Phân tích thực trạng phân phối thuốc của công ty cổ phần dược vật tư y tế nghệ an năm 2015 - Pdf 41

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

KIỀU MAI DUNG

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHÂN PHỐI THUỐC
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC - VẬT TƯ Y TẾ
NGHỆ AN NĂM 2015
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK60720412

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà
Thời gian thực hiện: Tháng 7/2016 đến 28/11/2016

HÀ NỘI, NĂM 2016


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn chuyên khoa 1 này, em đã nhận được rất nhiều
sự giúp đỡ của nhiều cá nhân và tập thể. Trước hết em xin bày tỏ lòng biết ơn
chân thành và sâu sắc nhất đến PGS. TS Nguyễn Thị Song Hà đã tận tình
hướng dẫn và cho em những góp ý quý báu trong suốt thời gian thực hiện đề
tài của mình.
Em xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô trong Bộ môn Quản lý và Kinh
tế Dược, các thầy cô giáo trong trường Đại Học Dược Hà Nội đã trang bị cho
em những kiến thức quý báu, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời
gian học tập và nghiên cứu.
Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban Tổng giám đốc Công ty cổ phần
Dược- Vật tư y tế Nghệ An, cùng các anh, chị phòng nhân sự, Phòng tài chính
kế toán, phòng Đảm bảo chất lượng, phòng Nghiên cứu phát triển và phòng

DT

: Doanh thu

GDP

: Good distribution practice - Thực hành tốt phân phối thuốc

GSP

: Good storage practice - Thực hành tốt bảo quản thuốc

GLP

: Good Laboratory Practice - Thực hành tốt phòrig kiểm

GMP
GPP

: Good Manufactory Practice - Thực hành tốt sản xuất thuốc
: Good Pharmacy Practice - Thực hành tốt nhà thuốc

GPs

: Good Practices

HĐPP

: Hoạt động phân phối



: World Health Organization -Tổ chức Y tế thế giới

WTO

: Worrld Trade Organization - Tổ chức Thương mại Thế giới


MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN ...................................................................................... 3
1.1.

Tổng quan về hoạt động phân phối thuốc ..................................................... 3

1.1.1. Một số khái niệm về phân phối ......................................................................... 3
1.1.2. Phân phối thuốc ................................................................................................. 7
1.2.

Thực trạng thị trường thuốc Thế giới và Việt Nam .................................. 10

1.2.1. Thực trạng thị trường thuốc trên thế giới ........................................................ 10
1.2.3. Thực trạng thị trường thuốc ở Việt Nam......................................................... 12
1.3.

Một vài nét về Công ty cổ phần Dược - Vật tư Y tế Nghệ An .................. 17



3.1.2. Thực hiện các quy định trong tiêu chuẩn Thực hành tốt phân phối thuốc
về nhân sự ........................................................................................................ 29
3.1.3. Thực hiện các quy định về cơ sở kho tàng và bảo quản, trang thiết bị và
phương tiện vận chuyển .................................................................................. 30
3.1.4. Tỷ lệ hàng trả về trong quá trình lưu thông phân phối của DNA pharma
năm 2015 ......................................................................................................... 31
3.1.5. Hệ thống hồ sơ, tài liệu trong hoạt động phân phối của công ty Cổ phần
Dược- vật tư y tế Nghệ An. ............................................................................. 32
3.1.6. Công tác quản lý chất lượng............................................................................ 33
3.2.

Phân tích kết quả hoạt động phân phối thuốc của Công ty cổ phần
Dược - Vật tư y tế Nghệ An (DNA Pharma) năm 2015 thông qua một
số chỉ tiêu. ....................................................................................................... 37

3.2.1. Các chỉ tiêu về doanh thu ................................................................................ 37
3.2.2. Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận ........................................................................ 39
3.2.3. Số chi nhánh, số điểm bán lẻ của DNAPharma năm 2015 ............................. 40
3.2.4. Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên trong hệ thống phân phối
của DNA pharma năm 2015 ............................................................................ 40
3.2.5. Cơ cấu khách hàng của DNAPHARMA năm 2015 ........................................ 41
3.2.6. Kinh phí phục vụ hoạt động phân phốỉ ........................................................... 42
3.2.7. Nộp ngân sách Nhà nước ................................................................................ 42
CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN ........................................................................................ 44
4.1.

