Ứng dụng các mô hình phi tuyến hồi quy chuyển tiếp trơn (STR) trong phân tích mối quan hệ giữa lạm phát và sự truyền dẫn tỷ giá tại việt nam - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN TRỌNG NGUYỄN

ỨNG DỤNG CÁC MÔ HÌNH PHI TUYẾN
HỒI QUY CHUYỂN TIẾP TRƠN (STR) TRONG
PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA LẠM PHÁT
VÀ SỰ TRUYỀN DẪN TỶ GIÁ
TẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN TRỌNG NGUYỄN

ỨNG DỤNG CÁC MÔ HÌNH PHI TUYẾN
HỒI QUY CHUYỂN TIẾP TRƠN (STR) TRONG
PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA LẠM PHÁT
VÀ SỰ TRUYỀN DẪN TỶ GIÁ
TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


Chương 1 TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA LẠM PHÁT VÀ
SỰ TRUYỀN DẪN TỶ GIÁ ......................................................................................... 5
1.1. Những vấn đề lý luận về mối quan hệ giữa sự truyền dẫn tỷ giá và
lạm phát ........................................................................................................................ 5
1.1.1. Các kênh truyền dẫn tác động của tỷ giá đến giá cả và lạm phát ................. 5
1.1.2. Môi trường lạm phát ảnh hưởng đến mức độ truyền dẫn tỷ giá ................. 10
1.2. Tổng quan các nghiên cứu trước về mối quan hệ giữa sự truyền dẫn tỷ giá và
lạm phát ...................................................................................................................... 17
1.2.1. Các nghiên cứu trên thế giới ....................................................................... 17
1.2.2. Các nghiên cứu trong nước ......................................................................... 20
Tóm tắt Chương 1 ...................................................................................................... 22
Chương 2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA LẠM PHÁT VÀ
SỰ TRUYỀN DẪN TỶ GIÁ ....................................................................................... 23
2.1. Khung phân tích .................................................................................................. 23
2.1.1. Trường hợp hợp đồng 2 thời kỳ .................................................................. 28


2.1.2. Trường hợp hợp đồng 3 thời kỳ .................................................................. 29
2.1.3. Trường hợp hợp đồng N-thời kỳ ................................................................. 30
2.1.4. Xác định ERPT ........................................................................................... 31
2.2. Phương pháp thực nghiệm................................................................................... 33
2.2.1. Mô hình hồi quy chuyển tiếp trơn (STR) .................................................... 33
2.2.2. Mô hình tự hồi quy chuyển tiếp trơn (STAR)............................................. 36
2.3. Quy trình xây dựng mô hình ............................................................................... 40
2.3.1. Định dạng mô hình ...................................................................................... 40
2.3.2. Kiểm định tuyến tính dựa theo định dạng của mô hình, lựa chọn biến
chuyển tiếp và dạng của hàm chuyển tiếp............................................................. 41
2.3.3. Lựa chọn biến và mô tả dữ liệu cần thu thập .............................................. 44
2.3.4. Ước lượng tham số ...................................................................................... 45
2.3.5. Đánh giá mô hình ........................................................................................ 46


AR (Autoregression)

Tự hồi quy

ACF (Auto-Correlation Factor)

Hệ số tự tương quan

ERPT (Exchange Rate Pass-Through)

Sự truyền dẫn tỷ giá

ESTAR

Mô hình Tự hồi quy chuyển tiếp trơn với
hàm chuyển tiếp có dạng hàm mũ

IMP (Import Price Index)

Chỉ số giá nhập khẩu

LCP (Local Currency Pricing)

Định giá theo loại tiền của quốc gia nhập
khẩu

LSTAR (Logistic Smooth Transition
Autoregressive model)


Autoregressive model)

Mô hình Tự hồi quy chuyển tiếp trơn


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1.

Tóm tắt mô tả các biến và nguồn dữ liệu

Bảng 3.1.

Thống kê mô tả các biến cơ sở được sử dụng

Bảng 3.3.

Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị

Bảng 3.3.

Kiểm định tuyến tính theo các định dạng mô hình STR

Bảng 3.4.

Kết quả ước lượng mô hình với biến chuyển tiếp 𝑧4

Bảng 3.5.

Các kiểm định sự phù hợp của mô hình


Hình 2.7.

Đồ thị của hàm LSTAR2

Hình 2.8.

Đồ thị của hàm ESTAR

Hình 3.1.

