Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP VPB chi nhánh thành phố hồ chí minh - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRẦN VIỆT CƢỜNG

KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP VBP
CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Đà Nẵng – Năm 2016


Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Ngƣời hƣớng dẫn KH: PGS.TS. NGUYỄN HÒA NHÂN

Phản biện 1: TS. HỒ HỮU TIẾN
Phản biện 2: TS. PHẠM LONG

Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp Thạc sĩ Tài chính - Ngân hàng họp tại Kon Tum vào ngày 17
tháng 9 năm 2016

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

quy mô hoạt động thì rủi ro tín dụng (RRTD) cũng gia tăng theo.
Ngân hàng TMCP VPB chi nhánh TP. Hồ Chí Minh cũng khó tránh
khỏi những rủi ro khi tiến hành hoạt động cho vay, đặc biệt là cho
vay doanh nghiệp (DN). Bởi lẻ, các DN vì mục tiêu lợi nhuận có thể


2
sử dụng vốn vay của ngân hàng không đúng mục đích hoặc do kinh
doanh không hiệu quả, dẫn đến khả năng trả nợ bị giảm sút... tất cả
những điều đó có thể gián tiếp gây ra rủi ro cho ngân hàng.
Trong những năm qua VPBank - Hồ Chí Minh đã thực hiện
tương đối tốt công tác kiểm soát rủi ro tín dụng nói chung và kiểm
soát rủi ro tín dụng trong cho vay DN nói riêng đã đạt được kết quả
nhất định, hoạt động cho vay doanh nghiệp phát triển và mở rộng
đáng kể….Tuy nhiên chi nhánh vẫn gặp không ít những tồn tại trong
công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp.
Nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng
trong hoạt động cho vay DN tại VPB-HCM tôi đã quyết định chọn
đề tài:”Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại
Ngân hàng Thương mạicổ phần VPB chi nhánh TP. Hồ Chí Minh”
làm luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu củ

ề tài

- Hệ thống hóa cơ sở lý luậnvề kiểm soát rủi ro tín dụng trong
cho vay doanh nghiệp của NHTM.
- Phân tích thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay
với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP VPB - Chi nhánh TP Hồ Chí
Minh.

đánh giá các vấn đề liên quan đến nội dung của luận văn.
Thu thập các dữ liệu thứ cấp tài liệu nội bộ, báo cáo tổng kết
công tác tín dụng của các NHTM, cơ quan liên quan, các tạp chí, kết
luận của các hội thảo chuyên đề, các trang thông tin điện tử....
Trên cơ sở các dữ liệu thu thập được, xử lý và phân tích dữ
liệu, tìm ra những nguyên nhân, các nhân tố ảnh hưởng, kết luận và
đề ra giải pháp.
5.

gh

h

họ và thự tiễ



ề tài

- Hệ thống hoá những vấn đề cơ bản về kiểm soát rủi ro tín
dụng trong cho vay DN của ngân hàng thương mại
- Đánh giá thực trạng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong
cho vay DN tại VPB-HCM


4
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát rui ro
tín dụng trong cho vay DN tại VPB-HCM góp phần nâng cao hiệu
quả hoạt động tín dụng tại chi nhánh
6. Bố cụ



5
- Đề tài “Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay DN tại NH
Quân Đội – CN Đăklăk (2015)” tác giả Nguyễn Thị Mai Quyên luận
văn thạc sỹ quản trị kinh doanh, trường đại học kinh tế Đà Nẵng
- Đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng DN tại NH TMCP Hàng Hải
– CN Đà Nẵng” (2013)” tác giả Nguyễn Lê Hồng Uyên, luận văn
thạc sỹ quản trị kinh doanh, trường đại học kinh tế Đà Nẵng
- Đề tài “Quản lý RRTD trong hoạt động cho vay DN vừa và
nhỏ tại NHTM CP Kỹ Thương Việt Nam – CN TP.HCM (2007)” Lê
Nguyễn Phương Ngọc luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh, trường
đại học kinh tế TP.HCM


6
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT RO TÍN DỤNG TRONG
CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI
1.1. KHÁI QUÁT VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
DN CỦA NHTM
1.1.1. Khái niệm và v i trò và ặ

iểm hoạt ộng cho vay

của NHTM
a. Khái niệm hoạt động cho vay của NHTM
b. Đặc điểm hoạt động cho vay của NHTM.
c. Vai trò của hoạt động cho vay

c. Tỷ trọng xóa nợ ròng trong cho vay DN
d. Chỉ tiêu tỷ trọng trích lập dự phòng
e. Sự thay đổi cơ cấu nhóm nợ
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
Trong hoạt động kinh doanh cúa các NHTM, việc đối đầu với
các rủi ro tín dụng trong cho vay là không thể tránh khỏi được. Vấn
đề đặt ra ở đây là làm thế nào để giữ mức RRTD đó ở một mức có
thể kiểm soát được. Chương I của luận văn đã khái quát các vấn đề
cơ bản về cho vay DN, rủi ro tín dụng trong cho vay DN cũng như đề
cập đến các phương thức thực hiện và các chỉ tiêu đánh giá kết quả
kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay DN của NHTM. Trên cơ sở
lý thuyết ở chương 1, chương 2 sẽ phân tích về thực trạng và đánh
giá công tác kiểm soát RRTD trong cho vay DN tại NHTMCP –
VPB chi nhánh Tp.HCM trong 3 năm 2013-2015