Về việc thực hiện các qui định theo tiêu chuẩn Thực hành tốt phân
phối thuốc của công ty cổ phần Dược- vật tư y tế Nghệ An năm 2015. ... 44


Bảng
Bảng 1.1.

Các phương thức phân phối [1] ................................................................ 4

Bảng 2.2. Các biển số nghiên cứu của đề tài ........................................................... 22
Bảng 3.3. Cơ cấu nhân lực theo trình độ chuyên môn ............................................. 29
Bảng 3.4. Số nhân viên được tuyển dụng, đào tạo năm 2015 .................................. 30
Bảng 3.5. Cơ sở vật chất trong mạng lưới phân phối năm 2015.............................. 31
Bảng 3.6. Tỷ lệ hàng trả về của công ty CP Dược-VTYT Nghệ An ....................... 32
Bảng 3.7. Số lượng hồ sơ, tài liệu phục vụ hoạt động phân phối ........................... 33
Bảng 3.8. Doanh thu theo nhóm hàng phân phối của DNApharma năm 2015........ 37
Bảng 3.9. Doanh thu bán hàng sản xuất của DNA Pharma năm 2015 .................... 38
Bảng 3.10. Doanh thu bán hàng sản xuất khu vực nội tỉnh của DNA pharma năm
2015 ......................................................................................................... 38
Bảng 3.11. Doanh thu và lợi nhuận của công ty ........................................................ 39
Bảng 3.12. Tổng số chi nhánh, số điểm bán lẻ của DNApharma năm 2015 ............. 40
Bảng 3.13. Thu nhập bình quân/tháng của CBCNV năm 2015 ................................. 40
Bảng 3.14. Cơ cấu khách hàng của DNAPHARMA năm 2015 ................................ 41
Bảng 3.15. Kinh phí phục vụ hoạt động phân phối .................................................... 42

Hình
Hình 1.1. Sơ đồ kênh phân phối tổng quát [1]........................................................... 6
Hình 1.2. Mô hình mạng lưới phân phối thuốc theo khuyến cáo của WHO [1] ..... 11
Hình 3.3. Sơ đồ tổ chức mạng lưới phân phối của DNA Pharma ........................... 26
Hình 3.4. Sơ đồ mạng lưới phân phối theo phương thức phân phối ....................... 27
Hình 3.5. Sơ đồ các bộ phận điều hành trong hệ thống phân phối .......................... 28
Hình 3.7. Sơ đồ xuất hàng ....................................................................................... 35
Hình 3.8.


1


kênh phân phối giúp doanh nghiệp xây dựng và duy trì được lợi thế cạnh
tranh lâu dài. Trong lĩnh vực Dược phẩm, việc phân phối thuốc càng có vai
trò quan trọng và đặc thù riêng do thuốc là một loại hàng hóa đặc biệt, có ảnh
hưởng trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng người sử dụng.
Với mong muốn góp phần hoàn thiện trong tổ chức quản lý hệ thống
phân phối của công ty, phát huy những thế mạnh, hạn chế những điểm yếu để
phù hợp quy mô mở rộng kinh doanh của doanh nghiệp và định hướng phát
triển lâu dài của công ty, chúng tôi thực hiện đề tài: “Phân tích thực trạng
phân phối của công ty cổ phần Dược- Vật Tư y tế Nghệ An năm 2015”.
Đề tài được tiến hành với 2 mục tiêu sau:
1. Mô tả việc thực hiện các quy định trong tiêu chuẩn “Thực hành tốt
phân phối Thuốc” của Công ty cổ phần Dược – vật tư y tế Nghệ An năm
2015.
2. Phân tích một số kết quả hoạt động phân phối thuốc của Công ty Cổ
phần Dược- vật tư y tế Nghệ An năm 2015 thông qua một số chỉ tiêu.
Từ đó, đưa ra một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện nâng cao hiệu quả
tính chuyên nghiệp của mạng lưới phân phối của công ty.

