Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc - Pdf 25


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
PHẠM VĂN DU
NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
PHÂN ĐẠM VÀ HOÁ CHẤT HÀ BẮC
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số : 60 34 05
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: TS. Trần Đức Vui

- vi -
MỤC LỤC Trang
LỜI CẢM ƠN
i
MỤC LỤC
ii
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
vi
PHẦN MỞ ĐẦU
1
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ
HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
4
1.1. Khái niệm, bản chất và sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh
doanh
4
1.1.1. Khái niệm hiệu quả kinh doanh
4
1.1.2. Khái niệm, bản chất và sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh
doanh
8
1.2. Phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh
12

33
2.1.2. Những đặc điểm cơ bản của Công ty TNHH Một Thành
viên Phân đạm và Hoá chất Hà Bắc
38
2.2. Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH
Một Thành viên Phân đạm và Hoá chất Hà Bắc
48
2.2.1. Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp
48
2.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh bộ phận
54
2.3. Đánh giá tổng quát hiệu quả kinh doanh của Công ty
63
2.3.1. Những kết quả đạt được
63
2.3.2. Những hạn chế
64
2.3.3. Những nguyên nhân của tồn tại và hạn chế
66
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦACÔNG TY TNHH
MỘT THÀNH VIÊN PHÂN ĐẠM VÀ HOÁ CHẤT HÀ BẮC
69
3.1. Phương hướng phát triển Công ty
69
3.1.1. Định hướng của Công ty
69
3.1.2. Thuận lợi và khó khăn của Công ty
72
3.2. Một số giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả kinh doanh của


- vi - DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1: Tổng hợp tình hình doanh thu, chi phí của Công ty
Bảng 2.2: Thu nhập bình quân người lao động của Công ty
Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn sản xuất kinh doanh của Công ty
Bảng 2.4: Tình hình lao động của Công ty
Bảng2.5: Chỉ tiêu doanh thu trên chi phí
Bảng 2.6: Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí
Bảng 2.7: Chỉ tiêu tỷ suất doanh lợi doanh thu
Bảng 2.8: Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn
Bảng 2.9: Chỉ tiêu doanh lợi vốn kinh doanh
Bảng 2.10: Chỉ tiêu tỷ suất nợ phải thu tổng hợp
Bảng 2.11: Chỉ tiêu tỷ suất nợ phải trả tổng hợp
Bảng 2.12: Chỉ tiêu doanh lợi vốn chủ sở hữu
Bảng 2.13 : Chỉ tiêu doanh lợi vốn vay

SXKD
Sản xuất kinh doanh
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
UBND
Uỷ ban nhân dân
VCĐ
Vốn cố định
VLĐ
Vốn lưu động
WTO
Tổ chức thương mại thế giới - 1 -
PHẦN MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong quá trình thực hiện công cuộc Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
đất nước, đầu tư xây dựng phát triển công nghiệp là một điều tất yếu, nhất là
đối với ngành công nghiệp hoá chất phục vụ nông nghiệp để góp phần hiện
đại hoá nông nghiệp và nông thôn.
Khi sản phẩm của ngành hoá chất ngày càng đa dạng và phong phú,
cùng với sức ép cạnh tranh ngày càng lớn của thị trường trong và ngoài nước
giữa các doanh nghiệp với nhau về các vấn đề như: chất lượng sản phẩm, dịch
vụ, thị trường, nhân lực, cơ chế chính sách, công nghệ, đặc biệt là vấn đề nâng
cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong bối cảnh ấy, Công ty TNHH Một Thành viên Phân đạm và Hoá
chất Hà Bắc cũng không thể là một ngoại lệ. Để Công ty ngày càng phát triển

