Header Page 1 of 16.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------
VŨ THỊ THU HÀ
MỨC ĐỘ ẢNH HƢỞNG CỦA HỆ THỐNG
THÔNG TIN KẾ TOÁN ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG
VÀ BẤT ĐỘNG SẢN TRÊN SÀN HOSE
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kế Toán
Mã số ngành: 60340301
TP.HCM, tháng 04 năm 2015
Footer Page 1 of 16.
Header Page 2 of 16.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------
VŨ THỊ THU HÀ
PGS.TS. Phan Đình Nguyên
Chủ tịch
2
TS. Hà Văn Dũng
Phản biện 1
3
TS. Phạm Ngọc Toàn
Phản biện 2
4
TS. Phan Thị Hằng Nga
5
TS. Phan Mỹ Hạnh
Ủy viên
Ủy viên, thƣ ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã đƣợc
sữa chữa (nếu có).
I - Tên đề tài:
Mức độ ảnh hƣởng của hệ thống thông tin kế toán đến hiệu quả hoạt động của
các doanh nghiệp xây dựng và bất động sản trên sàn HOSE.
II - Nhiệm vụ và nội dung:
Phân tích, đánh giá mức độ ảnh hƣởng hệ thống thông tin kế toán của các doanh
nghiệp xây dựng và bất động sản niên yết tại HOSE.
Xác định và phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động. Từ đó đề
xuất một số giải pháp và khuyến nghị hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động cung cấp cho nhà đầu tƣ.
III - Ngày giao nhiệm vụ: 18/8/2014
IV - Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 15/03/2015
V - Cán bộ hƣớng dẫn : Ts. Nguyễn Ngọc Huy
Học vị: Trƣởng khoa TCNH Trƣờng Đại học Kinh tế - Luật
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
(Họ tên và chữ ký)
Ts. Nguyễn Ngọc Huy
Footer Page 4 of 16.
KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký)
Header Page 5 of 16.
i
LỜI CAM ĐOAN
Trân trọng!
Vũ Thị Thu Hà
Footer Page 6 of 16.
Header Page 7 of 16.
iii
TÓM TẮT
Bài viết này là để kiểm tra và đánh giá mức độ ảnh hƣởng của hệ thống thông
tin kế toán đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp xây dựng và bất động sản
trên sàn HOSE trong giai đoạn 2011 – 2013. Nghiên cứu cũng đánh giá các yếu tố
ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động, đặc biệt là yếu tố AIS.
Nghiên cứu cũng đƣa ra ba yếu tố đo lƣờng hiệu quả hoạt động đó là ROA,
ROE và BEP; Phân tích Anova cho thấy với 3 biến phụ thuộc thì ROE và BEP
không có ý nghĩa thống kê, chỉ có duy nhất biến ROA có ý nghĩa thống kê ở mức
99% ( vì hệ số Sig = 0,007). Do vậy biến ROA đƣợc chọn làm biến phụ thuộc trong
mô hình.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, biến tuổi mang dấu (-) ngƣợc chiều so với kỳ
vọng ban đầu: do tình hình thị trƣờng bất động sản và xây dựng các năm gần đây có
dấu hiệu chựng lại, các công ty đã hoạt động lâu năm buộc lòng phải tạm ngƣng
hoặc lùi các dự án đang thực hiện; mặt khác các doanh nghiệp hoạt động lâu năm
trong ngành thƣờng có sức ỳ nhiều hơn các doanh nghiệp mới, do vậy trong điều
kiện thị trƣờng biến động mạnh thƣờng mức độ thích nghi không cao dẫn đến tác
động tiêu cực đến kết quả. Biến KT có tƣơng quan âm đến hiệu quả kết quả này phù
hợp với phân tích mô tả bởi vì các công ty ở Việt Nam đa số là chọn các công ty
kiểm toán có chức năng và đƣợc Sở giao dịch chứng khoán đồng ý, các doanh
Header Page 9 of 16.
v
ABSTRACT
This thesis is to examine and assess the impact of accounting information
systems to operational efficiency of the construction business and real estate
enterprises on the HOSE in the period 2011 - 2013. This study also evaluated
factors affecting performance, especially AIS factor.
