Nghiên cứu mối quan hệ giữa hoạt động kinh doanh quốc tế, hoạt động sáng tạo với kết quả hoạt động kinh doanh một nghiên cứu thực nghiệm trong ngành công nghiệp phần cứng - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
---------------

NGUYỄN THỊ THU HÀ

NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
QUỐC TẾ, HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO VỚI KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH – MỘT NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TRONG NGÀNH
CÔNG NGHIỆP PHẦN CỨNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP.Hồ Chí Minh - Năm 2015


BỘ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
---------------

NGUYỄN THỊ THU HÀ

NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
QUỐC TẾ, HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO VỚI KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH – MỘT NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TRONG NGÀNH
CÔNG NGHIỆP PHẦN CỨNG

Chuyên ngành: Kinh doanh Thương mại
Mã số: 60340121

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Nguyễn Thị Thu Hà


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ 3
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. 4
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ .................................................................. 7
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .................................................................................. 8
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ....................................................................................... 9
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ............................................. 1

1.1. Ý nghĩa của đề tài ................................................................................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................................................................. 2
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................................................................... 2
1.4. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................................................................... 3
1.5. Đóng góp của đề tài.............................................................................................................................................. 4
1.6. Tổng quan về ngành công nghiệp phần cứng ............................................................................................... 5
1.6.1 Xu hướng toàn cầu hoá của các doanh nghiệp phần cứng............................................................... 10
1.6.2. Ngành công nghiệp phần cứng tại Mỹ ..................................................................................................... 12
1.6.3. Tình hình hoạt động của ngành công nghiệp phần cứng tại Việt Nam ...................................... 14
1.7. Bố cục của đề tài ................................................................................................................................................ 18

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ................................ 21
2.1. Lý thuyết kinh doanh quốc tế ......................................................................................................................... 21
2.2. Lý thuyết về chi phí giao dịch (Transaction Cost Theory) ................................................................... 22
2.3. Lý thuyết về các nguồn lực ............................................................................................................................. 23
2.4. Mối quan hệ giữa kinh doanh quốc tế đến hiệu quả kinh doanh ......................................................... 23
2.4.1. Lý thuyết về ba giai đoạn của hoạt động kinh doanh quốc tế ........................................................ 26
2.5. Mối quan hệ giữa hoạt động sáng tạo và hiệu quả kinh doanh ............................................................ 30
2.6. Mối quan hệ giữa kinh doanh quốc tế và hiệu quả sáng tạo ................................................................. 31

4.4. Mối quan hệ giữa kinh doanh quốc tế với kết quả hoạt động kinh doanh ....................................... 76
4.5. Mối quan hệ giữa hoạt động sáng tạo với kết quả hoạt động kinh doanh ........................................ 83
4.6. Mối quan hệ giữa kinh doanh quốc tế với hoạt động sáng tạo ............................................................ 87
4.7. Mối quan hệ giữa kinh doanh quốc tế, hoạt động sáng tạo và kết quả hoạt động kinh doanh... 96

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.............................................................. 100

5.1. Kết luận .............................................................................................................................................................. 100
5.2. Giải pháp đối với các doanh nghiệp trong ngành công nghiệp phần cứng ................................... 101
5.3. Giải pháp đối với các doanh nghiệp Việt Nam trong ngành công nghiệp phần cứng ............... 102
5.3.1. Đẩy mạnh công tác đào tạo nguồn nhân lực...................................................................................... 103
5.3.2. Điều chỉnh cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp ................................................................... 104
5.3.3. Đẩy mạnh đầu tư đổi mới máy móc thiết bị, công nghệ ................................................................ 105
5.3.4. Tích cực triển khai ứng dụng công nghệ thông tin .......................................................................... 105
5.4. Kiến nghị đối với chính phủ Việt Nam để nâng cao hiệu quả hoạt động của ngành công nghiệp
phần cứng ................................................................................................................................................................... 105
5.5. Hạn chế của đề tài và những đề xuất nghiên cứu trong tương lai .................................................... 107

