MỤC LỤC
A. Đặt vấn đề Trang
B. Giải quyết vấn đề Trang
I. Vị trí, tính chất, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và
các hình thức hoạt động của Hội đồng nhân dân
Trang
1. Vị trí, tính chất của Hội đồng nhân dân Trang
2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân Trang
3. Cơ cấu tổ chức và các hình thức hoạt động của Hội đồng nhân
dân
Trang
a. Cơ cấu tổ chức Trang
b. Các hình thức hoạt động của Hội đồng nhân dân Trang
II. Vị trí, tính chất, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức
và các hình thức hoạt động của Ủy ban nhân dân
Trang
1. Vị trí, tính chất của Ủy ban nhân dân Trang
2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân Trang
3. Cơ cấu tổ chức và các hình thức hoạt động của Ủy ban nhân dân Trang
a. Cơ cấu tổ chức Trang
b. Các hình thức hoạt động của Ủy ban nhân dân Trang
III. Quan hệ giữa Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cùng cấp
theo quy định của pháp luật hiện hành
Trang
1.Trong cách thức tổ chức Trang
2. Trong cách thức thành lập Trang
3. Trong hoạt động Trang
C. Kết thúc vấn đề Trang
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
Bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một hệ thống bao
gồm nhiều cơ quan (loại cơ quan) nhà nước có tính chất, vị trí, chức năng, nhiệm
thấy Hội đồng nhân dân có 3 chức năng cơ bản nhất là:
− Quyết định những vấn đề quan trọng của địa phương: như quyết định
những chủ trương, biện pháp quan trọng để phát triển tiềm năng của địa
phương, xây dựng và phát triển địa phương về kinh tế – xã hội, củng cố
quốc phòng an ninh, không ngừng cải thiện đời sống vật chất và tinh thần
của nhân đân địa phương, làm tròn nghĩa vụ của địa phương đối với cả
nước.
− Bảo đảm thực hiện các quy định và quyết định của các cơ quan nhà nước
cấp trên và trung ương ở địa phương.
− Thực hiện các quyền giám sát đối với các hoạt động của Thường trực hội
đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân
dân cùng cấp, giám sát việc tuân theo pháp luật của các cơ quan nhà
nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và của
công dân ở các địa phương, giám sát việc thực hiện các nghị quyết của
Hội đồng nhân dân.
Và những chức năng này đã được cụ thể hóa thành các nhiệm vụ và quyền
hạn được quy định cụ thể trong Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân
dân năm 2003 (Các Điều 11, 12. 13, 14, 15, 16, 17 – đối với Hội đồng nhân dân
cấp tỉnh; các Điều 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25 – đối với Hội đồng nhân dân cấp
huyện; các Điều 29, 30, 31, 32, 33, 34 – đối với Hội đồng nhân dân cấp xã).
3. Cơ cấu tổ chức và các hình thức hoạt động của Hội đồng nhân dân:
a. Cơ cấu tổ chức:
Hội đồng nhân dân ở các cấp khác nhau thì tổ chức khác nhau. Ở cả ba cấp
tỉnh, huyện, xã Hội đồng nhân dân đều thành lập Thường trực hội đồng nhân dân.
Các ban của Hội đồng nhân dân được thành lập ở hai cấp là cấp tỉnh và cấp huyện
(Số lượng thành viên của mỗi ban do Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.
Thành viên của các ban của Hội đồng nhân dân không thể đồng thời là thành viên
của Ủy ban nhân dân cùng cấp; Trưởng ban của Hội đồng nhân không thể đồng
thời là thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân, Viện trưởng Viện
kiểm sát nhân dân, chánh án Tòa án nhân dân cùng cấp) còn Hội đồng nhân dân xã
là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa
phương,... chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của các cơ
quan Nhà nước cấp trên và nghi quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp...”.
Qua đó có thể thấy được Ủy ban nhân dân có vị trí, tính chất như sau:
− Ủy ban nhân dân được xác định là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân
dân: Vì Ủy ban nhân dân do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra nên Ủy
ban nhân dân chịu trách nhiệm chủ yếu trong việc triển khai tổ chức thực
hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân và chịu trách nhiệm báo cáo
công tác trước Hội đồng nhân dân cùng cấp.
− Ủy ban nhân được xác định là cơ quan hành chính nhà nước ở địa
phương: Ủy ban nhân dân là cơ quan thực hiện chức năng quản lý hành