BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỖ HƯƠNG GIANG
ẢNH HƯỞNG CỦA THÔNG TIN KẾ TOÁN TRÊN BÁO CÁO
TÀI CHÍNH ĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT
TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỖ HƯƠNG GIANG
ẢNH HƯỞNG CỦA THÔNG TIN KẾ TOÁN TRÊN BÁO CÁO
TÀI CHÍNH ĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT
TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH
CHUYÊN NGÀNH : KẾ TOÁN
MÃ SỐ : 8340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRẦN VĂN THẢO
1.Sự cần thiết của đề tài ................................................................................... 1
2.Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................................... 2
3.Câu hỏi nghiên cứu ....................................................................................... 2
4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 2
5.Phương pháp nghiên cứu............................................................................... 3
6.Ý nghĩa đề tài nghiên cứu ............................................................................. 3
7.Kết cấu luận văn ........................................................................................... 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ..................................................... .5
1.1 Các nghiên cứu trên thế giới: ..................................................................... 5
1.2 Các nghiên cứu trong nước ...................................................................... 10
1.3 Nhận xét tổng quan các nghiên cứu , xác định khe hổng nghiên cứu…….13
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 ........................................................................................ 14
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT.................................................................... 15
2.1 Tổng quan về thông tin kế toán trên BCTC .............................................. 15
2.1.1 Tổng quan về BCTC ............................................................................. 15
2.1.2 Vai trò của thông tin kế toán trên BCTC ............................................... 16
2.2 Tổng quan về thị trường chứng khoán ...................................................... 18
2.3 Tổng quan về cổ phiếu và giá của cổ phiếu .............................................. 19
2.3.1 Khái niệm cổ phiếu ............................................................................... 19
2.3.2 Các loại cổ phiếu................................................................................... 20
2.3.2.1 Cổ phiếu thường................................................................................. 20
2.3.2.2 Cổ phiếu ưu đãi .................................................................................. 20
2.3.3 Giá cổ phiếu .......................................................................................... 20
2.3.3.1 Mệnh giá ............................................................................................ 20
2.3.3.2 Giá trị số sách .................................................................................... 20
2.3.3.3 Giá trị nội tại ...................................................................................... 21
2.3.3.4 Giá trị thị trường ................................................................................ 21
2.4 Ảnh hưởng của thông tin kế toán trên BCTC đến giá cổ phiếu ................. 21
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 ........................................................................................ 43
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN ............................... 44
4.1 Phân tích thống kê mô tả giữa các biến trong mô hình ............................. 44
4.2 Kiểm định sự tương quan các biến trong mô hình và đa cộng tuyến ........ 46
4.2.1 Ma trận tương quan đơn tuyến tính giữa các cặp biến Pearson .............. 46
4.2.2 Kiểm định đa cộng tuyến trong mô hình................................................ 47
4.3 Kiểm định lựa chọn mô hình Pooled OLS và FEM .................................. 47
4.4 Kiểm định lựa chọn mô hình Pooled OLS và REM .................................. 48
4.5 Kiểm định lựa chọn mô hình FEM và REM ............................................. 48
4.6 Kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi phần dư trên dữ liệu bảng Greene (2000) ................................................................................................ 49
4.7 Kiểm định hiện tượng tự tương quan phần dư trên dữ liệu bảng–
Wooldridge (2002) và Drukker (2003) ........................................................... 49
4.8 Phân tích kết quả hồi quy ......................................................................... 50
4.9 Bàn luận kết quả ...................................................................................... 54
