BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
VÕ CÔNG KHANH
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA NGUỒN VỐN HỖ TRỢ
PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA) ĐỐI VỚI TĂNG
TRƯỞNG KINH TẾ VÀ PHÚC LỢI CỦA NGƯỜI DÂN
TỈNH HẬU GIANG GIAI ĐOẠN 2004 - 2014
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
VÕ CÔNG KHANH
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA NGUỒN VỐN HỖ TRỢ
PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA) ĐỐI VỚI TĂNG
TRƯỞNG KINH TẾ VÀ PHÚC LỢI CỦA NGƯỜI DÂN
TỈNH HẬU GIANG GIAI ĐOẠN 2004 - 2014
CHUYÊN NGÀNH: CHÍNH SÁCH CÔNG
MÃ SỐ: 7701230015
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN:
Ngày 16 tháng 5 năm 2016
Tác giả
Võ Công Khanh
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ.................................................................................. vii
Chƣơng 1. GIỚI THIỆU.......................................................................................... 1
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI .......................................................................................1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.................................................................................2
1.2.1. Mục tiêu chung ..................................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................................2
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ...................................................................................3
1.4. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU .....................................................3
1.4.1. Đối tƣợng nghiên cứu........................................................................................3
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu ...........................................................................................3
1.5. BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI........................................................................................3
Chƣơng 2. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT ................................................................ 5
2.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT ...........................................................................................5
2.1.1. Các khái niệm ..................................................................................................11
2.1.2. Các chủ thể của vốn ODA ...............................................................................13
2.1.3. Phân loại nguồn vốn ODA ..............................................................................14
2.1.4. Mục đích chính của vốn ODA ........................................................................17
3.5. TÓM TẮT CHƢƠNG 3 .....................................................................................45
Chƣơng 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................. 47
4.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU ............................................................47
4.1.1. Đặc điểm tự nhiên ...........................................................................................47
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................48
4.1.3. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 của tỉnh Hậu Giang .........51
4.1.4. Tình hình chung về ODA khu vực ĐBSCL ....................................................53
4.1.5. Đặc điểm hộ gia đình đƣợc phỏng vấn ...........................................................54
v
4.2. THỰC TRẠNG THU HÚT, SỬ DỤNG VỐN ODA TỈNH HẬU GIANG GIAI
ĐOẠN 2014 - 2014 ...................................................................................................55
4.2.1. Thực trạng thu hút, sử dụng vốn ODA ...........................................................55
4.2.2. Hạn chế việc huy động, sử dụng vốn ODA ở Hậu Giang ...............................60
4.2.3. Nguyên nhân hạn chế ......................................................................................62
4.3. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VỐN ODA TỈNH HẬU GIANG ...................65
4.3.1. Tác động đối với kinh tế - xã hội tỉnh Hậu Giang ..........................................65
4.3.2. Tác động đối với phúc lợi của ngƣời dân tỉnh Hậu Giang ..............................69
4.4. TÓM TẮT CHƢƠNG 4 .....................................................................................75
Chƣơng 5. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH .......................................... 76
5.1. KẾT LUẬN ........................................................................................................76
5.1.1. Thu hút và sử dụng vốn ...................................................................................76
5.1.2. Tác động đối với kinh tế xã hội tỉnh ...............................................................76
5.1.3. Tác động đối với phúc lợi hộ gia đình ............................................................77
5.2. KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH ......................................................................78
5.2.1. Nhóm các giải pháp về tăng cƣờng năng lực vận động thu hút, quản lý và sử
dụng ODA .................................................................................................................78
5.2.2. Nhóm giải pháp cải thiện tiến độ các dự án và thúc đ y giải ngân .................79
Hỗ trợ phát triển chính thức (Official Development Assistance)
UBND
Ủy ban nhân dân
WB
Ngân hàng thế giới
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Cơ cấu GDP Hậu Giang (2005 – 2014).................................................... 50
Bảng 4.2: Các lĩnh vực ƣu tiên của tỉnh Hậu Giang (2015 – 2020).......................... 52
Bảng 4.3: Đặc điểm cơ bản của hộ trả lời phỏng vấn ............................................... 54
Bảng 4.4: Phân bổ vốn đầu tƣ ODA tỉnh Hậu Giang (2004 – 2014) ........................ 56
Bảng 4.5: Thực hiện và giải ngân các dự án ODA tỉnh Hậu Giang (2004 – 2014) .. 59
Bảng 4.6: Tần suất sử dụng các dự án ODA của ngƣời dân ..................................... 69
Bảng 4.7: Hình thức khai thác công trình của ngƣời dân ......................................... 70
Bảng 4.8: Các chỉ tiêu phúc lợi của hộ gia đình ....................................................... 72
Bảng 4.9: Tƣơng quan giữa các chỉ tiêu phúc lợi hộ gia đình theo tần suất sử dụng
công trình .................................................................................................................. 74
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 3-1: Khung phân tích do tác giả đề xuất ..........................................................40
Hình 3-2: Thiết kế nghiên cứu ..................................................................................41
Hình 4-1: Bản đồ hành chính tỉnh Hậu Giang ..........................................................47
Hình 4-2: Tỷ lệ vốn ODA/GDP tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2005 - 2014 ..................66
2013 là 27,3 triệu đồng/ngƣời cao gấp 4,6 lần so năm 2004, đời sống vật chất, tinh
thần của ngƣời dân Hậu Giang đƣợc cải thiện rõ rệt, kết cấu hạ tầng đƣợc nâng lên.
