Phân tích kết quả kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn dược phẩm hải đăng tỉnh nghệ an năm 2015 - Pdf 41

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

LÊ CÔNG HOÀN

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH
CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU
HẠN DƯỢC PHẨM HẢI ĐĂNG – TỈNH
NGHỆ AN NĂM 2015

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI 2016


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

LÊ CÔNG HOÀN

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH
CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU
HẠN DƯỢC PHẨM HẢI ĐĂNG – TỈNH
NGHỆ AN NĂM 2015

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK 60 72 04 12

Người hướng dẫn khoa học: TS. Hà Văn Thúy
Thời gian thực hiện: 18/7/2016 – 18/11/2016

MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ

1

Chương 1. TỔNG QUAN

3

1.1.

3

Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.1. Khái niệm

3

1.1.2. Một số chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả hoạt động kinh

5

doanh của doanh nghiệp
1.2.

Thực trạng về hoạt động kinh doanh của các doanh
nghiệp dược trong những năm gần đây

7

17

2.1. Đối tượng nghiên cứu

17

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu

17

2.1.2. Địa điểm nghiên cứu

17

2.1.3. Thời gian nghiên cứu

17

2.2. Phương pháp nghiên cứu

17

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

17

2.2.2. Nội dung nghiên cứu

17



3.2.1. Tổng vốn và kết cấu nguồn vốn

35

3.2.2. Hiệu quả sử dụng vốn cố định

36

3.2.3. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

37

3.2.4. Hiệu quả sử dụng vốn tổng hợp

39

Chương 4. BÀN LUẬN

42

4.1. Bàn luận về kết quả doanh thu, lợi nhuận của Công ty
trách nhiệm hữu hạn Dược phẩm Hải Đăng năm 2015

42

4.1.1. Về doanh thu

42


PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
BC Báo cáo
BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
ETC (Ethical drugs = prescription drugs) Thuốc bán theo đơn
GDP (Good Distribution Practices) Thực hành tốt phân phối thuốc
GPP (Good Pharmacy Practices) Thực hành tốt nhà thuốc
HTK Hàng tồn kho
IMS (Intercontinental Medical Statistics) Các số liệu thống kê của tổ chức
nghiên cứu về dược và sức khỏe toàn thế giới
MTV Một thành viên
OTC (Over the Counter drug) Thuốc bán không cần đơn
QLDN Quản lý doanh nghiệp
ROA (Return on Assets) Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản
ROE (Return on Equity) Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu hay lợi nhuận trên
vốn
ROS (Return on sales) Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
TS Tài sản
TSCĐ Tài sản cố định
Tp.HCM Thành phố Hồ Chí Minh
TSLN Tỷ suất lợi nhuận
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
USD (United States dollar) Đô la Mỹ
VNĐ Đồng Việt Nam
VCĐ Vốn cố định
VLĐ Vốn lưu động
VCSH Vốn chủ sở hữu



Bảng 3.7 - Tổng hợp doanh số bán các nhóm hàng theo tác dụng

29

dược lý năm 2015
Bảng 3.8 - Tổng hợp doanh số bán theo nhóm khách hàng năm 2015

30

Bảng 3.9 - Phân tích tổng lợi nhuận của công ty năm 2015

31

Bảng 3.10 – Lợi nhuận theo loại hàng năm 2015

32

Bảng 3.11 – Tỷ lệ lợi nhuận theo nhóm hàng theo tác dụng dược lý

33

năm 2015
Bảng 3.12 - Chỉ số tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2015

34

Bảng 3.13 - Chỉ số tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS) của

35


Bảng 3.20 - Chỉ số tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động của công ty năm

39

2015
Bảng 3.21 - Chỉ số tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản công ty năm

39

2015
Bảng 3.22 - Chỉ số tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA) của

40

công ty năm 2015
Bảng 3.23 - Chỉ số tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE)

40

của công ty năm 2015
Bảng 3.24 - Tổng hợp chỉ số luân chuyển tổng tài sản của công ty
năm 2015