đã đạt được, các hạn chế, tồn tại và nguyên nhân dẫn đến các hạn chế, tồn tại
cần khắc phục.
4. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHAM VI NGHIÊN CỨU
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả kinh doanh tại Công ty
TNHH Một Thành viên Phân đạm và Hoá chất Hà Bắc .
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH
Một Thành viên Phân đạm và Hoá chất Hà Bắc giai đoạn 2005-2008.
5. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- 3 -
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu truyền thống của khoa học
kinh tế là phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp giữa
lôgíc và lịch sử, phân tích và tổng hợp. Ngoài ra luận văn còn sử dụng các
phương pháp thống kê, so sánh định lượng nhằm tạo một phương pháp tiếp
cận phù hợp với đối tượng và mục tiêu nghiên cứu.
6. ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN
- Hệ thống lý luận về hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Đánh giá, phân tích thực trạng sản xuất kinh doanh và hiệu quả kinh
doanh của Công ty TNHH Một Thành viên Phân đạm và Hoá chất Hà Bắc. Từ
đó chỉ ra một số hạn chế và nguyên nhân trong hoạt động sản xuất kinh doanh
tại Công ty.
- Thông qua đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Công ty
TNHH Một Thành viên Phân đạm và Hoá chất Hà Bắc, luận văn đưa ra các
giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty, giúp
Công ty kinh doanh có hiệu quả cao, biến những thách thức trước mắt thành
những cơ hội để bứt phá và phát triển.
7. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN

lao động thực hiện nhằm bán ra trên thị trường những sản phẩm hàng hoá hay
dịch vụ để nhận được khoản tiền chênh lệch giữa giá bán sản phẩm với giá
thành của sản phẩm ấy.
* Xét theo quan điểm phát triển: Doanh nghiệp là một cộng đồng người
sản xuất ra những của cải. Doanh nghiệp được sinh ra, phát triển, có những
thất bại có những thành công, có lúc vượt qua những thời kỳ nguy kịch và có

- 5 -
lúc phải ngừng sản xuất, đôi khi tiêu vong do gặp những khó khăn không vượt
qua được.
* Xét theo quan điểm hệ thống: Doanh nghiệp bao gồm một tập hợp
các bộ phận được tổ chức có tác động qua lại và theo đuổi cùng một mục tiêu.
Các bộ phận tập hợp trong doanh nghiệp bao gồm: Sản xuất, thương mại, tổ
chức, nhân sự.
Như vậy, có thể thấy có rất nhiều quan điểm khác nhau khi xem xét về
doanh nghiệp. Tuy nhiên, nhìn chung các quan điểm đó đều xác định những
yếu tố cốt lõi chung sau đây của doanh nghiệp:
- Yếu tố tổ chức: Một tập hợp các bộ phận chuyên môn hoá nhằm thực
hiện các chức năng quản lý như các bộ phận sản xuất, bộ phận thương mại, bộ
phận hành chính.
- Yếu tố sản xuất: Các nguồn lực lao động, vốn, vật tư, thông tin.
- Yếu tố trao đổi: Những dịch vụ thương mại - mua các yếu tố đầu vào,
bán các sản phẩm đầu ra sao cho có lợi nhất.
- Yếu tố phân phối: Thanh toán cho các yếu tố sản xuất, thực hiện nghĩa
vụ với nhà nước, trích lập các quỹ và đầu tư cho tương lai từ lợi nhuận của
đơn vị.
Từ những phân tích trên ta có thể khái quát chung định nghĩa về doanh
nghiệp như sau: “Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế có tư cách pháp nhân, quy tụ
các yếu tố tài chính, vật chất và con người nhằm thực hiện các hoạt động sản
xuất, cung ứng, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá hoặc dịch vụ nhằm đáp ứng nhu

thành lập và hoạt động theo cơ chế thị trường với mục tiêu là lợi nhuận.
- Doanh nghiệp hoạt động công ích là doanh nghiệp thành lập để thực
hiện các hoạt động sản xuất, lưu thông hay cung cấp các dịch vụ công cộng,
trực tiếp thực hiện các chính sách xã hội của Nhà nước hoặc thực hiện các