Trong giai đoạn tỉnh Hậu Giang tiến hành công nghiệp hoá - hiện đại hoá
(CNH - HĐH) hiện nay thì vốn là một yếu tố quan trọng, trong điều kiện nguồn
vốn từ ngân sách của tỉnh còn thiếu trầm trọng và đầu tƣ từ lĩnh vực tƣ nhân còn
quá thấp thì bổ sung nguồn vốn đầu tƣ bằng nguồn vốn nƣớc ngoài là quan trọng chủ yếu là vốn ODA và FDI. Trong đó, ODA là nguồn vốn rất quan trọng đối với
2
tỉnh Hậu Giang, là một giải pháp cứu cánh để vừa khắc phục tình trạng thiếu vốn
vừa tạo ra cơ sở vật chất ban đầu nhằm tạo dựng môi trƣờng đầu tƣ thuận lợi để kêu
gọi vốn đầu tƣ trực tiếp FDI, đồng thời tạo điều kiện thúc đ y đầu tƣ và tăng trƣởng
kinh tế của tỉnh.
Với bối cảnh đó, nhận thấy cần thiết phải có nghiên cứu về tác động của nguồn
vốn ODA đối với sự phát triển của tỉnh nhà Hậu Giang, đồng thời cần phải có
những giải pháp để nâng cao những tác động tích cực nguồn vốn ODA, góp phần
quan trọng để thúc đ y kinh tế xã hội toàn tỉnh Hậu Giang phát triển hơn nữa trong
thời gian tới. Từ lý do trên đã thôi thúc tác giả chọn đề tài “Đánh giá tác động của
nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) đối với tăng trƣởng kinh tế và phúc
lợi của ngƣời dân tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2004 - 2014” để nghiên cứu.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Đề tài tập trung phân tích thực trạng thu hút, sử dụng vốn ODA và vai trò của
vốn ODA đối với tăng trƣởng kinh tế và phúc lợi của ngƣời dân tỉnh Hậu Giang giai
đoạn 2004 - 2014. Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa những tác
động tích cực của vốn ODA đối với tỉnh Hậu Giang.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Một là, phân tích thực trạng thu hút, sử dụng vốn ODA tại tỉnh Hậu Giang giai
1.5. BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI
Ngoài phần phụ lục và các vấn đề có liên quan thì bố cục chính của đề tài gồm
5 chƣơng, đƣợc chia nhƣ sau:
Chƣơng 1 – Giới thiệu, sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu, mục tiêu, đối
tƣợng, phạm vi nghiên cứu.
Chƣơng 2 – Tổng quan lý thuyết, giới thiệu cơ sở lý thuyết và thực tiễn về vốn
đối với tăng trƣởng kinh tế và vai trò của vốn ODA đối với tăng trƣởng kinh tế; tình
hình thu hút sử dụng vốn ODA của Việt Nam. Đồng thời, lƣợc khảo các nghiên cứu
4
trong nƣớc và ngoài nƣớc có liên quan đến đề tài.
Chƣơng 3 – Phƣơng pháp nghiên cứu, trình bày khung phân tích, các chỉ tiêu
đánh giá thu hút, sử dụng vốn ODA; dữ liệu và phƣơng pháp thu thập, phân tích dữ
liệu.