41


DANH MỤC CÁC HÌNH

Tên hình

dược lý năm 2015
Hình 3.7 – Tỷ lệ lợi nhuận theo loại hàng năm 2015

32

Hình 3.8 – Tỷ lệ lợi nhuận nhóm thuốc theo tác dụng dược lý

34

năm 2015


ĐẶT VẤN ĐỀ
Dược phẩm là ngành có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với nền kinh tế
xã hội hiện nay. Không giống như những ngành kinh doanh thông thường
khác, Dược phẩm có liên quan trực tiếp tới sức khỏe, tính mạng chính là tài
sản quý giá nhất của con người.
Thị trường dược phẩm Việt Nam có mức tăng trưởng cao nhất Đông
Nam Á, khoảng 16% hàng năm. Năm 2013 tổng giá trị tiêu thụ thuốc là 3,3 tỷ
USD, dự báo sẽ tăng lên khoảng 10 tỷ USD vào năm 2020. Tốc độ tăng
trưởng dân số ổn định, mối quan tâm tới sức khỏe của quốc gia 90 triệu dân
ngày càng tăng, khả năng tiếp cận thuốc ngày càng được cải thiện. Tuy vậy,
mức chi trả cho sử dụng thuốc của người dân Việt Nam còn ở mức thấp so
với các nước trong khu vực. Đó là những yếu tố giúp ngành dược Việt Nam
giữ vững tốc độ tăng trưởng cao trong thời gian tới. Có thể nói Việt Nam là
một trong số các thị trường hấp dẫn nhất khu vực cho các công ty dược.
Tiềm năng càng lớn thì cạnh tranh cũng ngày càng cao. Trong điều kiện
hiện nay, khi nền kinh tế bắt đầu hội nhập ngày càng sâu rộng, Việt Nam thực
hiện chính sách mở cửa thị trường dược phẩm, số lượng lớn các tập đoàn
dược phẩm lớn trên thế giới xâm nhập vào thị trường Việt Nam tạo nên nhiều

1. Phân tích kết quả về doanh thu, lợi nhuận của công ty trách nhiệm
hữu hạn Dược phẩm Hải Đăng trong năm 2015.
2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn
Dược phẩm Hải Đăng trong năm 2015.
Từ đó đưa ra một số đề xuất cho hoạt động kinh doanh của công ty tốt
hơn trong giai đoạn tới.

2


Chương 1. TỔNG QUAN
1.1. Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm
“Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá
toàn bộ quá trình và kết quả của hoạt động kinh doanh; các nguồn tiềm năng
cần khai thác ở doanh nghiệp, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp
để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp” [14].
“Phân tích hoạt động kinh doanh là việc phân chia các hiện tượng, các
quá trình và các kết quả hoạt động kinh doanh thành nhiều bộ phận cấu thành,
trên cơ sở đó, dùng các phương pháp liên hệ, so sánh, đối chiếu và tổng hợp
lại nhằm rút ra tính quy luật và xu hướng phát triển của các hiện tượng nghiên
cứu” [13].
Phân tích hoạt động kinh doanh mang nhiều ý nghĩa và đóng vai trò hết
sức cần thiết trong thực tiễn quản lý doanh nghiệp: Là một công cụ quản lý
kinh tế có hiệu quả các hoạt động của doanh nghiệp; Đánh giá, xem xét việc
thực hiện các chỉ tiêu phản ánh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; Xem
xét việc thực hiện các mục tiêu hoạt động kinh doanh, những tồn tại, nguyên
nhân khách quan, chủ quan và đề ra biện pháp khắc phục nhằm tận dụng một
cách triệt để thế mạnh của doanh nghiệp. [1]
Kết quả phân tích hoạt động kinh doanh là những căn cứ quan trọng để

kinh doanh có hiệu quả cao nhất về mặt kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trường
trong quá trình sản xuất. [14]
Ở nước ta hiện nay, phân tích hoạt động kinh doanh đối với các đơn vị
kinh tế là rất quan trọng. Trong nền kinh tế thị trường, để chiến thắng trong
cạnh tranh đòi hỏi các đơn vị kinh tế phải thường xuyên áp dụng các tiến bộ
khoa học kỹ thuật, cải tiến phương thức hoạt động, cải tiến phương thức quản
lý sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao năng xuất chất lượng và hiệu quả.
Phân tích hoạt động kinh doanh là công tác cần thiết và quan trọng để đưa ra
4


các quyết định về sự thay đổi đó. Hơn nữa, phân tích hoạt động kinh doanh là
hoạt động yêu cầu phải mang tính kịp thời. Sau mỗi chu kỳ hoạt động kinh
doanh phải kịp thời tổ chức phân tích đánh giá tình hình hoạt động, kết quả và
hiệu quả đạt được, để nắm bắt những mặt mạnh, những tồn tại trong hoạt
động kinh doanh, thông qua đó đề xuất những giải pháp cho thời kỳ hoạt động
kinh doanh tiếp theo có kết quả và hiệu quả cao hơn.
Tóm lại, phân tích hoạt động kinh doanh là điều hết sức cần thiết và có
vai trò quan trọng đối với mọi doanh nghiệp. Nó gắn liền với hoạt động kinh
doanh, là cơ sở của nhiều quyết định quan trọng và chỉ ra phương hướng phát
triển của các doanh nghiệp.
1.1.2. Một số chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp
1.1.2.1. Phân tích doanh thu
Doanh số bán ra có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp. Xem xét doanh số bán và tỷ lệ giữa bán buôn, bán lẻ để hiểu
thực trạng của doanh nghiệp từ đó đưa ra một tỷ lệ tối ưu nhằm khai thác hết
thị trường, đảm bảo lợi nhuận cao.[12][14]
Doanh thu của doanh nghiệp được tạo ra từ các hoạt động [12]:
 Doanh thu từ các hoạt động sản xuất kinh doanh chính