- 7 -
nhiệm vụ an ninh quốc phòng. Mục đích chính của các doanh nghiệp này là
hiệu quả về mặt kinh tế - xã hội nói chung. (thông thường những doanh
nghiệp này là doanh nghiệp 100% vốn của nhà nước).
Việc phân loại theo cách này là cơ sở để chọn tiêu thức đánh giá hiệu
quả hoạt động của các doanh nghiệp và là căn cứ quan trọng để xác định
chính sách tài trợ của Nhà nước.
* Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp có thể
được chia thành: Doanh nghiệp tài chính và doanh nghiệp phi tài chính.
- Doanh nghiệp tài chính là các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh
vực tài chính và là các tổ chức tài chính trung gian như các ngân hàng thương
mại, các công ty tài chính, các công ty bảo hiểm, Những doanh nghiệp này
cung ứng cho nền kinh tế các dịch vụ tài chính, tiền tệ, tín dụng, bảo hiểm,…
- Doanh nghiệp phi tài chính là các doanh nghiệp lấy hoạt động sản
xuất kinh doanh các hàng hoá, dịch vụ thông thường là chủ yếu.
* Căn cứ vào quy mô kinh doanh, doanh nghiệp được chia thành doanh
nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và doanh nghiệp nhỏ.
1.1.1.2. Hoạt động kinh doanh
a. Khái niệm
Hoạt động kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả
các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc
cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi (luật doanh nghiệp
số 60/2005/QH11 được Quốc hội thông qua từ ngày 18/10 đến ngày 29/11
năm 2005).
b. Đặc điểm của hệ thống kinh doanh

doanh. Theo quan điểm thứ nhất cho rằng, ở dạng khái quát nhất thì: Hiệu quả
kinh doanh là kết quả quá trình sản xuất của doanh nghiệp, nó biểu hiện mối
tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra. Trong thực tiễn cũng có ý
kiến cho rằng: Hiệu quả kinh doanh thực chất là lợi nhuận và đa dạng giá trị
sử dụng. Những quan điểm trên đây thể hiện một số mặt chưa hợp lý, một là
đồng nhất giữa hiệu quả và kết quả, hai là không phân biệt rõ bản chất và tiêu
chuẩn hiệu quả kinh doanh với các chỉ tiêu biểu hiện bản chất và tiêu chuẩn
đó. Cần xác định rõ sự khác nhau và mối quan hệ giữa kết quả và hiệu quả.
Cũng như vậy, nhà kinh tế người Anh, Adam Smith cho rằng: Hiệu quả
kinh doanh là kết quả đạt được trong kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá.
Ở đây hiệu quả đồng nhất với chỉ tiêu phản ánh kết quả của hoạt động kinh
doanh. Quan điểm này khó giải thích kết quả kinh doanh vì doanh thu có thể
tăng do chi phí tăng, mở rộng sử dụng các nguồn lực sản xuất, nếu cùng một
kết quả có hai mức chi phí khác nhau thì theo quan niệm này chúng có cùng
hiệu quả.
Quan điểm thứ hai cho rằng: Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội
không thể tăng một loại hàng hoá mà không cắt giảm sản lượng một loại hàng
hoá khác. Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sản xuất
của nó. Thực chất quan điểm này đã đề cập đến khía cạnh phân bổ có hiệu
quả các nguồn lực của nền sản xuất xã hội. Trên phương diện này rõ ràng việc
phân bổ các nguồn lực của nền kinh tế sao cho nằm trên đường giới hạn khả
năng sản xuất sẽ làm cho nền kinh tế có hiệu quả.
Quan điểm thứ ba cho rằng: Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỷ lệ giữa
phần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí. Quan điểm này đã
biểu hiện được quan hệ so sánh tương đối giữa kết quả thu được và chi phí