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 ........................................................................................ 57
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH .................................... 58
5.1 Kết luận ................................................................................................... 58
5.2 Hàm ý chính sách..................................................................................... 59
5.2.1 Đối với công ty niêm yết ....................................................................... 60
5.2.2 Đối với công ty kiểm toán ..................................................................... 61
5.2.4 Đối với nhà đầu tư ................................................................................ 62
5.2.5 Đối với cơ quan quản lý và ban hành chính sách ................................... 62
5.3 Hạn chế của đề tài .................................................................................... 63
5.4 Hướng nghiên cứu trong tương lai ........................................................... 63
TÓM TẮT CHƯƠNG 5 ........................................................................................ 65
KẾT LUẬN CHUNG........................................................................................... 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
CP
Cổ phiếu
CTNY
Công ty niêm yết
DPS
Cổ tức trên mỗi cổ phiếu
EPS
Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu
FEM
Mô hình tác động cố định
FL
Hệ số đòn bẩy tài chính
GMM
General Method of Momments
HNX
TP.HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
TTCK
Thị trường chứng khoán
VN
ViệtNam
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.3: Tóm tắt các biến sử dụng trong mô hình ................................................ 34
Bảng 4.1.1: Thống kê ngành nghề công ty trong mẫu nghiên cứu. ......................... 44
Bảng 4.1.2: Thống kê mô tả giữa các biến trong mô hình. ..................................... 45
Bảng 4.2.1: Ma trận tương quan tuyến tính đơn giữa các cặp biến. ........................ 46
Bảng 4.2.2: Kết quả kiểm tra đa cộng tuyến với nhân tử phóng đại phương sai. ... 47
Bảng 4.3: Kết quả kiểm định lựa chọn Pooled và FEM. ......................................... 48
Bảng 4.4: Kết quả kiểm định lựa chọn Pooled và REM. ........................................ 48
Bảng 4.5: Kết quả kiểm định lựa chọn FEM và REM. ........................................... 48
Bảng 4.6: Kết quả kiểm tra phương sai thay đổi. ................................................... 49
Bảng 4.7: Kết quả kiểm tra tự tương quan. ............................................................ 49
Bảng 4.8: Kết quả hồi quy mô hình với biến phụ thuộc bằng 4 phương pháp OLS,
FEM, REM và GMM. ........................................................................................... 51
Bảng 4.9 : Tổng hợp tác động của các biến trong mô hình. .................................... 54
Earnings per share (EPS), Book Value per Share (BVPS), Return on total assets
(ROA), Dividens Per Share (DPS), financial leverage (FL), company size (SIZE),
sale growth (SALEGROWTH) from companies on HOSE over a six-year period,
from 2012 to 2017. The author used quantitative method with panel data through
regression analysis techniques according to Ordinary Least Squares regression
model (OLS), Fixed Effect Model (FEM), Random Effect Model (REM),
generalized method of moments (GMM) and processing software STATA 13 to
quantify the impact of independent variables on the dependent variable in the
model. The results in GMM model showed that the variable EPS has no impact on
share prices, while the variables BVPS, DPS, ROA, SIZE, SALEGROWTH are
directly proportional, and FL is inversely proportional to share prices. Therefore,
the author suggests that the quality of information on financial reports should be
improved to help increase the efficiency of investment decisions by investors.
Keywords: Accounting information, Stock prices, HOSE.
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1.
Sự cần thiết của đề tài
Thị trường chứng khoán (TTCK) những năm qua đã thể hiện vai trò đắc lực
trong việc thu hút vốn trong và ngoài nước. Cùng với dòng vốn ngân hàng, TTCK
tạo ra kênh dẫn vốn ngắn hạn và dài hạn cho sự tăng trưởng, phát triển đất nước. Từ
khi thị trường chứng khoán (TTCK) gia nhập thì nền kinh tế nước ta đã có những
chuyển biến vượt trội. Thị trường chứng khoán luôn là kênh được rất nhiều nhà đầu
tư quan tâm trong đó thì giá cổ phiếu là hình ảnh phản chiếu những vấn đề cơ bản
của nền kinh tế, mà đặc biệt là sức khỏe của doanh nghiệp. Giá cả cổ phiếu là một
phiếu các CTNY trên TTCK Việt Nam mà đại diện là sàn HOSE. Từ đó đưa ra các
hàm ý chính sách cho các bên liên quan nhằm nâng cao vấn đề cung cấp thông tin
kế toán được công bố trên BCTC.
Mục tiêu cụ thể:
Một là, xác định các thông tin kế toán trên BCTC ảnh hưởng đến giá cổ phiếu
của các CTNY trên sàn HOSE .
