Giải thích được một số nguyên nhân gây ra sự thiếu lành mạnh về mặt tài
chính của các doanh nghiệp.
Đề xuất các giải pháp, kiến nghị có tính khả thi, phù hợp với điều kiện kinh
tế - xã hội hiện tại và năng lực hiện có của doanh nghiệp.
1.3.
Câu hỏi nghiên cứu
Kiệt quệ tài chính là gì ? Các nhân tố nào ảnh hưởng đến nguy cơ kiệt quệ tài
chính của doanh nghiệp?
Tại sao sử dụng mô hình Z – Score để đo lường và dự báo nguy cơ kiệt quệ
tài chính?
Các doanh nghiệp niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh
có sức khỏe tài chính như thế nào trong giai đoạn 2013 – 2017?
Kết quả đo lường bằng Mô hình điểm số Z cho các doanh nghiệp niêm yết
trên sàn giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh cho thấy điều gì?
Giải pháp nào cho các nhà quản trị doanh nghiệp, cổ đông, nhà đầu tư và các
đơn vị quản lý nhà nước trong điều hành, quản lý hoạt động tài chính của doanh
nghiệp?
1.4.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nguy cơ kiệt quệ tài chính
Phạm vi nghiên cứu: 268 doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán TP.
Hồ Chí Minh (HOSE) trong giai đoạn 2013 – 2017.
1.5.
1.6.2. Về mặt thực tiễn
Đề tài sẽ phân tích các điểm đặc thù, cần chú ý của các doanh nghiệp, nhóm
doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2013
– 2017. Đồng thời, sử dụng mô hình điểm số Z để đánh giá nguy cơ kiệt quệ tài
chính của các doanh nghiệp trong bối cảnh kinh tế xã hội Việt Nam hiện tại, đồng
thời đưa ra những giải pháp cơ bản để cải thiện (đối với doanh nghiệp được xác
định rơi vào tình trạng kiệt quệ tài chính) hoặc duy trì tình trạng lành mạnh tài chính
(đối với doanh nghiệp trong ngưỡng an toàn) dựa trên các chỉ số tài chính cụ thể.
Đề tài cũng nêu ra các ưu và khuyết điểm Mô hình điểm số Z trong quá trình
đo lường và dự báo các rủi ro tài chính, các lưu ý khi sử dụng mô hình này trong
điều kiện kinh tế Việt Nam.
8
1.7.
Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu
Những nghiên cứu kinh điển của các nhà khoa học trong việc tìm kiếm và áp
dụng các phương pháp để phân tích, dự báo tình hình hoạt động của doanh nghiệp
cho thấy rằng việc sử dụng một số chỉ tiêu tài chính như tỷ suất sinh lời của tài sản,
hệ số nợ… trong dự báo là rất quan trọng, chúng phản ánh hiệu quả hoạt động kinh
doanh và mức độ rủi ro tài chính của doanh nghiệp. Tuy nhiên, trong quá trình phân
tích, khi các chỉ số mâu thuẫn với nhau sẽ khó đưa ra kết luận và việc kiểm tra dự
báo từng chỉ số có thể dẫn đến sai lệch. Mô hình Z – Score của Altman đã khắc
phục được những hạn chế đó và được sử dụng rộng rãi bởi nhiều nhà nghiên cứu,
nhà hoạch định chính sách, các nhà quản trị doanh nghiệp, thậm chí là các nhà đầu
tư trên thế giới
Grice và Ingram (2001) kiểm chứng sự phù hợp của mô hình Z-score trong
nghiên cứu này sử dụng cùng một mô hình Z cho tất cả các loại hình doanh nghiệp,
dẫn đến những sai lệch trong kết quả đo lường và kết luận về tình trạng của doanh
nghiệp
Bên cạnh đó, nghiên cứu này được thực hiện sau thời điểm khủng hoảng
kinh tế toàn cầu bùng nổ vào năm 2008, do đó dữ liệu có nhiều biến động, chưa
thực sự phản ảnh chính xác tình hình thực tế hay thực lực tài chính và nguy cơ của
các doanh nghiệp. Thời gian của nghiên cứu đã lâu, đến nay đã có nhiều thay đổi về
kinh tế và khác biệt về hoàn cảnh xã hội, không thể sử dụng kết quả nghiên cứu này
trong điều kiện hiện tại.