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................. 110
PHỤ LỤC ................................................................................................................ 130
Phụ lục 1: Kết quả các mô hình hồi quy........................................................................................................... 130
Phụ lục 2: Danh sách các công ty tham gia nghiên cứu .............................................................................. 136
Phụ lục 3: Kết quả kiểm định .............................................................................................................................. 138


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ
Hình 1. 1: Doanh thu toàn cầu của ngành công nghiệp phần cứng ................................... 7
Hình 1. 2: Top 10 công ty phần cứng theo doanh thu năm 2013 ....................................... 8
Hình 1. 3: Top 20 công ty trong ngành công nghiệp phần cứng năm 2010....................... 9
Hình 1. 4: Vùng nhân công thuê ngoài của các tập đoàn phần cứng đa quốc gia của Mỹ qua


ICT:

Information and Communications Technology


TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài “Nghiên cứu mối quan hệ giữa hoạt động kinh doanh quốc tế,
hoạt động sáng tạo với kết quả hoạt động kinh doanh – Một nghiên cứu thực
nghiệm trong ngành công nghiệp phần cứng” được thực hiện theo phương pháp
định lượng để xác định mối quan hệ giữa hai biến mức độ hoạt động kinh doanh
quốc tế và mức độ hoạt động sáng tạo với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Đầu tiên tác giả tìm hiểu vai trò của hoạt động kinh doanh quốc tế đến hiệu quả hoạt
động của doanh nghiệp dựa trên các lý thuyết kinh tế cổ điển về hoạt động toàn cầu
hoá, cũng như đặc thù của ngành công nghiệp phần cứng. Sau đó, mối quan hệ giữa
hoạt động sáng tạo với hiệu quả kinh doanh cũng được đưa ra xem xét trên quan
điểm cho rằng kết quả kinh doanh sẽ phụ thuộc nhiều vào mức độ hoạt động nghiên
cứu và phát triển R&D của doanh nghiệp. Dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu
này được thu thập từ ba nguồn chủ yếu là COMPUSTAT, Data Stream và
Bloomberg, ngoài ra bảng báo cáo tài chính của công ty cũng được sử dụng trong
một vài trường hợp cần thiết. Bên cạnh đó, Espacenet và Lexis-Nexis cũng được sử
dụng để cung cấp dữ liệu về hiệu quả của hoạt động sáng tạo. Mẫu thu thập trong
luận văn là các doanh nghiệp phần cứng Mỹ có hoạt động liên doanh, đầu tư với các
doanh nghiệp Việt Nam. Dữ liệu thu thập các số liệu tài chính và các số liệu khác
trong giai đoạn 9 năm từ 2006 đến 2014.
Trong phạm vi nghiên cứu này, mô hình hồi quy tuyến tính ban đầu được
xây dựng với kỳ vọng sẽ chứng minh được mối quan hệ phi tuyến tính giữa hai biến
mức độ kinh doanh quốc tế và mức độ hoạt động sáng tạo với kết quả hoạt động
kinh doanh. Dựa vào kết quả của mô hình hồi quy tuyến tính, hoạt động kinh doanh
quốc tế được chứng minh là có ảnh hưởng đến kết quả của hoạt động sáng tạo và

nhiều thách thức và cơ hội đến từ quá trình kinh doanh quốc tế hoá với những sự
khác biệt đáng kể so với các công ty sản xuất truyền thống khác. Dựa trên ý tưởng
đó, tác giả hy vọng sẽ góp phần lấp đầy khe hổng nghiên cứu này bằng việc lựa
chọn đề tài “Nghiên cứu mối quan hệ giữa hoạt động kinh doanh quốc tế, hoạt
động sáng tạo và kết quả hoạt động kinh doanh – Một nghiên cứu thực nghiệm
trong ngành công nghiệp phần cứng” để tìm hiểu mối quan hệ giữa hoạt động