Chƣơng 4 – Kết quả nghiên cứu và thảo luận, khái quát thông tin về kinh tế xã hội của tỉnh Hậu Giang, tình hình thu hút vốn ODA của khu vực ĐBSCL. Tiếp
theo, là kết quả thống kê về mẫu khảo sát ngƣời dân. Chƣơng này tập trung đánh giá
thực trạng thu hút, sử dụng vốn ODA và tác động của vốn ODA đối với tăng trƣởng
kinh tế của tỉnh Hậu Giang; tác động của vốn ODA đối với phúc lợi của ngƣời dân
trong vùng dự án.
Chƣơng 5 – Kết luận và kiến nghị chính sách, trình bày tóm tắt kết quả nghiên
cứu đã thực hiện nhằm trả lời các câu hỏi nghiên cứu đã đặt ra; khuyến nghị một số
chính sách để nâng cao tác động tích cực của vốn ODA đối với tăng trƣởng kinh tế
và phúc lợi của ngƣời dân tỉnh Hậu Giang; đồng thời, chỉ ra những hạn chế của
nghiên cứu và đề xuất hƣớng nghiên cứu tiếp theo.
5
6
cho nền kinh tế (nhƣ đƣờng giao thông, hệ thống cấp thoát nƣớc đô thị...) đƣợc gọi
là đầu tƣ phát triển. Theo nghĩa hẹp, nguồn lực sử dụng cho đầu tƣ phát triển là tiền
vốn. Theo nghĩa rộng, nguồn lực đầu tƣ bao gồm tiền vốn, đất đai, lao động, máy
móc thiết bị, tài nguyên, khoa học công nghệ....
Nhƣ vậy, đầu tƣ là hoạt động sử dụng các nguồn lực trong một thời gian nhất
định ở hiện tại để thu đƣợc lợi nhuận kinh tế và lợi ích xã hội trong tƣơng lai.
2.1.1.2. Nguồn vốn đầu tư
Nếu xét trên tổng thể nền kinh tế, nguồn vốn đầu tƣ bao gồm hai loại: nguồn
trong nƣớc tiết kiệm đƣợc và nguồn từ nƣớc ngoài đƣa vào. Nguồn từ nƣớc ngoài
đƣa vào có thể dƣới dạng: đầu tƣ trực tiếp, đầu tƣ gián tiếp, các khoản vay nợ và
viện trợ, tiền kiều hối và thu nhập do nhân tố từ nƣớc ngoài chuyển về. Có thể chia
vốn đầu tƣ làm 2 loại là đầu tƣ của khu vực doanh nghiệp và cá nhân (khu vực tƣ)
và đầu tƣ của khu vực nhà nƣớc (khu vực công).
Nguồn tiết kiệm của khu vực doanh nghiệp và cá nhân thƣờng là nguồn chủ
yếu trong nền kinh tế. Nguồn vốn của nƣớc ngoài đổ vào khu vực tƣ thƣờng ở các
dạng nhƣ đầu tƣ trực tiếp (FDI) và các khoản nợ.
2.1.1.3. Đối tượng đầu tư
Trong một nền kinh tế, vốn đầu tƣ tồn tại dƣới nhiều hình thức và vì vậy cũng
có nhiều cách đầu tƣ. Có 3 loại đầu tƣ chính sau:
Đầu tƣ vào tài sản cố định: là đầu tƣ vào nhà, xƣởng, máy móc, thiết bị,
phƣơng tiện vận tải. Đầu tƣ dƣới dạng này chính là đầu tƣ nâng cao năng lực sản
xuất. Khả năng đạt tốc độ tăng trƣởng kinh tế cao hay thấp phụ thuộc nhiều vào đầu
tƣ loại này.
Đầu tƣ vào tài sản lƣu động: tài sản lƣu động là những nguyên vật liệu thô,
bán thành ph m đƣợc sử dụng hết sau mỗi quá trình sản xuất. Ngoài ra, tài sản lƣu
động cũng có thể là thành ph m đƣợc đơn vị đó sản xuất ra mà chƣa đem đi tiêu thụ
hết. Nhƣ vậy, lƣợng đầu tƣ vào loại tài sản này chính là sự thay đổi về khối lƣợng
Mô hình hai khu vực, đƣợc giải thích bởi Lewis và Oshima. Lewis cho rằng,
đối với khu vực nông nghiệp do đất đai ngày càng hiếm trong khi lao động ngày
càng tăng, sẽ có tình trạng dƣ thừa lao động, hệ quả là sản ph m biên của lao động
nông nghiệp bằng không, mức tiền lƣơng ở mức tối thiểu. Đối với khu vực công
8
nghiệp, do tiền lƣơng của khu vực này cao hơn khu vực nông nghiệp nên có thể thu
hút lao động dƣ thừa của khu vực nông nghiệp, quá trình này diễn ra đến khi thu hút
hết lao động dƣ thừa. Đến một lúc nào đó, lợi nhuận khu vực công nghiệp giảm, bắt
buộc nhà tƣ bản công nghiệp sẽ lựa chọn yếu tố khác thay thế lao động (công nghệ
thâm dụng vốn), quá trình tăng trƣởng sẽ tiếp tục.