8
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN
DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN
HÀNG TMCP VPB CHI NHÁNH THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH
2.1. KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
NGÂN HÀNG TMCP VPB CHI NHÁNH TPHCM
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của NHTMCP
VPB chi nhánh TP.HCM
a. Quá trình hình thành và phát triển của VPB Hồ Chí Minh
b. Mô hình tổ chức
2.1.2. Tình hình hoạt ộ g i h d



11.673

37,5

29,8

1. Vốn huy động

6.540

8.993

1.673

37,5

9,8

1.301

1.394

1.517

7,1

8,9

4.901

Bên cạnh công tác cho vay thì công tác thu hồi nợ luôn được
quan tâm và là khâu quyết định tái hoạt động của VPB-HCM, đảm
bảo đồng vốn quay vòng liên tục. Chất lượng tín dụng của VPBHCM trong giai đoạn 2013-2015 có những chuyển biến sâu sắc, dư
nợ cho vay không ngừng tăng lên
Bảng 2.2. Tình hình dư nợ tín dụng của VPB-HCM
Đơn vị: Tỷ đồng
Tốc độ tăng trưởng
Chỉ tiêu
Dư nợ cho vay

2013
.726

2014
.192

2015
9.228

2014/2013
66,2

2015/2014
49,0

Theo kỳ hạn

3.726

6.192


(Nguồn: Báo cáo tổng kết hàng năm của VPB-HCM)


10
c. Kết quả hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận của ngân hàng tăng từ 105,8 tỷ đồng năm 2013 lên
134,2 tỷ đồng năm 2014, tăng 28,4 tỷ đồng (tương đương 6,2 %),
ngoài ra so với năm 2014, lợi nhuận của ngân hàng năm 2015 là
248,5 tỷ đổng tăng 114,3 tỷ đổng (tương đương 114,4%)
Bảng 2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của VPB-HCM
Đơn vị tính: Tỷ đồng

2013

2014

2015

Tổng thu nhập hoạt động thuần

396,7

514,8

979,8

Chênh lệch
2015
2014


(7,4)

(23,5)

(5,8)

(16,2)

Lãi/lỗ từ mua bán chứng khoán

23,7

37,8

5,9

14,1

(31,9)

Lãi thuần từ hoạt động khác

8,1

(0,6)

71,1

(8,7)


517,7

26,7

305,2

Chi phí dự phòng rủi ro

80,0

78,3

269,1

(1,7)

190,8

Lợi nhuận trước thuế

105,8

134,2

248,5

28,4

114,4

Thu nhập từ góp vốn, mua cổ
phần

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cuả VPB-HCM)


11
2.2. THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
CHO VAY DN TẠI VPB-HCM
2.2.1. Thực trạng các biện pháp kiểm soát rủi ro tín dụng
tr

g h v y DN ƣợc áp dụng tại VPB– HCM
a. Biện pháp né tránh rủi ro tín dụng trong cho vay DN.
- Từ chối cho vay:
- Doanh nghiệp vay vốn phải có phương án sản xuất kinh

doanh, dự án đầu tư khả thi, hiệu quả
- Biến đổi rủi ro tín dụng về mức chấp nhận để cho vay.
- Giới hạn tín dụng trên một DN vay vốn
b. Biện pháp ngăn ngừa rủi ro tín dụng trong cho vay DN
- Sử dụng biện pháp đảm bảo TS nợ vay.
- Tổ chức công tác cho vay nhằm hạn chế được rủi ro tín
dụng trong cho vay DN
- Sử dụng các biện pháp tài chính
- Thực hiện thu nợ trước hạn.
c. Biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng trong cho vay DN.
- Các biện pháp bảo đảm tiền vay:
- Định giá khoản vay để áp dụng lãi suất cho vay
- Áp dụng các điều khoản hợp đồng

I. Tổng dư nợ
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
Nhóm 4
Nhóm 5
II. Nợ xấu
III. Nợ từ nhóm
2 đến nhóm 5