2

kinh doanh quốc tế với kết quả hoạt động kinh doanh và hoạt động sáng tạo của các
công ty công nghiệp phần cứng cũng như kiểm định vai trò điều tiết của các nhân tố
khác.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Mặc dù có rất nhiều nghiên cứu trước đây tập trung vào tìm hiểu hoạt động kinh
doanh quốc tế, hoạt động sáng tạo và các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động
kinh doanh, những nghiên cứu này vẫn còn nhiều hạn chế và đưa ra các kết quả
nghiên cứu trái ngược nhau. Một vài nghiên cứu gần đây cũng đã đồng ý với nhận
định này khi nghiên cứu về mối quan hệ giữa hoạt động kinh doanh quốc tế, hoạt
động sáng tạo với kết quả hoạt động kinh doanh (Delios & Beamish, 1999; Hitt et
al., 1997; Kotabe et al., 2002, Contractor, 2007). Tuy nhiên, những nghiên cứu
trước đây dường như không tính đến khả năng xảy ra mối quan hệ tương tác giữa
hoạt động kinh doanh quốc tế với hiệu quả hoạt động sáng tạo cũng như phụ thuộc
quá nhiều vào dữ liệu dạng chéo (cross-sectional data). Vì vậy, mục tiêu nghiên cứu
của Luận văn là để tránh được những hạn chế vừa nêu, đồng thời đưa ra một cái
nhìn chính xác hơn về mối quan hệ giữa các hoạt động kể trên.
Cụ thể hơn, thực hiện bài Luận văn này, tác giả hy vọng thực hiện được ba mục tiêu
nghiên cứu cụ thể sau đây. Mục tiêu thứ nhất là kiểm định lại mối quan hệ giữa hoạt
động kinh doanh quốc tế với kết quả hoạt động kinh doanh trong ngành công nghiệp
phần cứng. Mục tiêu thứ hai là kiểm tra vai trò chiến lược của hoạt động sáng tạo

doanh quốc tế của doanh nghiệp để đo lường ảnh hưởng qua lại giữa các biến. Việc
sử dụng phương pháp nghiên cứu này đã được sử dụng và cho ra nhiều giá trị có ý
nghĩa của các nghiên cứu thực nghiệm tương tự trước đây. Các nguồn dữ liệu để thu
thập từ các nguồn: Standard & Poor’s COMPUSTAT, DataStream, Bloomberg và
các báo cáo kết quả kinh doanh của công ty. Bên cạnh đó, Espacenet và LexisNexis cũng được sử dụng để cung cấp dữ liệu về hiệu quả của hoạt động sáng tạo.
Phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính được lựa chọn áp dụng trong luận văn để
xác định các nhân tố thực sự ảnh hưởng đến kết quả của hoạt động kinh doanh, mức
độ ảnh hưởng của nhân tố cũng được chỉ rõ thông qua hệ số của các nhân tố trong
mô hình hồi quy tuyến tính (Hoàng & Chu, 2008).


4

1.5. Đóng góp của đề tài
Trước tiên, luận văn hệ thống lại các lý thuyết về hoạt động kinh doanh quốc tế và
những ảnh hưởng của nó đến kết quả hoạt động kinh doanh. Hoạt động sáng tạo với
việc xem xét như là một chiến lược phát triển sản phẩm cạnh tranh cũng được đưa
vào nghiên cứu để đánh giá vai trò của nó đến kết quả hoạt động toàn doanh nghiệp.
Góp phần hoàn thiện khe hổng nghiên cứu về mối quan hệ giữa hoạt động kinh
doanh quốc tế, hoạt động sáng tạo và hiệu quả kinh doanh, luận văn bổ sung những
kết quả nghiên cứu về các hoạt động này cũng như hoàn thiện hệ thống lý thuyết về
các hoạt động kinh doanh quốc tế và hoạt động sáng tạo của các tập đoàn đa quốc
gia. Kinh doanh quốc tế hiện đang được đánh giá là một chiến lược chủ chốt để phát
triển của tất cả các ngành, kết quả nghiên cứu của bài luận văn này hy vọng đóng
góp vào sự hiểu biết về ảnh hưởng của chiến lược này đối với sự phát triển của công
ty. Bên cạnh đó, việc phát triển và hoàn thiện hệ thống các lý thuyết mới về vai trò
của hoạt động kinh doanh quốc tế như lý thuyết về ba giai đoạn phát triển của hoạt
động kinh doanh quốc tế cũng được thực hiện trong nghiên cứu này. Với Việt Nam
được xem là điểm đến đầu tư cho các doanh nghiệp trong thời gian sắp đến, luận
văn giúp các doanh nghiệp Việt Nam nhận ra tầm quan trọng của các hoạt động