Mô hình Harrod – Domar: Ông cho rằng nguồn gốc của tăng trƣởng kinh tế
chính là lƣợng vốn sản xuất tăng thêm từ đầu tƣ và tiết kiệm của quốc gia. Mô hình
này đƣa ramối quan hệ hàm giữa vốn (ký hiệu là K) và tăng trƣởng sản lƣợng (ký
hiệu làY) và cho rằng sản lƣợng của bất kỳ một thực thể kinh tế nào - cho dù đó là
một doanh nghiệp, một ngành kinh tế, hay của toàn bộ nền kinh tế đều phụ thuộc
vào số lƣợng vốn đã đầu tƣ vào thực thể kinh tế đó, đƣợc biểu diễn dƣới dạng hàm:
Y= K/k
Trong đó k là hằng số, đƣợc gọi là hệ số vốn sản lƣợng. Chuyển sang tốc độ
tăng, ta có:
+Y = +K/k Chia cả 2 vế của đẳng thức trên cho Y, ta có:
+Y/Y = (+K/Y).1/k
(+Y/Y) chính là tốc độ tăng trƣởng kinh tế, (+K/Y) là tỷ lệ đầu tƣ/GDP. Điều
này có nghĩa là để đạt đƣợc tốc độ tăng trƣởng nào đó thì nền kinh tế phải đầu tƣ
theo một tỷ lệ nhất định nào đó trên GDP.
Khi chuyển sang tốc độ tăng thì hệ số “k” gọi là hệ số ICOR. Hệ số này cho ta
biết là để tăng đƣợc một đồng GDP thì cần phải đầu tƣ bao nhiêu đồng vốn.
Nguồn đầu tƣ trên có thể là do tiết kiệm trong nƣớc hay vốn nƣớc ngoàiđƣa
tăng trƣởng: chiều rộng và chiều sâu. Đối với các nƣớcđang phát triển thƣờng lựa
chọn cách thức tăng trƣởng theo chiều rộng nhƣ lựa chọn công nghệ thâm dụng lao
động. Tuy nhiên cách thức này lại hạn chế việc nâng cao năng suất lao động. Do đó,
trong chính sách kinh tế cần quan tâm đến việc khuyến khích những ngành có điều
kiện để thực hiện tăng nhanh hệ số vốn trên lao động.
2.1.3. Vai trò của tăng trƣởng kinh tế
Thành tựu kinh tế vĩ mô của một quốc gia thƣờng đƣợc đánh giá theo những
dấu hiệu chủ yếu nhƣ: ổn định, tăng trƣởng, công bằng xã hội. Trongđó, tăng trƣởng
kinh tế là cơ sở để thực hiện hàng loạt vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội.
10
Trƣớc hết tăng trƣởng kinh tế đƣợc thể hiện bằng sự tăng lên về số lƣợng, chất
lƣợng hàng hóa, dịch vụ và các yếu tổ sản xuất ra nó, do đó tăng trƣởng kinh tế là
tiền đề vật chất để giảm bớt tình trạng đói nghèo. Tăng trƣởng kinh tế nhanh là vấn
đề có ý nghĩa quyết định đối với mọi quốc gia trên conđƣờng vƣợt lên khắc phục sự
lạc hậu, hƣớng tới giàu có, thịnh vƣợng.
Tăng trƣởng kinh tế làm cho mức thu nhập của dân cƣ tăng lên, phúc lợi xã
hội và chất lƣợng cuộc sống của cộng đồng đƣợc cải thiện nhƣ: kéo dài tuổi thọ,
giảm tỷ lệ suy dinh dƣỡng và tử vong ở trẻ em, giúp cho giáo dục, y tế, văn hóa..
phát triển.