Tỷ lệ lạm phát và Chi phí biên của nhà nhập khẩu khi điều chỉnh giá,
2001 - 2014

Hình 3.2.

ACF và PACF của tỷ lệ lạm phát 𝜋𝑡

Hình 3.3.

ACF và PACF của chi phí biên Δ(𝑠𝑡 + 𝑝𝑡∗ )

Hình 3.4.

Hàm chuyển tiếp G và Biến chuyển tiếp Z4

Hình 3.5.

ERPT và giá trị trung bình di động của trễ lạm phát 1 năm trước đó




2

Các tác giả Nguyễn Thị Ngọc Trang và Lục Văn Cường (2012) đã nghiên cứu
sự chuyển dịch tỷ giá hối đoái vào các mức giá tại Việt Nam và kết luận rằng trong số
các loại giá tại Việt Nam thì giá nhập khẩu có độ dịch chuyển tỷ giá lớn nhất; giá nhập
khẩu nhạy với những thay đổi trong tỷ giá hối đoái hơn giá sản xuất và giá tiêu dùng.
Dựa trên thực trạng nghiên cứu trong và ngoài nước, tác giả luận văn nhận thấy
sự cần thiết thực hiện đề tài nghiên cứu vận dụng các mô hình chuỗi thời gian phi
tuyến, điển hình là lớp mô hình STR, trong phân tích mối quan hệ giữa lạm phát và
ERPT tại Việt Nam, qua đó góp chút sức nhỏ bé làm sáng tỏ thêm các nội dung nghiên
cứu còn khá mới mẻ.

2. Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn được thực hiện với các mục tiêu nghiên cứu như sau:
- Xây dựng các mô hình chuỗi thời gian phi tuyến STAR để phân tích mối
quan hệ giữa lạm phát và sự truyền dẫn tỷ giá tại Việt Nam.
- Sử dụng kết quả thực nghiệm kiểm chứng nhận định của Taylor (2000) về
mối quan hệ giữa lạm phát và sự truyền dẫn tỷ giá trong nền kinh tế Việt Nam.
- Đưa ra một số khuyến nghị dựa trên kết quả nghiên cứu.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Lạm phát, Sự truyền dẫn tỷ giá và Mối quan hệ giữa
chúng.
- Phạm vi nghiên cứu:
 Luận văn tập trung nghiên cứu những biến động về lạm phát và sự truyền dẫn
tỷ giá trong giai đoạn từ năm 2001 đến năm 2014 dựa trên tính sẵn có của dữ liệu và
khoảng thời gian này bao quát được các giai đoạn của chu kỳ kinh tế, từ suy thoái, ổn
định đến tăng trưởng và trở lại suy thoái.

6. Bố cục luận văn
Ngoài danh mục các bảng, đồ thị, tài liệu tham khảo; nội dung luận văn được
chia thành năm phần như sau:
- Phần mở đầu.
- Chương 1: Tổng quan lý luận về mối quan hệ giữa lạm phát và sự truyền dẫn
tỷ giá.


4

- Chương 2: Mô hình nghiên cứu mối quan hệ giữa lạm phát và sự truyền dẫn
tỷ giá.
- Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
- Chương 4: Kết luận và Kiến nghị.


5

Chương 1
TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA
LẠM PHÁT VÀ SỰ TRUYỀN DẪN TỶ GIÁ
1.1. Những vấn đề lý luận về mối quan hệ giữa sự truyền dẫn tỷ giá và
lạm phát
Sự truyền dẫn tỷ giá (Exchange Rate Pass-Through, ERPT) được định nghĩa là
phần trăm thay đổi giá nhập khẩu khi tỷ giá giữa quốc gia xuất khẩu và quốc gia nhập
khẩu thay đổi một phần trăm. ERPT được gọi là toàn phần khi những thay đổi của tỉ
giá được trung chuyển toàn bộ sang giá nhập khẩu; trong khi đó, ERPT được gọi là
không toàn phần khi toàn bộ những thay đổi của tỉ giá không được trung
chuyển sang giá nhập khẩu.
Lạm phát là sự gia tăng liên tục của mức giá chung trong nền kinh tế. Nguyên