 Kết cấu vốn
- Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp
- Nguồn vốn chủ sở hữu – Nguồn vốn nợ phải trả
- Nợ ngắn hạn
- Nợ dài hạn
- Vốn cố định
- Vốn lưu động
- Vốn từ các quỹ khác [12]
 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định:
Chỉ số luân chuyển tài sản cố định
6


 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
Thông qua các chỉ tiêu
- Số vòng quay bình quân của vốn lưu động
- Số ngày bình quân của một vòng quay vốn lưu động
- Số vòng quay bình quân của hàng tồn kho và nợ phải thu
- Số ngày bình quân của một vòng quay hàng tồn kho và nợ phải thu
[18][19]
 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tổng hợp (vốn kinh doanh):
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh (ROA)
- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn vay
- Chỉ số luân chuyển tổng tài sản
1.2. Thực trạng về hoạt động kinh doanh của các Doanh nghiệp Dược
trong những năm gần đây
1.2.1. Một vài nét về ngành Dược Việt Nam
Định vị ngành dược Việt Nam trên bản đồ thế giới: Theo cách đánh giá
phân loại của IMS Health, Việt Nam thuộc nhóm 17 nước có ngành công

nhân…Đây là nhóm trực tiếp phân phối thuốc tến tay người tiêu dùng cuối
cùng trong chuỗi giá trị. [5][9][15]
1.2.2. Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Dược
Khác với thị trường dược phẩm thế giới, nơi nhà sản xuất và nhà phân
phối thường là các đơn vị độc lập nhằm tập trung hóa chuyên môn, hệ thống
phân phối dược phẩm tại Việt Nam lại khá đặc thù với cấu trúc phức tạp và sự
tham gia của nhiều bên liên quan. Cụ thể, hệ thống phân phối tại Việt Nam
bao gồm các thành phần tham gia chính như sau:
 Các doanh nghiệp phân phối dược phẩm chuyên nghiệp
- Doanh nghiệp phân phối dược phẩm nhà nước
- Doanh nghiệp phân phối dược phẩm tư nhân
- Doanh nghiệp phân phối dược phẩm nước ngoài
 Các công ty dược phẩm vừa sản xuất vừa phân phối.
 Hệ thống chợ sỉ

8


 Hệ thống bệnh viện công lập và bệnh viện tư nhân
 Hệ thống nhà thuốc
 Hệ thống phòng mạch (phòng khám bệnh) tư nhân
Ba nhà phân phối sỉ lớn lớn nhất tại Việt Nam là Zuellig Pharma (Thụy
Sĩ), Diethelm Vietnam (Singapore), Mega Products (Thái Lan) đã nắm giữ
đến khoảng 40% thị phần. Ngoài ra, còn có hơn 304 nhà phân phối nước
ngoài sỉ khác đang hiện diện tại Việt Nam cùng với khoảng 897 nhà phân
phối trong nước đang chiếm thị phần còn lại. Tuy nhiên, trên thực tế, nắm
quyền lực chi phối lớn nhất trong mạng lưới phân phối dược phẩm tại Việt
Nam là hệ thống chợ sỉ tại Tp.HCM và Hà Nội.Đây là một mô hình tổ chức
độc đáo nhất trên thế giới và chỉ có thể tìm thấy tại Việt Nam.[4] [5][9]
Quá trình và đường đi của thuốc tại Việt Nam có thể được mô tả theo sơ

mạch

Hình 1.1 - Con đường thuốc sản xuất tại Việt Nam đến tay bệnh nhân

9


Thuốc
nhập
khẩu

Nhà phân phối
hoặc nhập khẩu
nước ngoài/nội địa

Bệnh viện
(đấu thầu)

Nhà phân phối
hoặc nhập khẩu
nước ngoài/nội địa

Nhà thuốc/Phòng
mạch

Nhà phân phối
hoặc nhập khẩu
nước ngoài/nội địa
địa)