Tăng trƣởng kinh tế tạo điều kiện giải quyết công ăn việc làm, giảm thất
nghiệp. Khi một nền kinh tế có tỷ lệ tăng trƣởng cao thì một trong những nguyên
nhân quan trọng là đã sử dụng tốt hơn lực lƣợng lao động. Vì vậy, tăng trƣởng kinh
tế nhanh thì thất nghiệp có xu hƣớng giảm. Mối quan hệ giữa tăng trƣởng thực tế và
tỷ lệ thất nghiệp ở nƣớc phát triển đã đƣợc lƣợng hoá dƣới tên gọi quy luật Okum1
(hay quy luật 2,5% - 1). Quy luật này xác định, nếu GNP thực tế tăng 2,5% trong
vòng một năm so với GNP tiềm năng của năm đó thì tỷ lệ thất nghiệp giảm đi 1%.
Tăng trƣởng kinh tế tạo tiền đề vật chất để củng cố an ninh quốc phòng, củng
vụ yêu cầu, khuyến khích và điều phối viện trợ của các nƣớc OECD cho các nƣớc
đang và kém phát triển nhằm giúp các nƣớc đang phát triển phát triển kinh tế và
nâng cao hiệu quả đầu tƣ. Kể từ khi bản báo cáo đầu tiên của DAC ra đời vào năm
1961, thuật ngữ ODA đƣợc chính thức sử dụng, với ý nghĩa là sự trợ giúp có ƣu đãi
về mặt tài chính của các nƣớc giầu, các tổ chức quốc tế cho các nƣớc nghèo.
2.2.1.1. Khái niệm vốn ODA
Tài trợ phát triển vốn chính thức (ODF – official development finance) đã ra
đời và hình thành trong một thời gian dài và có nhiều đóng góp tích cực cho phát
triển của nhiều quốc gia và khu vực trên thế giới. Theo Báo cáo nghiên cứu chính
sách của Ngân hàng Thế giới (1999) định nghĩa về ODA nhƣ sau: “ODA là một
phần của tài chính phát triển chính thức ODF (Offcial Development Finance) là tất
cả các nguồn tài chính mà chính phủ các nƣớc phát triển và các tổ chức đa phƣơng
dành cho các nƣớc đang phát triển, trong đó có yếu tố viện trợ không hoàn lại cộng
với cho vay ƣu đãi và phải chiếm ít nhất 25% trong tổng viện trợ thì gọi là ODA”.
12
Gọi là “hỗ trợ” bởi vì các khoản đầu tƣ này thƣờng là khoản cho vay không lãi suất
hoặc lãi suất thấp với thời gian vay dài; đôi khi còn gọi là viện trợ. Gọi là “phát
triển” vì mục tiêu danh nghĩa của các khoản đầu tƣ này là phát triển kinh tế và nâng
cao phúc lợi ở nƣớc đƣợc đầu tƣ. Gọi là “chính thức” vì thƣờng cho chính phủ của
một quốc gia vay.
Tại Việt Nam, theo Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển
chính thức ban hành kèm theo Nghị định 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của
Chính phủ thì ODA đƣợc định nghĩa là “Hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là
ODA) đƣợc hiểu là hoạt động hợp tác phát triển giữa Nhà nƣớc hoặc Chính phủ
nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với Nhà tài trợ là Chính phủ nƣớc ngoài,
các tổ chức tài trợ song phƣơng và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên chính phủ”.
Vì vậy, có thể hiểu một cách chung nhất, viện trợ phát triển chính thức (ODA)
yếu tố không hoàn lại là một chỉ số biểu hiện tính “ƣu đãi” của ODA so với các
khoản vay thƣơng mại theo điều kiện thị trƣờng. Thành tố hỗ trợ càng cao càng
thuận lợi cho nƣớc tiếp nhận.
2.2.1.2. Khái niệm phúc lợi xã hội
Phúc lợi xã hội là một bộ phận thu nhập quốc dân của xã hội đƣợc sử dụng
nhằm thỏa mãn những nhu cầu vật chất và tinh thần của các thành viên trong xã hội,
chủ yếu mang tính bao cấp và đƣợc phân phối ngoài thu nhập theo lao động. Phúc
lợi hộ gia đình là phần phúc lợi xã hội mà các thành viên hộ gia đình đƣợc hƣởng.