Giá nhập khẩu
Hàng hóa trung gian

Hiệu ứng
dịch chuyển chi tiêu

Xuất khẩu ròng
Tài khoản vốn

Giá sản xuất

Tổng Cầu

Cán cân thanh toán

Giá tiêu dùng / Giá
sản xuất

Cung tiền

Lạm phát

Hình 1.1. Các kênh truyền dẫn tỷ giá

1.1.1.1. Kênh tác động trực tiếp qua giá nhập khẩu
Lý thuyết ngang giá sức mua – một trong những cơ sở luận quan trọng của
ERPT, cho rằng sự trung chuyển tác động của tỉ giá sang giá trong nước phải là toàn
phần (độ co giãn bằng 100%) và hoàn toàn không có một cơ hội nào cho kinh doanh
chênh lệch giá trong dài hạn. Quy luật một giá giữa một quốc gia với phần còn lại của
thế giới là một cấu phần của lý thuyết ngang giá sức mua.

nhập khẩu so với quốc gia xuất khẩu sẽ dẫn đến việc lựa chọn LCP.


8

Nếu loại tiền của quốc gia nhập khẩu được dùng cho việc định giá (LCP), thì sự
thay đổi tỷ giá sẽ không tác động đến giá trong nước của quốc gia đó; theo đó sẽ không
có sự truyền dẫn từ tỷ giá đến các mức giá trong nước. Còn nếu nhà xuất khẩu niêm yết
hóa đơn theo loại tiền của quốc gia mình (PCP) thì sự truyền dẫn từ tỷ giá đến các mức
giá trong nước của quốc gia nhập khẩu sẽ là toàn phần.
Tuy nhiên, đối với các quốc gia có loại tiền tệ không được sử dụng rộng rãi
trong việc niêm yết hóa đơn (không LCP) thì vẫn có khả năng xảy ra trường hợp mức
độ truyền dẫn tỷ giá bằng không và giá trong nước trở nên ổn định nếu tồn tại cơ chế
định giá theo thị trường (pricing to market, PTM) do các sản phẩm khác biệt và sự hiện
diện của các công ty cạnh tranh không hoàn hảo.
1.1.1.2. Kênh tác động gián tiếp lên tổng cầu
Kênh tác động này có thể được giải thích thông qua “hiệu ứng dịch chuyển chi
tiêu” (expenditure switching effect). Một cuộc khủng hoảng tiền tệ có thể dẫn đến sự
thay thế bên trong do làm giảm tiêu thụ các hàng hóa nhập khẩu chất lượng cao đắt tiền
và làm tăng việc tiêu thụ hàng hóa sản xuất trong nước chất lượng thấp và rẻ hơn; kết
quả là giá cả hàng hóa nội địa tăng lên. Các nhà sản xuất trong nước cũng có thể thay
thế hàng hóa nhập khẩu trung gian bằng hàng hóa sản xuất trong nước, thúc đẩy tổng
cầu nội địa, làm tăng mức giá chung trong nền kinh tế.
Hiệu ứng thay thế bên ngoài cũng xảy ra do hàng hóa sản xuất trong nước trở
nên rẻ hơn đối với người nước ngoài và cầu của họ đối với hàng hóa sản xuất trong
nước tăng lên. Bởi vì tiền lương danh nghĩa là cố định trong ngắn hạn, điều này làm
giảm tiền lương thực tế, theo đó kích thích tăng sản lượng và khuyến khích xuất khẩu
của quốc gia. Tuy nhiên, khi tiền lương thực tế tăng lại về mức ban đầu, chi phí sản
xuất tăng lên đẩy mức giá lên, hình thành nên lạm phát.
1.1.1.3. Kênh tác động gián tiếp lên cán cân thanh toán, cung tiền

ngắn hạn (bao gồm các khoản đầu tư vào tín phiếu kho bạc và tín dụng thương mại),
𝐿𝐶𝐴𝑃 là các dòng vốn dài hạn, bao gồm đầu tư trực tiếp và gián tiếp.