Nguyễn Phúc Cảnh, Vũ Xuân Hùng (2014), Ứng dụng mô hình Z-Score
vào quản lý rủi ro tín dụng cho các ngân hàng thương mại Việt Nam, Tạp chí
Phát triển và Hội nhập, Số 15(25), tháng 03-04/2014, Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí
Minh
Dựa trên việc xác định rủi ro tài chính theo Basel II, nhóm tác giả đã phân
loại được các nhóm rủi ro tài chính mà doanh nghiệp phải đối mặt, đồng thời phân
biệt các mô hình Z-Score dùng cho Doanh nghiệp ngành sản xuất đã cổ phần hóa,
10
Doanh nghiệp ngành sản xuất chưa cổ phần hóa và mô hình Z dùng chung cho phần
lớn các loại hình doanh nghiệp.
Tình huống được đưa ra là mã cổ phiếu BBC của Công ty cổ phần bánh kẹo
Bibica, Việt Nam. Dựa trên thông tin Báo cáo tài chính năm 2011 được tính toán
theo mô hình Z nguyên bản, nhóm tác giả xác định BBC nằm trong vùng rủi ro, có
nguy cơ phá sản trong 1 năm tới, tuy nhiên khi xem tình hình hoạt động của doanh
nghiệp này và các biến cố doanh nghiệp gặp phải trong năm như hỏa hoạn và các
khúc mắc trong việc thanh toán bảo hiểm với PVI, kết luận được đưa ra: Hoạt động
của Bibica trong năm 2011 tuy có mở rộng nhưng chưa hiệu quả và còn tiềm ẩn
nhiều rủi ro. Mô hình Z cũng được cho là đánh giá chính xác trong trường hợp này.
được tính chính xác và khả năng đáp ứng thực tế của mô hình Z”?
Nhìn chung, các nghiên cứu trên đều đạt được một số mục tiêu nghiên cứu
cơ bản: giải thích và ứng dụng được mô hình Z trong điều kiện thực tế tuy còn
những hạn chế như: thời gian nghiên cứu đã lâu, chưa nghiên cứu toàn diện trong
điều kiện kinh tế sản xuất phát triển như hiện nay mà mới tập trung vào một trường
hợp cụ thể (như Bibica) hoặc một nhóm ngành nhất định và thường là ngành Ngân
hàng.
12
CHƢƠNG 2. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
2.1. Khái niệm kiệt quệ tài chính
Thuật ngữ “kiệt quệ tài chính” của công ty hay doanh nghiệp được nhiều nhà
nghiên cứu như Atlman và Hotchkiss (2006); Tinoco và Nick Wilson (2013) nói
đến như một giai đoạn khó khăn của doanh nghiệp phát sinh từ trước thời điểm
doanh nghiệp tuyên bố phá sản đến lúc doanh nghiệp phá sản. Kiệt quệ tài chính
xảy ra khi doanh nghiệp không đáp ứng được các hứa hẹn với chủ nợ hay đáp ứng
một cách khó khăn. Đôi khi kiệt quệ tài chính đưa đến phá sản, đôi khi nó chỉ có
nghĩa là công ty đang gặp khó khăn, rắc rối về tài chính. Nói một cách ngắn gọn,
khái niệm kiệt quệ tài chính được hiểu là doanh nghiệp đang trong giai đoạn khó
khăn, chờ tuyên bố phá sản.
Trong phạm vi nghiên cứu này thì doanh nghiệp được xem là rơi vào tình
trạng kiệt quệ tài chính tức là doanh nghiệp đó bị rơi vào một trong những tình
trạng: chứng khoán của doanh nghiệp đó bị đưa vào diện kiểm soát, bị cảnh báo,
chứng khoán bị hủy niêm yết hay doanh nghiệp bị phá sản3.