Research has also launched three factors measurement performance that is
ROA, ROE and BEP; ANOVA analysis showed that ROE and BEP have been no
statistical significance, except ROA variable with significant at 99% (Sig = 0.007
for the coefficient). Therefore variable ROA was chosen as the dependent variable
in the model.
The study results showed that the age variable marked (-) reverse compared to
initial expectations: due to the real estate market and the construction of recent
years show signs of decline, the company has operations Perennial forced to halt or
reverse the project is implemented; Other aspects of business activity in the sector
are usually perennial bulbous more new businesses, so in terms of market volatility
generally high level of adaptation not lead to a negative impact on results. KT
variable was negatively correlated to effective. This result is consistent with the
descriptive analysis because companies in Vietnam are mostly selected companies
audit function and the Stock exchange is agreed. They have not select Big4 audit
team in order to save costs. Moreover, investors in Vietnam seem less attention to
the selection of the audit firm.
Results of the study showed a positive correlation with AIS processing
performance. This prove businesses to fully implement the accounting reports,
regulations and procedures for financial reporting standards, which apparatus good
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CÁM ƠN ............................................................................................................ ii
TÓM TẮT ................................................................................................................. iii
ABSTRACT ................................................................................................................v
MỤC LỤC ................................................................................................................ vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .........................................................................x
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................... xii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ ................................................... xiii
CHƢƠNG I: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI ........................................................................1
1.1. Lý do chọn đề tài và tính cấp thiết ...................................................................1
1.1.1 Lý do chọn đề tài ........................................................................................1
1.1.2. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................2
1.2. Mục tiêu của đề tài ...........................................................................................3
1.2.1 Mục tiêu tổng quát .....................................................................................3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ...........................................................................................4
1.3. Câu hỏi nghiên cứu ..........................................................................................4
1.4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................4
1.4.1 Đối tƣợng nghiên cứu các doanh nghiệp xây dựng và BĐS ......................4
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................4
1.5 Nội dung nghiên cứu ........................................................................................4
1.6 Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu ...............................................5
1.6.1 Phƣơng pháp luận.......................................................................................5
1.6.2 Phƣơng pháp nghiên cứu............................................................................5
1.7 Bố cục của luận văn .........................................................................................7
TÓM TẮT CHƢƠNG 1 ..............................................................................................8
CHƢƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN
VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ................................................................................9
Footer Page 11 of 16.
4.2 Trình bày kết quả nghiên cứu..........................................................................48
4.3 Đánh giá kết quả nghiên cứu ...........................................................................54
TÓM TẮT CHƢƠNG 4 ............................................................................................57
CHƢƠNG V: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................59
5.1 Giải pháp .........................................................................................................59
Footer Page 12 of 16.
Header Page 13 of 16.
ix
5.2 Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động trong các doanh nghiệp
xây dựng và bất động sản trên sàn HOSE .............................................................64
5.3 Hạn chế của đề tài và hƣớng nghiên cứu tiếp theo .........................................65
TÓM TẮT CHƢƠNG 5 ............................................................................................67
KẾT LUẬN ..............................................................................................................68
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................69
PHỤ LỤC 01
PHỤ LỤC 02
Footer Page 13 of 16.
Header Page 14 of 16.