- 10 -
tiêu hao. Nhưng quan điểm này chỉ đề cập đến hiệu quả kinh tế của phần tăng
thêm, không phải toàn bộ phần tham gia vào quá trình sản xuất.
Do còn tồn tại nhiều quan điểm về hiệu quả kinh doanh khác nhau, nên

bừa bãi, lãng phí và không có kế hoạch; kỹ thuật công nghệ cũng ở một trình
độ giới hạn khiến con người không thể vượt qua; nguồn nhân lực không chỉ
giới hạn về số lượng mà thông thường trong bất kỳ xã hội nào cũng thiếu
những lao động có chất lượng cao trong nhiều lĩnh vực, cho nên khan hiếm
nguồn lực cũng hoàn toàn đúng với các doanh nghiệp, bởi để huy động được
chúng, mọi doanh nghiệp đều cần có một lượng vốn cần thiết cho sản xuất
kinh doanh và trên phương diện này, vốn kinh doanh của doanh nghiệp là có
hạn. Chính vì vậy, mọi doanh nghiệp đều phải cân nhắc, tính toán và tìm ra
phương án tối ưu để khai thác, sử dụng hiệu quả các yếu tố đầu vào, sử dụng
hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, huy động và sử dụng hiệu quả nguồn
lao động, trang bị và khai thác hiệu quả các thiết bị kỹ thuật công nghệ và nhờ
đó, nâng cao hiệu quả đồng vốn kinh doanh.
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh ngày càng diễn ra gay gắt,
trong bối cảnh đó, nhiều doanh nghiệp đứng vững và ngày càng phát triển, tuy
nhiên cũng có không ít doanh nghiệp đã thua lỗ thậm chí là giải thể và phá
sản. Muốn tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải tự đưa ra các quyết
định kinh doanh của mình sao cho mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất, như lựa
chọn cơ cấu sản xuất tối ưu, không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết
kiệm chi phí, nâng cao uy tín vị thế và sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên
thị trường.
Từ những phân tích trên ta nhận thấy, nâng cao hiệu quả kinh doanh tức
là nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực hữu hạn trong sản xuất, nâng cao

- 12 -
sức cạnh tranh trên thị trường, sử dụng hợp lý các nguồn lực vô hạn nhằm đạt
được sự lựa chọn cơ cấu kinh doanh tối ưu. Trong điều kiện nguồn lực ngày
càng khan hiếm và tính cạnh tranh ngày càng cao đang diễn ra thì nâng cao
hiệu qủa kinh doanh là quyết sách sống còn đối với bất kỳ doanh nghiệp kinh
doanh nào.
Như vậy, cùng với những phân tích trên, ta có thể nhận thấy ý nghĩa cụ

cùng nội dung kinh tế và phải có cùng một tiêu chuẩn biểu hiện.
1.2.2. Phƣơng pháp chi tiết
Các hiện tượng và kết quả kinh tế thường rất đa dạng và phức tạp. Để
nhận thức được chúng cần thiết phân chia các hiện tượng và kết quả kinh tế
theo những tiêu thức khác nhau, như theo yếu tố cấu thành, theo địa điểm phát
sinh và theo thời gian.
- Phân chia các hiện tượng và kết quả kinh tế theo yếu tố cấu thành
nhằm giúp cho việc đánh giá chúng được chính xác và cụ thể, qua đó xác định
được nguyên nhân cũng như chỉ ra được trọng điểm của công tác quản lý.
- Phân chia các hiện tượng và kết quả kinh tế theo địa điểm phát sinh
nhằm phát hiện được nơi (nguồn gốc) hình thành của chúng, có vậy mới xác
định được trọng điểm của công tác quản lý. Việc phân chia này chỉ ra được
trọng điểm để tiếp tục đi sâu tìm hiểu hoạt động ở tại đơn vị đó, có vậy mới
đưa ra được các biện pháp điều chỉnh thích hợp, đảm bảo cho hoạt động của
đơn vị có hiệu quả hơn trong kỳ tới.
- Phân chia các hiện tượng và kết quả kinh tế theo thời gian để biết
được nhịp điệu cũng như chỉ ra được chu kỳ hoạt động có hiệu quả của đơn
vị, để từ đó có các biện pháp điều chỉnh thích hợp nhằm giúp đơn vị đạt hiệu
quả cao hơn.