Phúc lợi xã hội bao gồm những chi phí xã hội chủ yếu sau: trả tiền hƣu trí, các
loại trợ cấp bảo hiểm xã hội, học bổng cho học sinh, những chi phí cho học tập
không mất tiền, những dịch vụ y tế, nghỉ ngơi, an dƣỡng, nhà trẻ, mẫu giáo,… các
khu vui chơi, giải trí công cộng không thu tiền (hoặc thu ít), các công trình công
cộng phục vụ chung cho mọi ngƣời… nhằm thỏa mãn những nhu cầu thiết yếu của
nhân dân, đặc biệt là đối với những ngƣời có công đối với đất nƣớc, những ngƣời
nghèo, vùng nghèo, những đối tƣợng yếu thế, gặp rủi ro.
2.2.2. Các chủ thể của vốn ODA
Theo Nghị quyết của Đại hội đồng Liên hợp quốc (1970) thì các nƣớc giàu
14
hàng năm phải trích 0,7% GNP của mình để thực hiện nghĩa vụ với các nƣớc nghèo,
kể từ năm 2000 tỷ lệ này tăng lên 1,0% GNP. Tuy nhiên con số này đƣợc các nƣớc
thực hiện rất khác nhau.
Những chủ thể trong mối quan hệ cho vay, tiếp nhận vốn vay ODA gồm có
các nhà tài trợ (các quốc gia và tổ chức) và các quốc gia nhận viện trợ. Các nhà tài
trợ chính là Chính phủ các nƣớc chủ yếu là các nƣớc phát triển hoặc tƣơng đối phát
triển, Tổ chức liên chính phủ (OECD - DAC), các tổ chức thuộc Liên hợp quốc
(United Nations), các tổ chức tài chính quốc tế: IMF, WB, WTO (PRGF Trust,
MIGA Multilateral Investment Guarantee Agency), các ngân hàng phát triển khu
Loại ODA này thƣờng đƣợc nƣớc tiếp nhận đầu tƣ vào các dự án cơ sở hạ tầng
nhƣ xây dựng đƣờng xá, cầu cảng, nhà máy... Muốn đƣợc nhà tài trợ đồng ý cung
cấp, nƣớc sở tại phải đệ trình các văn bản dự án lên các cơ quan có th m quyền của
chính phủ nƣớc tài trợ. Sau khi xem xét khả thi và tính hiệu quả của dự án, cơ quan
này sẽ đệ trình lên chính phủ để phê duyệt. Loại ODA này chiếm phần lớn khối
lƣợng ODA trên thế giới hiện nay.
- Hình thức ODA hỗn hợp
ODA theo hình thức này bao gồm một phần là ODA không hoàn lại và một
phần là ODA vốn vay ƣu đãi. Đây là loại ODA đƣợc áp dụng phổ biến trong thời
gian gần đây. Loại ODA này đƣợc áp dụng nhằm mục đích nâng cao hiệu quả sử
dụng nguồn vốn này.
2.2.3.2. Phân loại theo mục đích
- Hỗ trợ cơ bản: Là những nguồn lực đƣợc cung cấp để đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ
tầng kinh tế - xã hội và môi trƣờng. Đây thƣờng là những khoản cho vay ƣu đãi.
- Hỗ trợ kỹ thuật: Là những nguồn lực dành cho chuyển giao tri thức, công nghệ,
xây dựng năng lực, tiến hành nghiên cứu cơ bản hay nghiên cứu tiền đầu tƣ phát triển
thể chế và nguồn nhân lực... Loại hỗ trợ này chủ yếu là viện trợ không hoàn lại.
2.2.3.3. Phân loại theo điều kiện
16
- ODA không ràng buộc: Là việc sử dụng nguồn tài trợ không bị ràng buộc bởi
nguồn sử dụng hay mục đích sử dụng.
- ODA có ràng buộc: Ràng buộc bởi nguồn sử dụng: Có nghĩa là nguồn ODA
đƣợc cung cấp dành để mua sắm hàng hóa, trang thiết bị hay dịch vụ chỉ giới hạn cho
một số công ty do nƣớc tài trợ sở hữu hoặc kiểm soát (đối với viện trợ song phƣơng),
hoặc công ty của các nƣớc thành viên (đối với viện trợ đa phƣơng); ràng buộc bởi
mục đích sử dụng, nghĩa là nƣớc nhận viện trợ chỉ đƣợc cung cấp nguồn vốn ODA
với điều kiện là phải sử dụng nguồn vốn này cho những lĩnh vực nhất định hay những