Hai là, kiểm định mối quan hệ ảnh hưởng của các thông tin kế toán trên BCTC
đến giá cổ phiếu của các CTNY trên sàn HOSE trong khoảng thời gian từ năm 2012
đến 2017.
3.
Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu trên, câu hỏi nghiên cứu được đề ra như sau:
(1)
Những thông tin kế toán nào trên BCTC ảnh hưởng đến giá cổ phiếu
của các CTNY trên sàn HOSE ?
(2)
Mức độ ảnh hưởng của các thông tin kế toán trên BCTC đến giá cổ
phiếu các CTNY trên sàn HOSE như thế nào?
4.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu ảnh hưởng của thông tin trên BCTC đến
giá cổ phiếu các CTNY trên sàn HOSE bao gồm: thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS),
nghiên cứu 2616 quan sát, được chắt lọc khoảng thời gian từ năm 2012 đến 2017
với các thông tin của các biến trong mô hình nghiên cứu EPS, BVPS, ROA, DPS,
FL, SIZE, SALEGROWTH và giá cổ phiếu đang lưu hành trên sàn HOSE vào thời
điểm t. Dữ liệu được sắp xếp trình bày dạng bảng theo chuỗi thời gian (năm).
Nguồn dữ liệu được thu thập từ trang thông tin của các công ty, website Sở giao
dịch chứng khoán và trang website cophieu68.vn.
6.
Ý nghĩa đề tài nghiên cứu
Việc nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa về mặt khoa học cũng như thực tiễn:
Về mặt khoa học, luận văn cung cấp thêm bằng chứng cho thấy ảnh hưởng của
thông tin kế toán trên BCTC đến giá cổ phiếu các CTNY trên sàn HOSE.
Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu là cơ sở tham khảo cho nhà đầu tư, nhà
quản trị. Nghiên cứu đưa ra mức độ và chiều hướng ảnh hưởng của thông tin kế
4
toán trên BCTC đến giá cổ phiếu. Điều này giúp nhà đầu tư dự đoán được giá của
cổ phiếu mà họ quan tâm nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư đem lại lợi nhuận cao khi
đầu tư chứng khoán.
7.
Kết cấu luận văn
Ngoài phần tóm tắt nghiên cứu và phần mở đầu, luận văn có kết cấu 5 chương
như sau:
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Trình bày tổng quan các nghiên cứu ở nước ngoài và ở Việt Nam có liên quan
phiếu cụ thể là 2 biến EPS và BVPS. Kết quả nghiên cứu cho thấy cả hai biến EPS
và BVPS đều ảnh hưởng trực tiếp đến giá cổ phiếu, từ đó đưa ra một nền tảng lý
thuyết vững chắc cho các nghiên cứu liên quan sau này.
Tại Mỹ, Collins và cộng sự (1997) với đề tài “ Changes in the valuerelevance of earnings and book values over the past forty years”. Nghiên cứu
mức độ ảnh hưởng của thông tin về lợi nhuận và giá trị sổ sách đến giá cổ phiếu của
các CTNY trên thị trường chứng khoán Mỹ trong giai đoạn 1953 – 1993. Kết quả
nghiên cứu cho thấy mức độ giải thích chung của mô hình là 54% và không suy
giảm theo thời gian. Tuy nhiên, mức độ giải thích của lợi nhuận có xu hướng giảm
theo thời gian trong khi giá trị sổ sách có biến động ngược lại. Kết quả nghiên cứu
này được ủng hộ bởi các nghiên cứu sau đó của Hand và Landsman (2005) cũng
được thực hiện trên thị trường chứng khoán Mỹ trong giai đoạn 1984 – 1995 và
Glezakos và cộng sự (2012) trên thị trường chứng khoán Hy Lạp trong giai đoạn
1996 -2008.