nghiệp phần cứng máy tính, ngành công nghiệp công cụ phần cứng, ngành công
nghiệp phần cứng điện tử và ngành công nghiệp phần cứng máy móc (American
Education, 2014). Ngành công nghiệp phần cứng có một lịch sử phát triển lâu đời.
Mặc dù vậy, mức tăng trưởng dài hạn trung bình của ngành này ở vào mức 17%
trong giai đoạn 1975 đến 2000 (Hardware Marketplace, 2014).
Trong các ngành con được xếp là công nghiệp phần cứng, ngành công nghiệp bán
dẫn được xem là ngành phát triển phổ biến nhất. Ngành này bao gồm các công ty
cung cấp các trang thiết bị cần thiết để xây dựng các bộ vi xử lý và mạch tích hợp
hay các khối xây dựng cơ bản của thiết bị điện tử. Đây được xem là một ngành khá
hấp dẫn để đầu tư lâu dài do công nghệ không ngừng được sáng tạo và phát triển.
Dẫn chứng cho các điều này như sự phát triển của ngành vi mạch bán dẫn khi kích
thướt con chip ngày càng nhỏ với mật độ bán dẫn cao hơn với Intel là một trong các
tập đoàn đầu ngành. Sự thay đổi liên tục này giúp tạo ra nhiều cơ hội cho các ngành
công nghiệp liên quan ví dụ như các doanh nghiệp cung cấp thiết bị cho tất cả các


6

nhà sản xuất chip lớn. Các công ty này cũng ngày càng đạt được sự tin tưởng của
khách hàng và không ngừng mở rộng thị trường sản xuất và tiêu dùng ra các phần
khác trên thế giới (Hardware Marketplace, 2014).
Ngành con thứ hai đóng vai trò quan trọng cho sự phát triển của ngành công nghiệp
phần cứng là ngành công nghiệp không dây và thiết bị máy tính. Một số công ty
phát triển trong ngành này như Seagate, Dell, Novatel hay GPS Garmin. Ngành
thiết bị điện tử là một ngành đang đứng trước nhiều thách thức và khó khăn. Trong
ngành có hàng chục các công ty cạnh tranh khốc liệt với nhau gây ảnh hưởng đến
việc định giá sản phẩm cuối cùng trong khi đó chi phí đầu tư cho hoạt động nghiên
cứu và phát triển liên tục khiến ngành này khó đảm bảo mức tỷ suất sinh lợi cao.
Bên cạnh đó, với việc tính năng và thiết kế sản phẩm được thay đổi liên tục, vì vậy
các sản phẩm mới không ngừng được thay thế với nhau với thiết kế tốt hơn, kích

và phát triển hoạt động sáng tạo trong nỗ lực tối đa hoá lợi nhuận và nâng cao tỷ
suất sinh lời của công ty. Dựa trên những quan điểm này, bài luận văn hy vọng đưa
ra một cái nhìn rõ ràng hơn về vai trò của các chiến lược này đối với kết quả hoạt
động kinh doanh của công ty.
Hình 1. 1: Doanh thu toàn cầu của ngành công nghiệp phần cứng

Nguồn: (The Statistics Portal, 2015)
Hình 1.1. mô tả doanh thu toàn cầu của ngành công nghiệp phần cứng giai đoạn
2005 – 2016. Trong suốt giai đoạn này, các nhà kinh tế thống kê thấy sự tăng
trưởng liên tục qua các năm mặc dù có một sự sụt giảm nhẹ trong năm 2009 được


8

xem như là kết quả từ những tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng tài chính toàn
cầu diễn ra trong giai đoạn này. Đồng thời, các nhà kinh tế cũng dự đoán trong năm
tới, ngành sẽ đạt mức 408 tỷ euro do tận dụng những lợi thế từ các chính sách hợp
tác hoá giữa các nước hay gia tăng mức độ đầu tư cho hoạt động nghiên cứu và phát
triển của các công ty trong ngành.
Hình 1. 2: Top 10 công ty phần cứng theo doanh thu năm 2013
Xếp hạng