x
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Nhà đầu tƣ
MIS
Hệ thống thông tin quản lý
UBCK
Ủy ban chứng khoán Nhà Nƣớc
HQHĐ
Hiệu quả hoạt động
HNX
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
HOSE
Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
TS
Tài sản
TTCK
Thị trƣờng chứng khoán
4.2
Bảng ma trận hệ số tƣơng quan
50
4.3
Bảng hệ số Sig trong phân tích ANOVA
50
4.4
Kết quả đánh giá sự phù hợp của mô hình
51
4.5
Kết quả hồi quy tuyến tính
53
4.6
Bảng so sánh dấu giữa kỳ vọng và thực tế
54
Trang
Sơ đồ -1.1
Sơ đồ phƣơng pháp nghiên cứu
06
Sơ đồ 3.1
Mô hình nghiên cứu
44
Đồ thị 4.1
Đồ thị PP – Plot
52
Đồ thị 5.1
So sánh chỉ tiêu ROA, ROE và DB
60
Đồ thị 5.2
So sánh chỉ tiêu ROA, ROE và Age
tin trung thực, đáng tin cậy với những kỹ thuật xử lý thông tin kế toán mới, góp
phần vào việc gia tăng khả năng cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
mình. Elliot (1992) cho rằng, việc sử dụng các thông tin trong công nghệ máy tính
làm tăng khả năng phân tích dữ liệu và cho các báo cáo chính xác, kịp thời. Hệ
thống công nghệ thông tin đã làm thay đổi hoạt động của doanh nghiệp. Rashid,
Hossain và Patrick (2001) cho thấy, phƣơng pháp kế toán truyền thống trƣớc đây đã
trở nên không hiệu quả, sự xuất hiện của hệ thống thông tin kế toán đã góp phần gia
tăng trong sản xuất kinh doanh và giao dịch, giúp doanh nghiệp có thể sản xuất
nhiều sản phẩm hơn. Đây là xu hƣớng phát triển phù hợp với tiến trình đổi mới của
đất nƣớc, nhất là trong giai đoạn hội nhập kinh tế hiện nay.
Footer Page 17 of 16.
Header Page 18 of 16.
2
Vì sự cần thiết trên, tác giả chọn đề tài luận văn tốt nghiệp là “Mức độ ảnh
hƣởng của hệ thống thông tin kế toán đến hiệu quả hoạt động của các doanh
nghiệp Xây dựng và Bất động sản trên sàn HOSE”.
1.1.2. Tính cấp thiết của đề tài
Xây dựng và bất động sản là hai ngành đóng vai trò chủ đạo trong sự phát triển
của đất nƣớc. Từ những công trình nhỏ, dân dụng đến những công trình lớn đồ sộ
mang tính quốc gia và khu vực đã đóng góp cho ngành xây dựng ngày một phát
triển. Bên cạnh sự nóng lên của thị trƣờng xây dựng, thị trƣờng bất động sản (BĐS)
cũng góp phần không nhỏ trong nền kinh tế thị trƣờng vì nó liên quan trực tiếp đến
một lƣợng tài sản cực lớn cả về quy mô, tính chất cũng nhƣ giá trị của các mặt trong
nền kinh tế quốc dân. Theo báo cáo ngành (nguồn: CBRE) thì tỷ trọng BĐS trong
tổng số của cải xã hội ở các nƣớc có sự khác nhau nhƣng thƣờng chiếm trên dƣới
kế toán cần phải đảm bảo tính trung trực và minh bạch.
Câu hỏi nghiên cứu đặt ra là mức độ của AIS ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt
động của nhóm ngành xây dựng và bất động sản đang niêm yết trên sàn HOSE ở
mức độ nào. Trả lời đƣợc câu hỏi này sẽ giúp tìm ra đƣợc những yếu tố ảnh hƣởng
mạnh nhất, từ đó có sơ sở đề xuất để hoàn thiện hệ thống TTKT sao cho phù hợp
với các DN cụ thể là nhóm ngành xây dựng và bất động sản trên sàn chứng khoán
thành phố Hồ Chí Minh.
Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, tác giả đã lựa chọn đề tài, “Mức độ ảnh hƣởng
của hệ thống thông tin kế toán đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp
xây dựng và bất động sản trên HOSE” để nghiên cứu.
1.2. Mục tiêu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu tổng quan về hệ thống TTKT và mức độ ảnh hƣởng của hệ thống
TTKT đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp BĐS và xây dựng.
Phân tích, đánh giá mức độ ảnh hƣởng hệ thống TTKT của các doanh nghiệp
ngành xây dựng và bất động sản niên yết tại HOSE.
Trên cơ cở phân tích, đánh giá thực trạng đã nêu làm cơ sở đƣa ra các giải pháp,
kiến nghị góp phần hoàn thiện hơn hệ thống TTKT nhằm mục đích nâng cao chất
lƣợng hệ thống TTKT cung cấp cho nhà đầu tƣ.
Footer Page 19 of 16.
Header Page 20 of 16.