2


CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về hoạt động phân phối thuốc
1.1.1. Một số khái niệm về phân phối
♦ Phân phối

Phân phối là hoạt động liên quan đến điều hành tổ chức, vận chuyển,

Đặc điểm

xuất đến người tiêu dùng không hệ thống trung gian
qua trung gian

Nhà sản xuất

Nhà sản xuất

Hệ thống
trung gian

Sơ đồ

Người sử dụng

Người sử dụng

- Nhà sản xuất tiếp xúc trực tiếp

Ưu điểm

Nhược điểm

với khách hàng không qua trung
gian
- Nhà sản xuất nắm vững được
- Có thể chia sẻ rủi ro
các biến động thị truờng, chủ
trong kinh doanh

liên quan đến quá trình đưa hàng hóa từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng [1].
Các kênh phân phối tạo nên dòng chảy sản phẩm từ người sản xuất đến
người mua cuối cùng. Tất cả những tổ chức, cá nhân tham gia vào kênh phân
phối được gọi là các thành viên của kênh. Những thành viên nằm giữa nhà sản
xuất và người tiêu dùng cuối cùng (nếu có) được gọi là các trung gian phân
phối [36].
Chức năng cơ bản nhất của tất cả các kênh phân phối là giúp doanh
nghiệp đưa sản phẩm đến nguời tiêu dùng với đúng mức giá họ có thể mua,
đúng chủng loại họ cần, đúng thời gian, địa điểm mà họ yêu cầu. Kênh phân
phối là con đường mà hàng hóa được lưu thông từ nhà sản xuất đến người tiêu
dùng. Nhờ có mạng lưới kênh phân phối mà khắc phục được những khác biệt
về thời gian, địa điểm và quyền sở hữu giữa người sản xuất và người tiêu
dùng các hàng hóa dịch vụ [19].
♦ Các loại kênh phân phối

Kênh phân phối trực tiếp: kênh cấp 0
Kênh phân phối gián tiếp: Kênh cấp 1,2,3 ... cấp n có độ dài ngắn khác
nhau, số lần hàng hóa qua tay trung gian càng nhiều thì kênh phân phối càng
dài, cấp kênh càng lớn [1].

5


Kênh cấp 0

Kênh cấp 1

Kênh cấp 2

Kênh cấp n

Hiện tại các doanh nghiệp thường sử dụng kênh phân phối hỗn hợp. Việc
sử dụng kênh phân phối hỗn hợp tạo nên sức mạnh cạnh tranh thành công
trong hệ thống phân phối nhờ kết hợp những ưu điểm của từng loại kênh, đáp
ứng tối đa phục vụ thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng.
Để lựa chọn kênh phân phối thích hợp, các doanh nghiệp căn cứ vào một
số yếu tố như đặc điểm doanh nghiệp, đặc điểm sản phẩm, đặc điểm người
tiêu dùng, đặc điểm địa lý...[l].
♦ Tổ chức kênh phân phối

Là việc thiết lập cơ cấu tổ chức sao cho hoạt động cung ứng sản phẩm và
dịch vụ cho khách hàng có hiệu quả, đồng thời đạt được những mục tiêu về
doanh số và lợi nhuận đã đề ra.
Tùy vào tình hình cụ thể trong từng giai đoạn, các công ty có thể tổ chức
kênh phân phối thành các nhóm theo sản phẩm, theo nhóm khách hàng, theo
khu vực địa lý, theo mục tiêu cụ thể ... [23].