Công ty

Quốc gia

Doanh thu

1


5

Fujitsu

Nhật Bản

$55.5 tỷ

6

Cisco Systems

Mỹ

$43.2 tỷ

7

NEC

Nhật Bản

$38.2 tỷ

8

Ericsson

Thuỵ Điển



9

Hình 1. 3: Top 20 công ty trong ngành công nghiệp phần cứng năm 2010

Nguồn: Yahoo Finance, 2010.
Dựa vào hình 1.3 có thể nhận ra rõ ràng rằng HP đã vươn lên vị trí dẫn đầu vào năm
2013 sau khi bị SamSung chiếm giữ vào năm 2010. Trong khi đó, Apple với sự
chiếm lĩnh thị trường nhanh chóng của các sản phẩm công nghệ mới như Iphone,
Ipad hay MacBook thế hệ mới đã vươn lên vị trí thứ hai trong danh sách này vào
năm 2013. Bên cạnh đó, sự khác biệt giữa hai danh sách kể trên còn là về lĩnh vực


10

hoạt động thuần tuý của các tập đoàn. Có thể thấy rõ ràng rằng, các công ty phần
cứng hiện nay đang dần thực hiện việc tích hợp quá trình nghiên cứu, phát triển sản
phẩm, dịch vụ cho các hoạt động kinh doanh khác, bên ngoài lĩnh vực phần cứng
vốn là điểm mạnh của công ty trong thời gian trước đó.
Tại ngành này, việc phát triển sản phẩm mới với tốc độ tên lửa luôn là một yêu cầu
bắt buộc nếu doanh nghiệp muốn đứng đầu thị trường. Và nếu một công ty thất bại,
chúng sẽ ngay lập tức trở thành mục tiêu săn đuổi của các công ty lớn hơn nhằm tạo
ra một hãng kinh doanh mới. Hầu hết các tập đoàn lớn trong ngành này đều thực
hiện hoạt động thương mại hoá. Doanh thu quốc tế thông thường chiếm một tỷ
trọng lớn trong cơ cấu doanh thu của doanh nghiệp và các thị trường như Ấn Độ,
Nhật Bản, Trung Quốc và các vùng châu Á khác đang là điểm nóng cho hoạt động
sản xuất và thiết kế thiết bị phần cứng máy tính (The Editors, 2012).
1.6.1 Xu hướng toàn cầu hoá của các doanh nghiệp phần cứng
Hiện nay, toàn cầu hoá trở thành một xu hướng chung cho các doanh nghiệp trong
tất cả các ngành, đặc biệt là các ngành ứng dụng công nghệ cao. Việc tìm kiếm và

thông tin về kỹ thuật của sản phẩm, nguồn nguyên liệu sản xuất sản phẩm và các
thông tin khuyến mại (Cohen, 2015). Có thể nói, toàn cầu hoá đã chuyển từ bước
“có thể xem xét làm” sang bước “bắt buộc phải làm” của các công ty trong ngành.
Quá trình toàn cầu hoá của ngành công nghiệp phần cứng cụ thể tại các quốc gia
cũng đang diễn ra rõ rệt. Đóng vai trò là một trong các đầu mối thu hút đầu tư từ các
nước, các công ty công nghiệp phần cứng tại Trung Quốc hiểu rõ xu hướng toàn cầu
hoá đang trở nên cấp bách tại các tập đoàn trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng trở
nên khốc liệt, các công ty nội địa nước này đang tìm kiếm các đối tác mới để mở
rộng các hoạt động liên doanh, liên kết, hợp tác chiến lược bên cạnh các hợp đồng
gia công thuần tuý (Tcomtchad Computer Share, 2015). Tương tự như vậy, Ấn Độ
cũng đang xây dựng các chiến lược thu hút và mở rộng các dự án đầu tư, liên
doanh, liên kết với các tập đoàn đa quốc gia trong ngành công nghiệp phần cứng,
nhằm trang bị các kiến thức chuyên môn, tìm kiếm nhà cung ứng, phân phối và
khách hàng tiềm năng cho ngành công nghiệp tăng trưởng cao tại quốc gia này
(Gregory et al., 2009). Pakistan, với vị trí là láng giềng của Ấn Độ, cũng đang nhận
thấy vai trò quan trọng của ngành công nghiệp phần cứng đối với sự phát triển kinh
tế. Tuy nhiên, vì những ràng buộc về vốn đầu tư, về chính sách ưu đãi, và đặc biệt