10

Các quan hệ cân bằng trên cùng với mô hình Mundell-Fleming truyền thống tạo
cơ sở cho việc giải thích cơ chế truyền dẫn sự thay đổi của tỷ giá đến cán cân thanh
toán, cung tiền và lạm phát. Khi nội tệ giảm, xuất nhập khẩu ròng sẽ tăng lên, góp phần
cải thiện tình trạng cán cân thương mại. Mặt khác khi xuất nhập khẩu ròng tăng, đường
IS dịch chuyển sang phải (mô hình IS-LM), lãi suất trong nước tăng lên, trong ngắn
hạn luồng vốn đổ vào trong nước tăng (nguồn vốn đầu tư trực tiếp và gián tiếp) làm
cán cân vốn tăng lên, từ đó cán cân thanh toán tổng thể được cải thiện. Có 2 trường
hợp:
- Dưới chế độ tỷ giá cố định: Ngân hàng trung ương sẽ phải cung ứng thêm tiền
để mua ngoại tệ nhằm giữ tỷ giá cố định để khuyến khích xuất khẩu và hạn chế nhập
khẩu, mặt khác để tăng cường dự trữ ngoại hối quốc gia. Như vậy, tác động không
mong muốn là cung tiền tăng lên, đường LM dịch chuyển sang phải (mô hình IS- LM)
làm cân bằng tiền hàng trong nền kinh tế thay đổi, lạm phát sẽ tăng lên.
- Dưới chế độ tỷ giá thả nổi: Nếu ngân hàng trung ương không vì mục tiêu giữ
cho đồng bản tệ được định giá thấp để khuyến khích xuất khẩu và giả định rằng dự trữ
ngoại hối đã đủ mức cần thiết không cần tăng thêm, cán cân tổng thể thặng dư thì sẽ có
một lượng ngoại tệ tăng lên trong nền kinh tế. Tổng phương tiện thanh toán của nền
kinh tế trong trường hợp này sẽ tăng lên vì nó bao gồm hai phần là: tổng phương tiện
thanh toán bằng nội tệ và tổng phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ. Khi tổng phương
tiện thanh toán tăng lại gây sức ép lên giá cả và đẩy lạm phát tăng lên.

1.1.2. Môi trường lạm phát ảnh hưởng đến mức độ truyền dẫn tỷ giá
Lý luận về ảnh hưởng của môi trường lạm phát đến mức độ truyền dẫn tỷ giá
còn khá mới mẻ và xuất hiện trong các nghiên cứu gần đây liên quan đến kinh tế học vĩ

Để thiết lập giá trong suốt thời kỳ 𝑡 mà vẫn có hiệu lực trong nhiều thời kỳ,
công ty sẽ quyết định dựa trên kỳ vọng về các điều kiện trong các thời kỳ tương lai.
Ngoài ra, mức giá tổng hợp cũng sẽ phụ thuộc vào giá đã được thiết lập trong các thời


12

kỳ trước đó còn hiệu lực. Điều này tạo ra phương diện kỳ vọng tương lai (forwardlooking) và xem xét quá khứ (backward-looking) của mức giá tổng hợp.
Giả định rằng từng công ty sản xuất hàng hóa trung gian thiết lập giá 𝑃(𝑖) cho
hai thời kỳ, với một nửa số công ty điều chỉnh giá trong từng thời kỳ. Gọi 𝑃̅𝑡+𝑗 biểu thị
cho giá hàng hóa trung gian được thiết lập tại thời điểm 𝑡 + 𝑗 cho thời kỳ 𝑡 + 𝑗 và 𝑡 +
𝑗 + 1. Xem xét công ty 𝑖 thiết lập giá trong thời kỳ 𝑡. Giá này sẽ có hiệu lực trong các
thời kỳ 𝑡 và 𝑡 + 1. Nếu 𝑅𝑡 là lãi suất gộp, 𝑃̅𝑡 sẽ được chọn để tối đa hóa lợi nhuận kỳ
vọng chiết khấu trong khoảng thời kỳ từ 𝑡 đến 𝑡 + 1:
𝑃𝑡 1/(1−𝑞)
𝑃𝑡+1 1/(1−𝑞)
−1
̅
̅
)
𝐸𝑡 [(𝑃𝑡 − 𝑃𝑡 𝑉𝑡 ) ( )
𝑌𝑡 + 𝑅𝑡 (𝑃𝑡 − 𝑃𝑡+1 𝑉𝑡+1 ) (
𝑌𝑡+1 ]
𝑃̅𝑡
𝑃̅𝑡
Thực hiện một số bước xử lý dựa trên điều kiện bậc nhất và xấp xỉ dưới dạng độ
lệch phần trăm quanh trạng thái ổn định, ta có :
𝑝̅𝑡 =

1


1.1.2.2. Mô hình cơ bản về Cạnh tranh độc quyền
Để khảo sát các chỉ báo về tính cứng nhắc của giá, một dạng mô hình cơ bản có
kết hợp cạnh tranh độc quyền giữa các nhà sản xuất hàng hóa trung gian đã được phát
triển bởi Blanchard và Kiyotaki (1987); Ball and Romer (1991); Beaudry and
Devereux (1995); King và Watson (1996).
Gọi 𝑌𝑡 là sản lượng đầu ra của hàng hóa sau cùng, được sản xuất bằng cách sử
dụng lượng đầu vào là các hàng hóa trung gian theo hàm số sau:
1/𝑞