Năm
2013
3.306
3.057
155
37
30
26
93
248

92,5%
4,7%
1,1%
0,9%
0,8%
2,8%

Năm
2014

232

91,3%
5,8%
0,5%
1,1%
1,3%
3,0%

5,3%

684

8,7%

Tỷ
trọng

Tỷ
trọng

(Nguồn: P. Khách hàng doanh nghiệp)

Chất lượng tín dụng của chi nhánh vẫn ở mức an toàn, tỷ trọng
nợ ấu vẫn đạt được mục tiêu dưới 3%, tuy nhiên nợ nhóm 2 lại vượt
quá mục tiêu 5%. Năm 2014, nợ nhóm 2 giảm từ 155 tỷ uống còn


13
144 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 2,8% tổng dư nợ, điều này cho thấy chi

Số tiền

%

Số tiền

%

3.305,7 5.118,0 7.832,5 1.812,2 54,8% 2.714,5 53,0%

Dư nợ từ
nhóm

248,3

270,7

684,4

7,5%

5,3%

8,7%

22,5

9,0%

413,6 152,8%

Chênh lệch

Chênh lệch

Năm

Năm

Năm

(2014/2013)

(2015/2014)

2013

2014

2015

Số

Số

%

tiền
Tổng dư
nợ
nợ xấu


102

78,6%

2,8%

2,5%

3,0%

-0,3%

0,4%

(Nguồn: P.Khách hàng DN)
Nợ xấu cho vay DN tăng đều qua các nă,m ngoài ra tổng dư
nợ cũng tăng qua 3 năm.
Sang năm 2015 tỷ trọng nợ xấu và mức nợ xấu đều tăng cao,
với tỷ trọng nợ xấu chiếm 3% tổng dư nợ, với mức nợ xấu là 232 tỷ
đồng, tăng 102 tỷ đồng so với năm 2014, cùng mức tăng là 78,6%.
Mức nợ xấu có u hướng tăng qua các năm cùng tốc độ nợ xấu
tăng khá cao trong năm 2015.
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI VPB - HCM
2.3.1. Những kết quả ạt ƣợc trong kiểm soát rủi ro tín
dụng cho vay tại VPB-HCM

-


- Chính sách tín dụng tại chi nhánh rõ ràng, phù hợp với nhiều
đối tượng DN vay vốn, tiêu chuẩn điều kiện cấp tín dụng khá rõ
ràng
a. Những hạn chế
- Tỷ trọng nợ từ nhóm 2 – nhóm 5 chiếm tỷ trọng cao, đồng
thời tỷ trọng trích lập dự phòng luôn tăng qua các năm. chi nhánh
chưa kiểm soát tốt tình hình nợ quá hạn tại chi nhánh
- Hiện nay chi nhánh thực hiện đánh giá TSĐB chủ yếu theo
giá thị trường và và theo giá trị sổ sách. Việc định giá theo giá thị
trường chưa được đồng nhất giữa các cán bộ định giá
- VPB-HCM không qui định tiêu chí cụ thể mà giao thẩm
quyền cho các cấp có thẩm quyền phán quyết tín dụng, đánh giá tính
khả thi của từng phương án kinh doanh, dự án đầu tư.


16
- VPB-HCM không qui định về tình hình tài chính đối với DN
vay vốn mà giao cho cấp có thẩm quyền phê duyệt cho vay, phân
tích và quyết định có chấp nhận tình hình tài chính của từng DNVV
cụ thể hay không,
- Chi nhánh chỉ đưa ra giới hạn tín dụng dựa vào nhu cầu sản
xuất kinh doanh của DN nhưng chưa đưa ra giới hạn tín dụng cao
nhất trên một DNVV
- Chi nhánh chủ quan vào tài sản đảm bảo nên chưa kiên quyết
thực hiện yêu cầu việc mua bảo hiểm tín dụng cho khoản vay đối với
KH doanh nghiệp
- Việc soản thảo hợp đồng cho vay của NH theo mẫu soạn sẵn,
áp dụng chung cho tất cả khách hàng, không quy định các điều kiện
và điều khoản riêng cho từng khách hàng
b. Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong công tác

nhiều trường hợp khách hàng có rủi ro cao nhưng lãi suất cho vay
vẫn còn thấp, chưa áp dụng đúng nguyên tắc về phần bù rủi ro.
Từ phía khách hàng vay.
Nhiều số liệu báo cáo tài chính của doanh nghiệp chưa đảm
bảo tính chính xác cao, không phản ánh đúng thực trạng sản xuất
kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Do năng lực quản trị điều hành của chủ doanh nghiệp còn hạn
chế
Do sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trả nợ