- 14 -
1.2.3. Phƣơng pháp loại trừ
Các hiện tượng và kết quả kinh tế thường chịu sự tác động bởi rất nhiều
nhân tố khác nhau. Các nhân tố có thể làm tăng, có thể làm giảm các kết quả
kinh tế, nó có thể là nhân tố khách quan có thể là nhân tố chủ quan, có thể là
nhân tố chủ yếu có thể là nhân tố thứ yếu. Việc nhận thức được các nhân tố
ảnh hưởng mức độ và tính chặt chẽ ảnh hưởng của các nhân tố là vấn đề bản
chất của phân tích kinh doanh.
Để xác định được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quả kinh
tế, phân tích kinh doanh có thể sử dụng một hệ thống các phương pháp khác

1.3. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH
Để phân tích các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mang lại hiệu
quả cao hay thấp thường đáng giá chúng thông qua các chỉ tiêu hiệu quả. Do
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp rất da dạng và phong phú nên cần
phải sử dụng rất nhiều chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp. Thậm chí, tuỳ từng loại hình doanh nghiệp cũng cần có các chỉ tiêu
đánh giá hiệu quả tương ứng. Trong nội dung đề tài này, chúng ta sẽ xây dựng
hệ thống các chỉ tiêu sau để đánh giá chung hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp.
1.3.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp
1.3.1.1. Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh
Công thức tính:
CP
DT
H 

Trong đó: H là hiệu quả kinh doanh.

- 16 -
DT là doanh thu trong kỳ.
CP là chi phí kinh doanh trong kỳ.
- Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí và tiêu thụ trong kỳ
tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này cao khi tổng chi phí thấp,
do vậy nó có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp tìm ra các biện pháp
giảm chi phí để tăng hiệu quả kinh doanh.
1.3.1.2. Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên chi phí
- Công thức tính:
CP
LN
D


- 17 -
1.3.1.4. Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn
- Công thức tính:

VKD
DT
H
VKD


Trong đó: H
VKD
là hiệu suất sử dụng vốn.
DT là doanh thu trong kỳ.
VKD là vốn kinh doanh bình quân của doanh nghiệp.
- Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết mỗi một đồng vốn kinh doanh bỏ ra có
thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ.
1.3.1.5. Chỉ tiêu doanh lợi vốn kinh doanh
- Công thức tính:

VKD
LN
DL
VKD


Trong đó: DL
VKD
là hệ số doanh lợi vốn kinh doanh.

N
PTR


Trong đó: N
PTR
là tỷ suất nợ phải trả tổng quát.
NT là các khoản nợ phải trả.
TNV là tổng nguồn vốn của doanh nghiệp.
- Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng nguồn vốn của doanh
nghiệp thì có bao nhiêu đồng nợ phải trả. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ công
nợ của công ty càng lớn, tình hình tài chính của doanh nghiệp xấu đi, cần xác
định nguyên nhân để xử lý các khoản công nợ góp phần lành mạnh hoá tình
hình tài chính của doanh nghiệp.
1.3.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh bộ phận
1.3.2.1. Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn
a. Chỉ tiêu doanh lợi vốn chủ sở hữu
- Công thức tính:

VCSH
LN
ROE 

Trong đó: ROE là hệ số doanh lợi vốn chủ sở hữu
LN là lợi nhuận trong kỳ.
VCSH là vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.
- Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết mỗi một đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra có
thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ.
b. Chỉ tiêu doanh lợi vốn vay


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status