𝑌𝑡 = [∫ 𝑌𝑡 (𝑖)𝑞 𝑑𝑖]

,

0
ty sản xuất hàng hóa trung gian là:
(2−𝑞)

𝑃𝑡 1/(1−𝑞)
1
𝑃 (1−𝑞) 1
[𝑃𝑡 (𝑖) − 𝑃𝑡 𝑉𝑡 ] [ 𝑡 ]
[
]
( ) 𝑌𝑡 = 0
𝑌𝑡 −
𝑃𝑡 (𝑖)
1−𝑞
𝑃𝑡 (𝑖)
𝑃𝑡
Sau khi sắp xếp lại, dẫn đến:
𝑃𝑡 (𝑖) =

𝑃𝑡 𝑉𝑡
𝑞

1.1.2.3. Mô hình Calvo
Calvo (1983) giả định rằng các công ty điều chỉnh giá không thường xuyên, và
khả năng điều chỉnh giá tuân theo quy trình Posson ngoại sinh. Trong từng thời kỳ, tồn
tại một xác suất không đổi là 1 − 𝜔 mà công ty có thể điều chỉnh giá; thời gian kỳ vọng
giữa các lần điều chỉnh giá là 1/(1 − 𝜔 ). Bởi vì khả năng điều chỉnh giá diễn ra ngẫu
nhiên, nên khoảng thời gian giữa các lần thay đổi giá đối với một công ty là một biến
ngẫu nhiên.
Các công ty điều chỉnh giá tại thời điểm t sẽ thiết lập tại cùng mức giá. Vì các
công ty không điều chỉnh đại diện cho một mẫu ngẫu nhiên nên giá trung bình của các


𝑃𝑡+𝑗
𝑞
𝑃𝑡∗
1
1
𝑗 𝑗
(
) 𝐸𝑡 ∑ 𝜔 𝛽 [(
) − ( ) 𝑉𝑡+𝑗 ] ( ∗ ) ( ∗ )
1−𝑞
𝑃𝑡+𝑗
𝑞
𝑃𝑡
𝑃𝑡

𝑌𝑡+𝑗 = 0

𝑗=0

Sắp xếp lại dẫn đến
𝑃𝑡+𝑖 1/(1−𝑞)

𝑖 𝑖

(
)
𝐸
𝜔
𝛽

𝜅=

(1 − 𝜔)(1 − 𝛽𝜔)
𝜔

là hàm tăng theo tỷ lệ các công ty có thể điều chỉnh giá từng thời kỳ và 𝜐̂𝑡 là chi phí
biên thực, thể hiện dưới dạng độ lệch phần trăm quanh giá trị ở trạng thái ổn định.


16

1.1.2.4. Các mô hình định giá phụ thuộc tình trạng (State-Dependent Pricing
models)
Các mô hình định giá phụ thuộc tình trạng được đề xuất và phát triển qua các
nghiên cứu của Ball và Mankiw (1994), Dotsey King và Wolman (1999), Lucas và
Golosov (2007), Gertler và Leahy (2008) với giả định rằng các công ty không thể
không tốn chi phí khi điều chỉnh giá theo lạm phát. Các mô hình này cho phép sự biến
đổi theo thời gian của quy mô thay đổi giá; với điều kiện phụ thuộc vào việc thay đổi
giá của chính công ty (chi phí biên, tối đa hóa lợi nhuận), biến đổi trong số lượng các
công ty thay đổi giá, và biến đổi trong cấu trúc của tập hợp các công ty điều chỉnh giá.
Ngược với các mô hình định giá phụ thuộc thời gian của Taylor hay Calvo, các
công ty điều chỉnh giá trong một khoảng thời gian cho trước không phải là mẫu ngẫu
nhiên. Các công ty lựa chọn điều chỉnh giá để đạt lợi nhuận cao nhất. Theo Dotsey
King và Wolman (1999), nếu lợi nhuận hiện hành của các công ty điều chỉnh giá tại
thời điểm t được biểu thị bằng Π0,𝑡 , thì điều kiện bậc nhất định giá tối ưu là:
𝜕(1 − 𝛼1,𝑡+1 )𝜐1,𝑡+1
𝜕Π0,𝑡
[
]=0
+


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status