6


1.1.2. Phân phối thuốc
♦ Phân phối thuốc

Phân phối thuốc là việc phân chia và di chuyển, bảo quản thuốc từ kho
của cơ sở sản xuất thuốc hoặc từ trung tâm phân phối cho đến người sử dụng
hoặc đến các điểm phân phối bảo quản trung gian hoặc giữa các điểm phân
phối, bảo quản trung gian bằng các phương tiện vận chuyển khác nhau [2].
♦ Thực hành tốt phân phối thuốc

“Thực hành tốt phân phối thuốc” - GDP là viết tắt của Good Distribution
Practice - là một phần của công tác bảo đảm chất lượng toàn diện để bảo đảm

dược hợp pháp, đáp ứng các quy định của pháp luật.
- Quy định về cơ sở, kho tàng và bảo quản
Tất cả các cơ sở phân phối thuốc phải có các điều kiện kho tàng, phương
tiện bảo quản thuốc tuân thủ theo đúng các nguyên tắc "Thực hành tốt bảo
quản thuốc” (GSP). Kho phải có các khu vực bảo quản, khu vực nhận và xuất
hàng, khu vực lấy mẫu, điều kiện và yêu cầu trong bảo quản, nhận hàng, quay
vòng hàng tồn kho và kiểm soát các dược phẩm quá hạn.
- Quy định về phương tiện vận chuyển và trang thiết bị
+ Tất cả các phương tiện vận chuyển, trang thiết bị được sử dụng trong
bảo quản, phân phối và xử lý thuốc phải thích hợp với mục đích sử dụng và
phải bảo vệ được thuốc tránh các điều kiện có thể ảnh hưởng xấu đến độ ổn
định, tính toàn vẹn của bao bì, thuốc và phòng tránh việc nhiễm bẩn.
+ Trong quá trình vận chuyển, nếu có các yêu cầu về điều kiện bảo quản
đặc biệt (ví dụ về nhiệt độ và độ ẩm cụ thể), thì phải bảo đảm các điều kiện
đó, có kiểm tra, theo dõi và lưu hồ sơ.
- Quy định về thu hồi sản phẩm và sản phẩm bị loại, bị trả về
Phải thiết lập một hệ thống, bao gồm cả quy trình bằng văn bản, để thu
hồi nhanh chóng và có hiệu quả những thuốc được xác định hoặc nghi ngờ là
có khiếm khuyết, và chi định rõ người chịu trách nhiệm thu hồi.
Sản phẩm bị loại bỏ và những sản phẩm bị trả lại cho nhà phân phối phải
8


được nhận dạng phù hợp và được xử lý theo một quy trình, trong đó ít nhất
phải có việc giữ các sản phẩm đó ở khu vực biệt trữ nhằm tránh lẫn lộn và
ngăn ngừa việc tái phân phối cho tới khi có quyết định về biện pháp xử lý.
Điều kiện bảo quản áp dụng cho thuốc bị loại bỏ hoặc trả về phải được duy
trì trong suốt quá trình bảo quản và vận chuyển cho tới khi có quyết định
sau cùng.
- Quy định về hồ sơ tài liệu :

1.2.1. Thực trạng thị trường thuốc trên thế giới
Ngành dược thế giới bắt đầu phát triển từ những năm 20 của thế kỷ
trước. Thụy Sĩ, Đức và Ý là những nước đầu tiên phát triển công nghiệp
dược, tiếp sau đó là Anh, Mỹ, Bỉ, Hà Lan,...Qua nhiều thập kỷ phát triển,
môi trường sản xuất và kinh doanh dược phẩm có nhiều thay đổi, hoạt động
mua bán sáp nhập trên quy mô toàn cầu làm một số tập đoàn dược phẩm
khổng lồ thống trị thị trường dược thế giới và kiểm soát nền công nghiệp
dược toàn cầu.
Dân số toàn cầu tăng nhanh, nhất là lứa tuổi trên 60, cùng môi trường
sống bị ô nhiễm là nguyên nhân chủ yếu làm gia tăng nhu cầu về thuốc men
chăm sóc sức khỏe con người, tác động tới tổng giá trị tiêu thụ thuốc toàn thế
giới [24]
Sự bùng nổ của thuốc tân dược không chỉ ảnh hưởng đến kinh tế- xã hội,
mà còn làm rối lạo thị trường gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe
người tiêu dùng. Theo WHO, mỗi năm trên thế giới có khoảng 200.000 người
chết do sử dụng thuốc tân dược giả. Thuốc giả đang chiếm 10-15 % thị trường
dược phẩm thế giới và nghành công nghiệp sản xuất thuốc tân dược giả toàn
cầu đang sinh lời tăng mạnh.