Tiếp theo là nghiên cứu của King và Langli (1998) “ Accounting diversity
and firm valuation”. Tác giả kế thừa mô hình Ohlson (1995) để nghiên cứu ảnh
6
hưởng của thông tin kế toán đến giá của các cổ phiếu ở ba nước có hệ thống kế toán
khác nhau, đó là Anh, Đức và Na Uy, trong giai đoạn 1982 – 1996. Kết quả nghiên
cứu cho thấy mức độ giải thích của thông tin kế toán cho sự thay đổi giá của các cổ
phiếu tại ba thị trường chứng khoán này lần lượt là 70%, 40% và 60%. Mức độ giải
thích của lợi nhuận và giá trị sổ sách cũng có sự khác biệt theo thời gian và giữa các
quốc gia. Cụ thể là, giá trị sổ sách giữ vai trò lớn hơn lợi nhuận trong việc giải thích
cho sự thay đổi giá của các cổ phiếu niêm yết trên TTCK Đức và Na Uy, nhưng lợi
nhuận lại giữ vai trò lớn hơn giá trị sổ sách trên thị trường chứng khoán Anh.
Tại khu vực Châu Á có nghiên cứu của Graham và King (2000) “ Accounting
practices and the market valuation of accounting numbers: Evidence from
Indonesia, Korea, Malaysia, the Phillipones, Taiwan, and Thailand” .Đo lường
Study On Dhaka Stock Exchange”. Nghiên cứu ảnh hưởng các yếu tố tính thanh
khoản, đòn bẩy tài chính, lợi nhuận, tăng trưởng, quy mô của công ty và tỷ lệ cổ tức
đến giá cổ phiếu của một số CTNY trong sàn giao dịch chứng khoán Dhaka (DSE).
Nghiên cứu sử dụng cả dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp nhằm nghiên cứu về các
yếu tố quyết định giá cổ phiếu trên sàn DSE. Mục tiêu của nghiên cứu này là để
phân tích ảnh hưởng của các yếu tố trong việc xác định giá cổ phiếu của một số
CTNY trên sàn DSE. Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ 55 nhà đầu tư chứng khoán
bằng bảng câu hỏi. Dữ liệu thứ cấp được lấy từ sàn (DSE) và các báo cáo hàng năm
của doanh nghiệp mẫu.Nghiên cứu cũng phân tích ảnh hưởng của tính thanh khoản,
đòn bẩy, lợi nhuận, tăng trưởng, quy mô của công ty và tỷ lệ cổ tức đến giá thị
trường mỗi cổ phần phổ thông. Nghiên cứu cho thấy rằng một số các yếu tố định
tính : uy tín công ty, tâm lý thị trường, công bố của công ty, phương tiện truyền
thông, quảng cáo, thay đổi chính sách của chính phủ, tình hình quốc tế, chính trị bất
ổn… cũng như một số yếu tố định lượng như : cổ tức, tỷ lệ giá trên lợi nhuận, EPS,
lợi nhuận sau thuế, thu nhập trên vốn đầu tư (ROI), lợi nhuận giữ lại, chia tách cổ
phiếu, lạm phát, lãi suất , tỷ giá hối đoái … đều ảnh hưởng đến giá cổ phiếu. Nghiên
cứu chứng minh rằng 65% sự thay đổi trong giá cổ phiếu được giải thích bởi dòng
tiền, đòn bẩy, lợi nhuận, tăng trưởng, vốn hóa thị trường và cổ tức. Như vậy , có thể
nhìn thấy thông tin trên BCTC có ảnh hưởng không nhỏ đến giá cổ phiếu.
Tiếp theo là nghiên cứu của Khan và cộng sự (2011) “Can Dividend
Decisions Affect the Stock Prices: A Case of Dividend Paying Companies of
8
KSE”. Nghiên cứu ảnh hửởng của các thông tin kế toán như lợi nhuân trên mỗi cổ
phiếu , cổ tức trên mỗi phiếu, lợi nhuận sau thuế, tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở
hữu đến giá cổ phiếu của 55 công ty trên sàn KSE trong giai đoạn 2001 – 2010.
Phương pháp nghiên cứu dử dụng dữ liệu bảng , phân tích mô hình hồi quy REM và
FEM. Kết quả cho thấy lợi nhuân trên mỗi cổ phiếu , cổ tức trên mỗi phiếu, lợi
nhất, phân tích tổng hợp ba tỷ lệ ROA, ROE và ROI cùng nhau cho thấy mối quan
hệ mạnh mẽ và tích cực với giá cổ phiếu và khả năng giải thích mạnh mẽ 45,9%.