2.2. Các nhân tố ảnh hƣởng đến nguy cơ kiệt quệ tài chính
2.2.1. Các yếu tố vĩ mô
Bao gồm tất cả các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp không thể khống chế, điều
sản xuất do e ngại không doanh thu không đủ bù đắp cho chi phí diễn ra ở
nhiều ngành. Nguy cơ phá sản sẽ xuất hiện khi các khoản nợ của doanh
nghiệp đến hạn mà không thể thanh toán.
-
Tỷ giá là nhân tố tác động nhanh chóng và sâu sắc tới từng doanh nghiệp
trong điều kiện nền kinh tế mở cửa. Khi đồng nội tệ lên giá sẽ khuyến khích
nhập khẩu và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước sẽ giảm
trên thị trường nội địa. Khi đồng nội tệ giảm giá lại thúc đẩy xuất khẩu, cơ
hội sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong nước tăng, khả năng
cạnh tranh cao hơn ở thị quốc tế bởi khi đó giá bán hàng hóa trong nước giảm
hơn so với đối thủ cạnh tranh nước ngoài.
-
Lãi suất cho vay của ngân hàng: Lãi suất cao tại những công ty tham dụng nợ
lớn khiến chi phí lãi vay của doanh nghiệp tăng lên, giảm lợi thế cạnh tranh
của doanh nghiệp đó trên thị trường so với các doanh nghiệp có tiềm lực vốn
chủ sở hữu mạnh. Ngược lại, lãi suất giảm khiến các doanh nghiệp trẻ với hệ
số nợ cao tận dụng được các nguồn vốn của mình và đẩy mạnh phát triển
kinh doanh sản xuất.
14
Văn hoá xã hội: Phong tục tập quán, tôn giáo, lối sống, thị hiếu, thói quen
tiêu dùng có ảnh hưởng trực tiếp đến mức tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa. Những khu
vực khác nhau có khả năng tiêu thụ hàng hóa cũng khác nhau, đòi hỏi doanh nghiệp
phải nghiên cứu rõ những yếu tố thuộc về văn hóa - xã hội ở khu vực đó để có
chủ nợ và con nợ.
Các yếu tố tự nhiên như tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý... Vị trí địa lý
thuận lợi sẽ tạo điều kiện khuếch trương sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ
giảm thiểu các chi phí phục vụ bán hàng, giới thiệu sản phẩm. Tài nguyên thiên
nhiên phong phú tạo điều kiện cho doanh nghiệp chủ động trong cung ứng nguyên
vật liệu đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh, đáp ứng kịp thời nhu cầu thị
trường, tạo điều kiện cho doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh, đặc
biệt là đối với các doanh nghiệp ngành khai thác, năng lượng, thép hay vật liệu xây
dựng.
Môi trường kinh doanh quốc tế có ảnh hưởng quan trọng và trực tiếp tới các
quyết định của doanh nghiệp về sử dụng các nguồn lực và năng lực của doanh
nghiệp. Vì khoảng cách không gian, địa lý cách xa nhau, đặc điểm của mỗi quốc
gia, vùng lãnh thổ khác nhau, các doanh nghiệp khó kiểm soát được các yếu tố của
môi trường kinh doanh quốc tế. Do vậy, mức độ thành công của doanh nghiệp phần
lớn phụ thuộc vào mức độ thích nghi với môi trường này như thế nào và khả năng
kiểm soát các yếu tố tác động ra sao. Môi trường kinh doanh quốc gia cũng chịu
nhiều tác động mạnh mẽ từ môi trường đầu tư và thương mại quốc tế, đặc biệt là
quá trình toàn cầu hoá nền kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ.
2.2.2. Các yếu tố ngành
Môi trường ngành hay Môi trường tác nghiệp được xác định đối với một
ngành công nghiệp cụ thể và có tác động tới mọi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
trong ngành đó, bao gồm một số yếu tố như :
Nguồn cung ứng đầu vào cho doanh nghiệp: Các nhà cung ứng đầu vào
cho quá trình sản xuất có thể chia sẻ lợi nhuận của một doanh nghiệp trong trường
hợp doanh nghiệp đó có khả năng trang trải các chi phí tăng thêm cho đầu vào được
cung cấp. Các nhà cung cấp có thể gây khó khăn làm cho khả năng của doanh
nghiệp bị giảm trong trường hợp chỉ có một hoặc một vài công ty có khả năng cung