Theo WHO, mạng lưới phân phối thuốc dược

khuyến cáo theo mô hình sau:

10


Mô hình mạng lưới phân phối thuốc

CÁC TUYẾN


Hồ sơ sản phẩm
Đơn vị mua sắm
Đơn vị nhập khẩu
Quản lý tồn trữ, tài
chính, thuốc …

Các công ty,
bệnh viện …

Cấp huyện: Trung
tâm y tế, bệnh viện

Các cán bộ y tế làm
việc tại cộng đồng

CỘNG ĐỒNG

NGƯỜI SỬ DỤNG
Hình 1.2. Mô hình mạng lưới phân phối thuốc theo khuyến cáo của WHO [1]
Ghi chú

Đường phân phối truyền thống
Đường phân phối thuốc có thể biến đổi

11


1.2.3. Thực trạng thị trường thuốc ở Việt Nam

Việt Nam chỉ mới đạt trình độ sản xuất được thuốc thành phẩm từ

dược phẩm [20].
Chỉ tiêu cho phẩm bình quân trên đầu người ở Việt Nam cũng tăng
trưởng theo. Trong năm 2010, một người Việt Nam chi 104 USD cho các sản
phẩm dược phẩm con số này so với Trung Quốc là 148 USD và Ấn Độ là 51
USD. Mức chi tiêu về thuốc theo đầu người tại Việt Nam được dự đoán có thể
tăng hơn gấp hai vào năm 2015. Tăng trưởng này được thúc đẩy bởi sự phát
triển của xã hội và bởi sự mở rộng của hệ thống bảo hiểm y tể quốc gia. Đến
năm 2013, trên 89 triệu người dân Việt Nam có bảo hiểm y tế [20]. Đến hết
năm 2014, số người tham gia BHYT ước đạt khoảng 70,8% trên 90,7 triệu
dân số [4].
Những điều này làm cho Việt Nam trở thành một điểm đến hấp dẫn cho
các công ty dược phẩm nước ngoài, với số lượng các công ty nước ngoài đang
ngày càng tăng ở Việt Nam.
Trong năm 2012, có khoảng 130 công ty dược phẩm tại Việt Nam. Gần
mười phần trăm trong số này có vốn đầu tư nước ngoài, bốn phần trăm khác
hoạt động dưới hình thức liên doanh. Các công ty dược phẩm lớn nhất về thị
phần là GlaxómithKline, Bris Myers Squibb và Novartí. Công ty Việt Nam
hàng đầu là Savipharm và Imexpharm [20].
1.2.3.1. Quy định phân phối tại Việt Nam
Pháp luật Việt Nam quy định doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
(Foreign Invested Enterprises - FIE) không được phép phân phối sản phẩm
dược phẩm tại Việt Nam. Vì vậy, các công ty dược nước ngoài thường liên
kết với doanh nghiệp phân phối Việt Nam để thương mại sản phẩm của họ
trên thị trường Việt Nam.
Phân phối dược phẩm tại Việt Nam được thực hiện thông qua hai kênh,

