Phân tích mối quan hệ giữa Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cùng cấp theo pháp luật hiện hành - Pdf 34

MỤC LỤC
A.ĐẶT VẤN ĐỀ …………………………………………………………………1
B.GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ ……………………………………………………….1
I.Vị trí, tính chất, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và các hình
thức hoạt động của Hội đồng nhân dân…………………………………………..1
1.Vị trí, tính chất, của Hội đồng nhân dân …………………....................................1
2.Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, của Hội đồng nhân dân ………………………2
3.Cơ cấu tổ chức và các hình thức hoạt động của Hội đồng nhân dân……………..2
a.Cơ cấu tổ chức ………………………………………………………………........2
b.Các hình thức hoạt động của Hội đồng nhân dân ………………………………..3
II.Vị trí, tính chất, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu, tổ chức và các hình
thức hoạt động của Uỷ ban nhân dân …………………………………………….3
1.Vị trí, tính chất, của ủy ban nhân dân……………………………………………..4
2.Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ủy ban nhân dân ………………………….4
3.Cơ cấu tổ chức và các hình thức hoạt động của Uỷ ban nhân dân ……………….4
a.Cơ cấu, tổ chức …………………………………………………………………...5
b.Các hình thức hoạt động của Uỷ ban nhân dân…………………………………...5
III.Mối quan hệ giữa Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cùng cấp theo
quy định của pháp luật hiện hành
……………………………………………………6
1.Trong cách thức tổ chức …………………………………………………………6
2.Trong cách thức thành lập………………………………………………………..7
3.Trong hoạt động……………………………………………………………….….8
C. KẾT THÚC VẤN ĐỀ .........................................................................................8

1


A.ĐẶT VẤN ĐỀ
Nằm trong hệ thống các cơ quan nhà nước ở địa phương, Hội đồng nhân dân
và Uỷ ban nhân dân có tính chất, vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn khác

2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân:
Căn cứ vào những quy định của Hiến pháp và Luật tổ chức Hội đồng nhân dân
và Uỷ ban nhân dân năm 2003, Hội đồng nhân dân có 3 chức năng cơ bản nhất
-Quyết định những vấn đề quan trọng của địa phương: quyết định những chủ
trương, biện pháp quan trọng để phát triển tiềm năng ,củng cố quốc phòng an ninh,
không ngừng cải thiện đời sống vật chất ,tinh thần của nhân đân địa phương, làm
tròn nghĩa vụ của địa phương đối với cả nước
- Bảo đảm thực hiện các quy định và quyết định của các cơ quan nhà nước cấp
trên và trung ương ở địa phương.
- Thực hiện các quyền giám sát đối với các hoạt động của Thường trực hội đồng
nhân dân, UBND, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, giám sát
việc tuân theo pháp luật của các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội,
đơn vị vũ trang nhân dân và của công dân ở các địa phương, giám sát việc thực
hiện các nghị quyết của HĐND.
3. Cơ cấu tổ chức và các hình thức hoạt động của Hội đồng nhân dân:
a. Cơ cấu tổ chức:
Hội đồng nhân dân ở các cấp khác nhau thì tổ chức khác nhau. Ở cả ba cấp tỉnh,
huyện, xã HĐND đều thành lập Thường trực HĐND. Các ban được thành lập ở hai
cấp là cấp tỉnh và cấp huyện (Thành viên của các ban của HĐND không thể đồng
thời là thành viên của UBND cùng cấp; Trưởng ban của HĐND không thể đồng
thời là thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND, Viện trưởng VKSND, chánh
án Tòa án nhân dân cùng cấp) còn HĐND xã không thành lập ban.
b. Các hình thức hoạt động của Hội đồng nhân dân:
Hội đồng nhân dân có các hình thức hoạt động sau:

3


- Các kỳ họp của Hội đồng nhân dân: Các kỳ họp chiếm địa vị đặc biệt quan
trọng trong hoạt động của HĐND, vì đó là hình thức hoạt động chủ yếu và quan

khai tổ chức thực hiện các nghị quyết của HĐND và chịu trách nhiệm báo cáo công
tác trước HĐND cùng cấp.
- Ủy ban nhân là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương thực hiện chức
năng quản lý hành chính nhà nước, chấp hành nghị quyết của HĐND cùng cấp
cũng như các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên.
2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân:
Về chức năng: Ủy ban nhân dân chỉ có một chức năng duy nhất là quản lý
nhà nước, vì quản lý nhà nước là hoạt động chủ yếu, bao trùm lên toàn bộ hoạt
động của UBND. Như vậy chức năng của UBND giống chức năng của Chính phủ.
Tuy nhiên, khác với Chính phủ ở phạm vi và hiệu lực.
Về nhiệm vụ, quyền hạn: Nhiệm vụ và quyền hạn của UBND được quy định
tại Điều 123, 124, 125 Hiến pháp năm 1992 và được cụ thể hóa trong chương IV
Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003. Nhiệm vụ và quyền hạn của UBND các
cấp bao gồm trong các lĩnh vực: Kinh tế; nông – lâm – ngư nghiệp, thủy lợi và đất
đai; công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; giao thông vận tải; xây dựng; thương mại,
dịch vụ và du lịch; giáo dục và đào tạo; văn hóa, thông tin, thể dục thể thao; y tế và
xã hội; khoa học công nghệ tài nguyên và môi trường; quốc phòng, an ninh và trật
tự, an toàn xã h;thi hành pháp luật;....
3. Cơ cấu tổ chức và các hình thức hoạt động của Ủy ban nhân dân:
a. Cơ cấu tổ chức:
Cơ cấu tổ chức của UBND được quy định tại chương IX Hiến pháp năm
1992 (Từ điều 123 đến điều 125) và được cụ thể hóa tại điều 119 Mục 4 Luật tổ
chức HĐND và UBND năm 2003. Theo Điều 119 Luật tổ chức HĐND và UBND
thì: “Uỷ ban nhân dân do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra gồm có Chủ tịch,
Phó Chủ tịch và Uỷ viên. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân là đại biểu Hội đồng nhân
dân. Các thành viên khác của Uỷ ban nhân dân không nhất thiết phải là đại biểu
Hội đồng nhân dân”. Và theo quy định Điều 122 Luật tổ chức HĐND và UBND:
“Số lượng thành viên của Uỷ ban nhân dân các cấp được quy định như sau:

5

6


1.Trong cách thức tổ chức:
Hội đồng nhân dân là hình thức tổ chức chính quyền địa phương kiểu mới,
không phải là cơ quan đại diện, tư vấn bên cạnh cơ quan hành chính hay là “cơ
quan tự quản” như trong các chính quyền địa phương kiểu phong kiến trước đây và
tư bản hiện nay, mà là cơ quan đại diện quyền lực Nhà nước của nhân dân trên địa
bàn lãnh thổ – được coi là một bộ phận hợp thành quyền lực Nhà nước chung của
toàn quốc. UBND cũng không phải là một cơ quan hành chính của cấp trên đặt ra ở
địa phương để “cai trị” mà là một cơ cấu thuộc HĐND với nhiệm vụ chính là
“chấp hành” HĐND, đồng thời được giao thực hiện các nhiệm vụ quản lý hành
chính Nhà nước ở địa phương. Vậy cả hai cơ quan này đều thuộc cơ cấu chính
quyền địa phương thống nhất, cùng có chức năng quản lý địa phương theo quy định
của pháp luật. Tuy nhiên, hiện tại giữa UBND và HĐND vẫn còn có sự phân biệt
nhất định. UBND là cơ quan trực thuộc hai chiều: vừa trực thuộc Hội đồng nhân
dân vừa trực thuộc cơ quan hành chính nhà nước cấp trên nên UBND có tính độc
lập tương đối, không còn lệ thuộc hoàn toàn vào HĐND như lý luận nêu ra.
Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được tổ chức và hoạt động theo
nguyên tắc tập trung dân chủ, thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình theo Hiến
pháp, Luật và các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, theo Điều 3 Luật tổ chức
Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân: ''Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Hội đồng nhân dân và Uỷ
ban nhân dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo Hiến pháp, luật và các
văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; phát huy quyền làm chủ của nhân dân,
tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, ngăn ngừa và chống các biểu hiện quan
liêu, hách dịch, cửa quyền, tham nhũng, lãng phí, vô trách nhiệm và các biểu hiện
tiêu cực khác của cán bộ, công chức và trong bộ máy chính quyền địa phương''.
2. Trong cách thức thành lập:
Trong nhà nước tư sản, Ủy ban nhân dân do Chính phủ bổ nhiệm còn ở nước

- UBND còn phối hợp với Thường trực HĐND, các ban của HĐND cùng cấp
chuẩn bị nội dung kỳ họp HĐND, xây dựng đề án trình HĐND xem xét quyết định.

8


-Hội đồng nhân dân có quyền bỏ phiếu tín nhiệm đối với các thành viên trong
UBND (Theo Khoản 5 Điều 58 Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003).
-Khi quyết định vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình, HĐND ra Nghị
quyết và giám sát việc thực hiện Nghị quyết đó. Trong phạm vi, quyền hạn do pháp
luật quy định, UBND ra Quyết định, Chỉ thị và tổ chức thực hiện, kiểm tra việc thi
hành các văn bản đó. Các văn bản của UBND ban hành không trái với Nghị quyết
của HĐND cùng cấp và các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên. Các Quyết
định của UBND mà không thích đáng thì HĐND có quyền sửa đổi hoặc bãi bỏ.
-Trong hoạt động của mình, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân phối hợp chặt
chẽ với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ
chức xã hội khác chăm lo và bảo vệ lợi ích của nhân dân, vận động nhân dân tham
gia vào việc quản lý Nhà nước và thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước.
-Nhiệm kỳ hoạt động của UBND theo nhiệm kỳ của HĐND cùng cấp (Theo Điều
6 Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân). Trong nhiệm kỳ, hoạt
động của HĐND được bảo đảm bằng hiệu quả của các kỳ họp Hội đồng nhân dân,
hiệu quả hoạt động của Thường trực HĐND, các ban của HĐND, các đại biểu
HĐND và UBND. Còn hiệu quả hoạt động của UBND được bảo đảm bằng hiệu
quả hoạt động của tập thể UBND, Chủ tịch UBND, các thành viên khác của UBND
và của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND.
- Do phương thức hoạt động chủ yếu của HĐND là theo kỳ họp nên phải thành
lập ra UBND – cơ quan đảm nhiệm các chức năng tổ chức hoạt động thường xuyên
của Hội đồng nhân dân và tổ chức thực hiện các Nghị quyết của cơ quan này. Ủy
ban nhân dân là hình thức làm việc của Hội đồng nhân dân giữa hai kỳ họp.
KẾT THÚC VẤN ĐỀ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status