Thứ hai, phân tích gộp chung cho thấy mối quan hệ tích cực nhưng thấp giữa mỗi tỷ
lệ ROA và ROI với giá cổ phiếu của các công ty bảo hiểm Jordan. Giá trị R-Square
được điều chỉnh bằng 11,9%, thấp hơn giá trị R-Square đã điều chỉnh cho tổng các
biến (hồi quy gộp). Tuy nhiên, phân tích gộp chung cho thấy không có mối quan hệ
giữa tỷ lệ ROE với giá cổ phiếu của các công ty bảo hiểm Jordan.
Nghiên cứu của Sharif và cộng sự (2015) “Analysis of Factors Affecting
Share Prices: The Case of Bahrain Stock Exchange”. Nghiên cứu đã thu thập dữ
liệu của 41 CTNY trên TTCK Bahrain trong giai đoạn 2006-2010. Sử dụng phương
pháp bình phương nhỏ nhất (Pooled OLS), hồi quy tác động cố định (FEM) và hồi
tác động ngẫu nhiên (REM). Tám biến được nghiên cứu cụ thể là lợi nhuận trên
vốn chủ sở hữu (ROE), giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu (BVPS), thu nhập trên mỗi
cổ phiếu (EPS), cổ tức trên mỗi cổ phiếu (DPS), tỷ suất cổ tức (DY), tỷ lệ giá trên
thu thập mỗi cổ phiếu (P/E), nợ trên tài sản (DA)và quy mô doanh nghiệp (SIZE)
để suy ra tác động của chúng đối với giá cổ phiếu trên TTCK Bahrain. Kết quả chỉ
ra rằng các biến ROE, BVPS, DPS, DY, P/E, SIZE là ảnh hưởng đáng kể đến giá
cổ phiếu trên thị trường Bahrain với R2 cao (0,80). Điều này cho thấy rằng nhà đầu
tư có thể đưa ra quyết định đầu tư tối ưu và được đảm bảo lợi nhuận nếu họ xem xét
các yếu tố ảnh hưởng này.
Nghiên cứu của Hassan, N., & Haque, H. M. M. U. (2017) “Role of
Accounting Information in Assessing Stock Prices in Bangladesh” . Nghiên cứu
mối quan hệ giữa lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu (EPS) và giá trị sổ sách trên mỗi cổ
phiếu (BVPS) với giá cổ phiếu của 93 CTNY trong giai đoạn từ năm 2012 - 2016
của 6 ngành khác nhau ngân hàng, xây dụng, hóa chất dược phẩm, dệt may, nhiên
liệu & điện, và kỹ thuật. Tất cả những công ty này được niêm yết trên Sàn giao dịch
chứng khoán Dhaka (DSE) , Bangladesh. Dữ liệu thứ cấp đã được thu nhập từ trang
10
11
hiệu thông tin kế toán phản ánh vào giá cổ phiếu với một độ trễ nhất định. Tuy
nhiên, nghiên cứu này được thực hiện trong điều kiện thị trường chứng khoán Việt
Nam chưa thực sự phát triển và khung pháp lý về trình bày và công bố thông tin kế
toán chưa hoàn chỉnh, còn nhiều lỗ hổng. Hơn nữa, số lượng quan sát của nghiên
cứu này còn khá hạn chế nên kết quả nghiên cứu chưa có tính bao quát và có thể sẽ
thay đổi nhiều so với điều kiện hiện tại.
Tiếp theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Thục Đoan (2011) “ Ảnh hưởng của
thông tin kế toán và các chỉ số tài chính đến giá cổ phiếu TTCK khoán Việt
Nam”. Nghiên cứu này sử dụng thông tin kế toán và các chỉ số tài chính của 474
công ty trong năm 2009. Sử dụng phương pháp định lượng, dữ liệu bảng và phân
tích mô hình hồi qui. Kết quả phân tích hồi quy cho thấy chỉ có hai biến là EPS và
ROE có mối tương quan thuận và có ý nghĩa thống kê với giá cổ phiếu. Tuy nhiên,
mức độ giải thích của các biến số trong mô hình còn khá thấp. Hơn thế nữa, trong
nghiên cứu này giá cổ phiếu được sử dụng tại thời điểm 60 ngày kể từ khi kết thúc
niên độ với lập luận đây là khoảng thời gian cần thiết để các công ty công bố các
báo cáo đã được kiểm toán ra thị trường là chưa phù hợp với thực tiễn.
