Phân tích mối quan hệ giữa Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cùng cấp theo pháp luật hiện hành - Pdf 26

Mục lục
A.Đặt vấn đề……………………………………………………..1
B.Giải quyết vấn đề
I.Vị trí,tính chất,chức năng,nhiệm vụ,quyền hạn,cơ cấu tổ chức và các
hình thức hoạt động của Hội đồng nhân dân
1.Vị trí,tính chất của Hội đồng nhân dân……………………………...1
2.Chức năng.nhiệm vụ,quyền hạn của Hội đồng nhân dân…………...1
3.Cơ cấu tổ chức và các hình thức hoạt động của Hội đồng nhân dân
a.Cơ cấu tổ chức…………………………………………………….2
b.Các hình thức hoạt động của Hội đồng nhân dân………................3
II.Vị trí,tính chất,chức năng,nhiệm vụ,quyền hạn,cơ cấu tổ chức và các
hình thức hoạt động của Ủy ban nhân dân
1.Vị trí,tính chất của Ủy ban nhân dân………………………………..3
2.Chức năng,nhiệm vụ,quyền hạn của Ủy ban nhân dân……………...4
3.Cơ cấu tổ chức và các hình thức hoạt động của Ủy ban nhân dân
a.Cơ cấu tổ chức…………………………………………………….4
b.Các hình thức hoạt động của Ủy ban nhân dân…………………...5
III.Quan hệ giữa Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cùng cấp theo
quy định của pháp luật hiện hành
1.Trong cách thức tổ chức …………………………………………….1
2.Trong cách thức thành lập…………………………………………...6
3.Trong hoạt động……………………………………………………..6
C.Kết thúc vấn đề………………………………………………...8
A.ĐẶT VẤN ĐỀ
Nằm trong hệ thống các cơ quan nhà nước ở địa phương,Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân là một mắt xích quan trọng,bởi lẽ đây là
những cơ quan trực tiếp tiếp xúc hằng ngày,hàng giờ với nhân dân,trực tiếp
liên quan tới việc đáp ứng nhu cầu,nguyện vọng và lợi ích của nhân dân
song cũng có thể trực tiếp xâm hại tới quyền,tự do và lợi ích của nhân dân
nếu như những cơ quan này vi phạm pháp luật trong khi thực hiện chức
năng,thẩm quyền của mình.Hai cơ quan này có mối quan hệ mật thiết với

trọng để phát huy tiềm năng của địa phương,xây dựng và phát triển địa
phương về mọi mặt,không ngừng cải thiện đời sống cho nhân dân địa
phương,làm tròn nghĩa vụ của địa phương đối với cả nước như trước
đây,Hội đồng nhân dân có thêm quyền quyết định dự toán thu ngân sách
Nhà nước trên địa bàn;dự toán thu chi ngân sách địa phương và phân bổ dự
toán ngân sách cấp mình,phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;quyết
định các chủ trương,biện pháp triển khai thực hiện ngân sách địa
phương;điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương trong trường hợp cần
thiết;giám sát việc thự hiện ngân sách đã được hội đồng nhân dân quyết
định;quyết định việc phân cấp nguồn thu,nhiệm vụ chi cho từng cấp ngân
sách ở địa phương;quyết định thu phí,lệ phí và các khoản đóng góp của nhân
dân và mức huy động vốn theo quy định của pháp luật.
Thứ hai,trong lĩnh vực xây dựng chính quyền địa phương,ngoài những
nhiệm vụ quyền hạn như trước đây,Hội đồng nhân dân còn có thêm quyền
bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu,Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh có quyền quyết định tổng biên chế sự nghiệp ở địa
phương phù hợp với yêu cầu phát triển và khả năng ngân sách của địa
phương;thông qua tổng biên chế hành chính của địa phương trước khi trình
cấp có thẩm quyền quyết định…
Thứ 3,thực hiện các quyền giám sát đối với các hoạt động của Thường
trực hội đồng nhân dân,Ủy ban nhân dân,Tòa án nhân dân,Viện kiểm sát
nhân dân cùng cấp,giám sát việc tuân theo pháp luật của các cơ quan Nhà
nước,tổ chức kinh tế,tổ chức xã hội,đơn vị vũ trang nhân dân và của công
dân ở các địa phương,giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng
nhân dân.
Và các chức năng này đã được cụ thể hóa thành các nhiệm vụ và quyền
hạn được quy định cụ thể trong Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban
nhân dân đầu năm 2003(Các Điều 11,12,13,14,15,16,17 – đối với Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh;các Điều 19,20,21,22,23,24,25 – đối với Hội đồng nhân
dân cấp huyện;các Điều 29,30,31,32,33,34 – đối với Hội đồng nhân dân cấp

Hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân:Hoạt động của đại biểu Hội
đồng nhân dân góp phần quan trọng vào việc xây dựng và thực hiện các chủ
trương,công tác của Hội đồng nhân dân.Đại biểu Hội đồng nhân dân không
chỉ hoạt động hạn chế trong các kì họp,trong các cơ quan thường trực Hội
đồng nhân dân và các ban của Hội đồng nhân dân mà còn có những nhiệm
vụ và quyền hạn với tư cách là đại biểu của nhân dân địa phương.
II.Vị trí,tính chất,chức năng,nhiệm vụ,quyền hạn,cơ cấu tổ chức và các
hình thức hoạt động của Ủy ban nhân dân
1.Vị trí,tính chất của Ủy ban nhân dân
Điều 23 Hiến pháp 1992 và Điều 2 Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và
Ủy ban nhân dân năm 2003 quy định: “Ủy ban nhân dân do Hội đồng nhân
dân bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân,cơ quan hành chính
Nhà nước ở địa phương…chịu chấp hành Hiến pháp,luật,các văn bản của
các cơ quan Nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng
cấp…”
Qua đó,có thể thấy được Ủy ban nhân dân có vị trí,tính chất như sau:
4
Ủy ban nhân dân được xác định là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân
dân vì Ủy ban nhân dân do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra nên Ủy ban
nhân dân chịu trách nhiệm chủ yếu trong việc triển khai tổ chức thực hiện
các nghị quyết của Hội đồng nhân dân và chịu trách nhiệm báo cáo công tác
trước Hội đồng nhân dân cùng cấp.
Ủy ban nhân dân được xác định là cơ quan hành chính Nhà nước ở địa
phương:Ủy ban nhân dân là cơ quan thực hiện chức năng quản lí hành chính
Nhà nước,chấp hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp cũng như
các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên.
2.Chức năng,nhiệm vụ,quyền hạn của Ủy ban nhân dân
Về chức năng:Ủy ban nhân dân chỉ có một chức năng duy nhất là quản lí
Nhà nước,vì quản lí Nhà nước là hoạt động chủ yếu,bao trùm lên toàn bộ
hoạt động của Ủy ban nhân dân.Như vậy,chức năng của Ủy ban nhân dân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status