4
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa mối quan hệ về hệ thống TTKT và mức độ ảnh hƣởng của nó đến
hiệu quả hoạt động.
minh bạch, trung thực, kịp thời, từng bƣớc nâng cao chất lƣợng thông tin đƣợc công
bố trên thị trƣờng.
1.6 Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
1.6.1 Phƣơng pháp luận
Luận văn sử dụng phƣơng pháp thống kê mô tả, phƣơng pháp so sánh, kết hợp
việc phân tích thông tin để làm phƣơng pháp luận căn bản cho việc nghiên cứu.
1.6.2 Phƣơng pháp nghiên cứu
Phƣơng pháp nghiên cứu chủ yếu đƣợc sử dụng trong luận văn: phƣơng pháp
nghiên cứu định tính: nêu tổng quan lịch sử mối quan hệ giữa hiệu quả và hệ thống
thông tin kế toán. Phƣơng pháp định lƣợng: áp dụng mô hình để định lƣợng mối
quan hệ giữa hệ thống TTKT với hiệu quả hoạt động.
Dữ liệu sử dụng: đa nguồn
Nguồn dữ liệu thứ cấp: là nguồn dữ liệu chủ yếu, đƣợc lấy từ BCTC trong 3
năm (2011-2013) đã đƣợc kiểm toán của 38 công ty bất động sản và 32 công ty xây
dựng niên yết trên sàn HOSE. Thông qua việc mã hóa dữ liệu từ các chỉ tiêu trong
BCTC và mã hóa dữ liệu các nhân tố ảnh hƣởng, sử dụng phần mềm máy tính nhƣ
excel, SPSS để đƣa ra kết quả về mức độ ảnh hƣởng của hệ thống TTKT.
Ngoài ra các dữ liệu đƣợc thu thập từ bài viết trên các tạp chí từ internet, các
trang web của chính phủ và các trang web.
Phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc tóm tắt trên sơ đồ nghiên cứu sau:
Footer Page 21 of 16.
Header Page 22 of 16.
6
Chuẩn mực kế toán về
Footer Page 22 of 16.
Header Page 23 of 16.
7
1.7 Bố cục của luận văn
Luận văn đƣợc kết cấu gồm 5 chƣơng:
Chƣơng 1: Giới thiệu đề tài
Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết về hệ thống thông tin kế toán và hiệu quả hoạt động
Chƣơng 3: Dữ liệu và mô hình nghiên cứu mức độ ảnh hƣởng của hệ thống
thông tin kế toán đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp xây dựng và bất
động sản trên sàn HOSE
Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu thực nghiệm
Chƣơng 5: Kết luận và kiến nghị
Footer Page 23 of 16.
Header Page 24 of 16.
8
TÓM TẮT CHƢƠNG 1
Trong chƣơng 1, luận văn đã nêu lý do cần thiết lựa chọn đề tài và mục tiêu của
bài là hệ thống hóa mối quan hệ về hệ thống TTKT và mức độ ảnh hƣởng của nó
đến hiệu quả hoạt động; xác định và phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả
hoạt động. Từ đó đề xuất một số giải pháp và khuyến nghị hoàn thiện hệ thống
tổ hợp các cấu phần máy tính (computer-based components) để thu thập, lƣu trữ và
quản lý dữ liệu để cung cấp các thông tin đầu ra cho ngƣời sử dụng.
Hệ thống thông tin quản lý (MIS) là một hệ thống thông tin để trợ giúp thực
hiện các chức năng hoạt động của một tổ chức và trợ giúp quá trình ra quyết định
thông qua việc cung cấp cho các nhà quản lý những thông tin để lập kế hoạch và
kiểm soát các hoạt động của đơn vị.
Hệ thống thông tin kế toán (AIS) là một cấu phần đặc biệt của hệ thống thông
tin quản lý, nhằm thu thập, xử lý và báo cáo các thông tin liên quan đến các nghiệp
vụ tài chính.
Mối quan hệ giữa hệ thống thông tin kế toán (AIS) và hệ thống thông tin quản
lý đƣợc thể hiện qua sơ đề sau:
Footer Page 25 of 16.