12

là về vấn đề thiếu hụt nguồn lực nhân công kỹ thuật cao giá rẻ, quốc gia này đang
hoạch định các chiến lược thu hút các tập đoàn đầu ngành đến đầu tư tại các mảng
công nghệ và các nguồn lực mà quốc gia này có lợi thế cạnh tranh (American
Education, 2014).
1.6.2. Ngành công nghiệp phần cứng tại Mỹ
Mặc dù lượng sản xuất và tiêu thụ của mặt hàng phần cứng tiếp tục gia tăng những
năm gần đây trên khắp các quốc gia trên thế giới thì các công ty Mỹ vẫn đang tiếp
tục đóng vai trò chủ đạo trong ngành này, với xu hướng thay đổi của thế giới hiện
nay về việc chuyển dịch thị trường sản xuất và tiêu thụ sang các thị trường mới nổi

sản xuất hay thiết kế cơ bản thì được thực hiện tại các quốc gia có nguồn nhân công
giá rẻ như Philippines, Trung Quốc, Việt Nam hay các nước khác. Thực tế các công
ty trong ngành này đang chú trọng phát triển hoạt động tiếp thị và phân phối tại Mỹ,
trong khi để các hoạt động khác trong chuỗi giá trị được thuê bên thứ ba thực hiện
(The Editors, 2012).
Trong những năm gần đây, các tập đoàn công nghệ của Mỹ đang có kế hoạch dịch
chuyển nhà máy sản xuất gia công sản phẩm của họ từ hai thị trường Trung Quốc
và Ấn Độ sang các nước có mức chi phí nhân công rẻ hơn cũng như tận dụng các
ưu đãi về chính sách mà các thị trường mới cung cấp. Theo đó, việc Microsoft xem
xét khả năng di chuyển nhà máy sản xuất các sản phẩm Nokia của họ từ Trung
Quốc sang Việt Nam đang là một trong những dấu hiệu tích cực thể hiện xu hướng
này. Bên cạnh đó, với truyền thống và khả năng sáng tạo của các nguồn nhân lực


14

Việt Nam trẻ, dồi dào và nhiệt huyết, Việt Nam hiện đang là điểm đến tích cực của
các công ty này trong những năm tới. Chính vì lẽ đó, việc nghiên cứu những nhân
tố ảnh hưởng đến doanh thu nước ngoài của các công ty này cũng được xem là một
trong những giải pháp phù hợp để khuyến khích các công ty Mỹ sang tìm kiếm một
vùng đất đầu tư và xây dựng mới tốt hơn tại Việt Nam.
1.6.3. Tình hình hoạt động của ngành công nghiệp phần cứng tại Việt Nam
Ngành công nghiệp phần cứng của Việt Nam được xây dựng và phát triển từ đầu
những năm 1990. Hiện nay, toàn ngành đang có khoảng 300 doanh nghiệp trong đó
hơn 1/3 doanh nghiệp FDI hoạt động chủ yếu tại hai thị trường là Hà Nội và Tp. Hồ
Chí Minh. Trong giai đoạn đầu của quá trình phát triển từ 1994 đến 2000, các doanh
nghiệp trong nước chủ yếu thực hiện việc lắp ráp các sản phẩm công nghệ tiêu thụ
nội địa. Từ sau giai đoạn 2000 đến nay, các doanh nghiệp chuyển định hướng sang
tập trung xuất khẩu sản phẩm, linh kiện và máy tính. Tuy nhiên các doanh nghiệp
chủ đạo trong việc định hướng này lại là các doanh nghiệp vốn FDI trong khi hầu

Nguồn: Sách Trắng về Công nghệ thông tin Việt nam 2014



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status