Nghiên cứu của Tạ Thị Đông Phương (2015) “ Bằng chứng về tác động của
lợi nhuận kế toán đến tỷ suất sinh lời cổ phiếu và các nhân tố tác động đến mối
quan hệ này TTCK khoán Việt Nam”. Sử dụng mô hình của Easton và Harris
(1991) và kiểm định lại mô hình này để đo lường tác động của lợi nhuận kế toán
đến TSSL của cổ phiếu của 1992 quan sát tại Việt Nam giai đoạn từ 2009-2014.
Phương pháp nghiên cứu định lượng, dữ liệu bảng và phân tích mô hình hồi quy.
Kết quả cho thấy lợi nhuận kế toán có tác động thuận chiều với TSSL cổ phiếu.
Ngoài ra tác giả còn đưa thêm ba đặc trưng của doanh nghiệp là quy mô, tỷ lệ nợ và
tỷ số giá sổ sách trên giá thị trường để xem xét tác động các ba nhân tố này đến mối
quan hệ lợi nhuận kế toán đến TSSL. Trong đó quy mô và tỷ lệ nợ có tác động
chứng khoán TP. Hồ Chí Minh”. Vận dụng mô hình Ohlson (1995) có điều chỉnh
theo đề xuất của Brown (1999) khi kiểm soát tác nhân quy mô, đồng thời cũng xem
xét cách xử lý biến phụ thuộc giá cổ phiếu của Aboody, Hughes và Liu ( 2002) do
ảnh hưởng của giả thuyết thị trường hiệu quả. Sử dụng phương pháp định lượng
phân tích mô hình hồi quy và dữ liệu bảng trên phần mềm STATA. Kết quả phân
13
tích hồi quy bằng OLS cho thấy thông tin trên BCTC cụ thể là EPS và BVPS có ảnh
hưởng cùng chiều (+) đến sự biến động giá cổ phiếu của các CTNY trên sàn HOSE.
EPS và BVPS cùng với nhau có khả năng giả thích được 28,3 % biến động giá cổ
phiếu trong khoảng thời gian nghiên cứu với biến phụ thuộc được sử dụng là giá cổ
phiếu tại thời điểm kết thúc niên độ. Trong trường hợp sử dụng giá cổ phiếu có điều
chỉnh khả năng giả thích biến động EPS cùng với BVPS lần lượt là 27,7%và 31,1%.
1.3 Nhận xét tổng quan các nghiên cứu và xác định khe hổng nghiên cứu
Qua việc tổng quan các nghiên cứu trước trên thế giới và ở Việt Nam tác giả
nhận định được một số vấn đề như sau:
Mối quan hệ giữa thông tin kế toán và giá cổ phiếu đã được thực hiện nghiên
cứu bởi nhiều tác giả ở các thị trường chứng khoán khác nhau và họ đã sử dụng các
chỉ số thông tin kế toán trên BCTC khác nhau như EPS, BVPS, DPS, ROE, P/E.. để
đo lường mức độ ảnh hưởng đến giá cổ phiếu .
Các nghiên cứu trên thế giới cũng như ở Việt Nam đã được kế thừa quy trình
từ các nghiên cứu trước như nghiên cứu định lượng, các lý thuyết nền tảng và đặc
điểm kinh tế xã hội để xây dựng mô hình nghiên cứu và tiến hành kiểm định mô
hình đó.
Một số công trình nghiên cứu được thực hiện một cách riêng lẻ và thường tập
trung vào một nhóm thông tin kế toán nào đó và có trường hợp chỉ tập trung nghiên
cứu khá ít thông tin kế toán, thậm chí là chỉ 2 thông tin kế toán.
Đối với thực trạng ở Việt Nam, bên cạnh những thành tựu từ các nghiên cứu