13


bệnh viện (treatment channel) và thương mại (commercial channel). Phân

ngoài sỉ khác đang hiện diện tại Việt Nam cùng với khoảng 897 nhà phân
phối trong nước đang chiếm thị phần còn lại. Tuy nhiên, trên thực tế, nắm
quyền lực chi phối lớn nhất trong mạng lưới phân phối dược phẩm tại Việt
Nam là hệ thống chợ si tại TP.HCM và Hà Nội. Đây là một mô hình tổ chức
độc đáo nhất trên thế giới và chỉ có thể tìm thấy tại Việt Nam [17].
1.2.3.3. Quá trình và đường đi của thuốc tại Việt Nam
Thuốc lưu thông tại Việt Nam 3 nhóm sau [17]:
 Thuốc sản xuất tại Việt Nam
Nhóm thuốc này đến được tay bệnh nhân thông qua 4 con đường sau:
* Thuốc sản xuất -> Đấu thầu -> Bệnh viện -> Bệnh nhân.
* Thuốc sản xuất —> Nhà thuốc/phòng mạch —> Bệnh nhân.
* Thuốc sản xuất Nhà phân phối sỉ nước ngoài/nội địa -> Chợ sỉ -> Nhà
thuốc/phòng mạch —> Bệnh nhân.
* Thuốc sản xuất -> Chợ sỉ -> Nhà thuốc/phòng mạch -> Bệnh nhân
 Thuốc nhập khẩu chính ngạch
Nhóm thuốc này đến tay bệnh nhân qua 3 con đường sau:
1.1.

*Thuốc nhập khẩu -> Nhà phân phối hoặc nhập khẩu nước

ngoài/nội địa -> Đấu thầu -> Bệnh viện —> Bệnh nhân.
1.2.

*Thuốc nhập khẩu -> Nhà phân phối hoặc nhập khẩu nước

ngoài/nội địa—> Nhà thuốc/phòng mạch —> Bệnh nhân.
1.3.

* Thuốc nhập khẩu -> Nhà phân phối hoặc nhập khẩu nước


thuốc sử dụng/người dân đã đạt 31,18 USD/người tại VN, gấp rưỡi so với

16


cách đây 5 năm. Đó là chưa tính một phần rất lớn tiền mua thuốc do người
dân tự mua về dùng chưa thống kê được. Tăng trưởng phát triển ngành dược
và nhu cầu được sử dụng thuốc tốt với giá hợp lý của người dân đặt ra yêu
cầu: ngành dược phải nhanh chóng hoàn thiện hệ thống phân phối thuốc, theo
hướng cắt giảm tầng nấc trung gian, quản lý giá và chất lượng thuốc [5].
1.3. Một vài nét về Công ty cổ phần Dược - Vật tư Y tế Nghệ An
1.3.1.Lịch sử hình thành và phát triển
Là doanh nghiệp nhà nước thành lập ngày 10/03/1960 và chuyển đổi
thành Công ty cổ phần từ ngày 31/12/2001theo QĐ số 4726/QĐ – UB- DN
của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An [8].
Tên viết tắt: DNA PHARMA (NGHỆ AN PHARMACEUTICAL
MEDICAL MATERICAL AND EQUIPMENT J.S.C)
1.3.2. Chức năng, hoạt động của công ty
 Sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu
 Sản xuất vật tư y tế, sản xuất thực phẩm chức năng
 Hoạt động phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nha khoa và đầu tư
hoạt động của các bệnh viện, trạm xá.
 Kinh doanh hoá chất dược dụng, hoá chất xét nghiệm, kinh doanh hóa
chất sử dụng trong công nghiệp
 Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuốc chủ sở hữu, chủ sử
dụng hoặc đi thuê.
 Bán buôn đồ uống, sản xuất đồ uống không cồn, nước khoáng
 Trồng cây gia vị, cây dược liệu
 Sản xuất bia và mạch men ủ men bia
 Sản xuất đồ ăn dinh dưỡng, sữa, các thực phẩm dinh dưỡng




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status