quả, nhanh chóng và mức độ lan tỏa nhanh nhất nếu được các bác sĩ tin tưởng
kê toa; Đối với các bệnh viện trung ương tuyến cuối tập trung tại Hà Nội và
Tp.HCM, đây là hi vọng cuối cùng của đa số các bệnh nhân khi mắc các bệnh
hiểm nghèo và nghiêm trọng như ung thư, máu huyết, nhi, đa chấn thương,
tim mạch, thần kinh…và đòi hỏi sử dụng một lượng lớn các thuốc đặc trị có
giá thành rất cao.
Kênh nhà thuốc: Đây là kênh phân phối phổ biến nhất tại Việt Nam hiện
nay do tính thuận tiện trong mua bán và do thói quen sử dụng các loại thuốc
phổ thông của đại bộ phận dân cư Việt Nam. Tương tự như tại các quốc gia
đang phát triển khác, đến hiệu thuốc tây là lựa chọn đầu tiên của đa phần
người dân khi mắc bệnh. Tại các vùng nông thôn hoặc vùng xa xôi hẻo lánh
tại Việt Nam, đây gần như là sự lựa chọn duy nhất của họ. Theo số liệu của
tổng cục thống kê năm 2015, cả nước có tổng cộng 42,302 dược sĩ (dược sĩ
cao cấp/trung cấp/dược tá). Theo quy định hiện hành, chủ một cơ sở buôn bán
thuốc tân dược tối thiểu phải có trình độ dược tá, nên có thể suy ra tại Việt
Nam đang có ít nhất khoảng 42,302 cơ sở bán lẻ (số liệu thực tế năm 2013 có
thể cao hơn), phục vụ gần 90 triệu dân Việt Nam, bình quân khoảng 2,128
người/1 nhà thuốc.
Các phòng khám bệnh tư nhân: Theo nhiều nguồn thống kê, cả nước
đang có hơn 30,000 phòng khám tư nhân và số lượng các phòng khám đang
có xu hướng tăng dần qua các năm, tập trung chủ yếu tại 02 thành phố lớn là
Tp. HCM và Hà Nội. Theo Bộ Y tế, số người hành nghề y tư nhân hiện
250,000 người. Song song với kênh bệnh viện và kênh nhà thuốc, kênh phòng
khám tư nhân cũng là một mắt xích quan trọng trong chuỗi phân phối thuốc
đến tay bệnh nhân tại Việt Nam vì các nguyên nhân sau: Đa số các bác sĩ làm
việc tại bệnh viện đều có phòng khám riêng để tiếp tục hoạt động sau giờ làm
việc để tăng thêm thu nhập, trong bối cảnh mức thu nhập bình quân hàng
11




xây dựng đội ngũ bán hàng tinh nhuệ.
Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Dược phẩm Hải Đăng bao gồm 12
người được đánh giá là tương đối gọn nhẹ và khoa học, đầy đủ các phòng ban
chức năng đảm bảo phù hợp với quy mô hoạt động của công ty, bao gồm:
Bảng 1.1 – Cơ cấu nhân sự của công ty Dược phẩm Hải Đăng năm 2015
STT

Chức vụ/Nhiệm vụ

Số lượng

1

Giám đốc

1

2

Phó giám đốc

1

3

Kế toán

1


đề ra các chương trình xúc tiến bán hàng, chăm sóc khách hàng.
Tổ kho: Quản lý nhập – xuất hàng hoá vào các kho của công ty, chịu
trách nhiệm bảo quản hàng hoá theo các quy định của Bộ Y tế và kiểm kê
hàng hoá theo định kỳ và khi cần thiết.
13


Bộ phận giao nhận vận chuyển: Chịu trách nhiệm giao nhận vận chuyển
hàng hoá trực tiếp tới khách hàng.
Bảng 1.2 - Cơ cấu nhân lực của công ty năm 2015
STT

Trình độ chuyên môn

Số lượng

Tỷ lệ %

1

Dược sỹ đại học

1

8,3

2

Cao đẳng dược


100

Tổng cộng:

Cơ cấu nhân viên kinh doanh chiếm phần lớn lực lượng nhân sự của
công ty (58.33%).
BAN GIÁM ĐỐC

BỘ PHẬN KSC

BỘ PHẬN HÀNH
CHÍNH KẾ TOÁN

THỦ
KHO

GIAO
NHẬN

BỘ PHẬN
KINH DOANH

TRÌNH DƯỢC
VIÊN

Hình 1.3 - Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty TNHH Dược phẩm Hải Đăng

14



Huyện Thanh Chương

26

3

Huyện Nghi Lộc

21

4

Huyện Quỳ Hợp

18

5

Huyện Quỳnh Lưu

17

6

Huyện Hưng Nguyên

15

7



12

Huyện Diễn Châu

12

13

Thị xã Thái Hòa

11

14

Huyện Tân Kỳ

10

15

Thị xã Cửa Lò

8

Để ngày càng phát triển theo đúng chiến lược mà Ban Giám đốc công
ty đề ra, đặc biệt là với Công ty TNHH Dược phẩm Hải Đăng, một công ty
còn rất non trẻ. Hàng năm công ty nên có những báo cáo, tổng kết để phân
tích, đánh giá lại hiệu quả kinh doanh mà công ty đã làm được trong năm đó,
nhằm đưa ra những chiến lược tốt hơn, hạn chế những tác động tiêu cực tới


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status