18
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2
Dựa trên cơ sở lý thuyết ở chương 1, chương 2 đã tiến hành
phân tích thực trạng về rủi ro tín dụng trong cho vay DN và công tác
kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay DN, từ đó đưa ra những nhận
định đánh giá về những thành tưu đạt được cũng như những tồn tại
còn mắc phải trong thời gian qua tại NHTM CP VPB- Hồ Chí Minh.
Cũng từ đó đưa ra những nguyên nhân dấn đến những tồn tại của
hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong thời gian qua tại chi nhánh.
Trên cơ sở đó, chương 3 luận văn sẽ đề xuất những giải pháp cũng
như kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn công tác kiểm soát rủi ro tín
dụng trong cho vay DN tại VPB- HCM


19
CHƢƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI VPB-HCM
3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM

thu nhập cho người lao động


20
3.2. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT
RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DN
3.2.1. Tiế tụ h à thiệ

ô g tá thẩm ị h khách hàng

DN trong cho vay
Trong hoạt động cho vay, bước thẩm định khách hàng là cực
kỳ quan trọng, có ảnh hưởng lớn đến chất lượng tín dụng của ngân
hàng. Việc sàng lọc đánh giá khách hàng tốt, ấu chủ yếu được thực
hiện thông qua công tác thẩm định. Chính vì vậy, để nâng cao chất
lượng tín dụng và kiểm soát rủi ro phải có các biện pháp để nâng cao
chất lượng thẩm định. Trên cơ sở những hạn chế trong công tác
thẩm định tại chi nhánh, có thể đưa ra một số giải pháp như sau:
Kiểm tra xác minh số liệu, thông tin khách hàng cung cấp:
- Về kiểm tra, ác minh thông tin trong báo cáo tài chính và
kết quả kinh doanh của doanh nghiệp:
Trên cơ sở số liệu hiện tại và các năm trước đây, CBTD phân
tích tỷ trọng cơ cấu của từng danh mục tài sản có và tài sản nợ, phân
tích sự biến động qua các năm, nếu có dấu hiệu bất thường và khả
nghi nào thì tập trung làm rõ.
Kiểm tra báo cáo lãi lỗ: Kiểm tra các khoản mục bao gồm
doanh thu bán hàng, chi phí mua, chi phí bán hàng và chi phí chung
có được hạch toán đầy đủ chính ác không
3.2.2. Thự hiệ tốt ô g tá



huyể gi

rủi r t

dụ g

dụ g và ết hợ á hợ

ồ g

dụ g.
Nâng cao hiệu quả phương thức bảo hiểm tín dụng.
Chứng khoán hóa các khoản cho vay và các TS khác.
Hợp đồng trao đổi tín dụng (Credit swap)
Hợp đồng quyền tín dụng (Credit options)
3.2.5. Tă g ƣờ g á dụ g hì h thứ



dạ g h á tr

h v y ồ g tài trợ

g h v y.

Tăng cường áp dụng hình thức cho vay đồng tài trợ:
Đa dạng hóa trong cho vay nhằm phân tán rủi ro:
Hoàn thiện công tác triển khai các biện pháp kiểm soát rủi
ro tín dụng trong cho vay DN.

Quy định về cơ sở pháp lý,

ử lý tài sản bảo đảm là một trong

những điều hết sức cần thiết hiện nay đối với các NH nhằm hạn chế
rủi ro tronghoạt động cho vay. Tuy nhiên, Chính phủ cần hoàn thiện
quy trình ử lý tài sản đảm bảo, rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ
để các ngân hàng nhanh chóng thu hồi nợ.
Xúc tiến quá trình tái cơ cấu nền kinh tế:
Tái cơ cấu nền kinh tế sẽ tạo ra tính hiệu quả của nền kinh tế ,
DNVV sẽ có môi trường điều kiện hoạt động hiệu quả. DNVV né
tránh được nhiều rủi ro do đó khả năng trả nợ cho ngân hàng cũng sẽ
được cải thiện. Đặc biệt sớm thực hiện tái cơ cấu các DN có sở hữu
nhà nước để đảm bảo cho DN hoạt động hiệu quả hơn.
3.3.2. Đối với Ngân hàng Việt Nam Thị h Vƣợng – VPB
VPB Việt Nam cần nghiên cứu quy trình tín dụng để có những
chính sách kịp thời và ban hành những văn bản hướng dẫn cụ thể về
quy trình tác nghiệp giữa các bộ phận liên quan.
Xây dựng hệ thống thông tin cảnh báo sớm rủi ro tín dụng các
trường hợp: cho vay vượt thẩm quyền phán quyết, nghi ngờ đảo nợ,
khách hàng mới thành lập, không đủ tài sản đảm bảo theo quy định,
cho vay lòng vòng nhóm khách hàng có liên quan, khác hàng không
hoạt động kinh doanh, chia tách và chia nhỏ dự án để quyết định cho
vay trong thẩm quyền, cho vay trùng lắp giữa các chi nhánh.


23
KẾT LUẬN
Rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp luôn gắn liền với
hoạt động tín dụng của ngân hàng. Hậu quả của rủi ro tín dụng vô


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status