Header Page 1 of 16.
i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
__________________________________
NGUYỄN THỊ PHƢƠNG LOAN
NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP NHẰM
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƢ ĐỂ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐỊNH HOÁ TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Thái Nguyên - 2012
Footer Page 1 of 16.
S ha bi Trung tm Hc liu – i hc Thi Nguyn
Header Page 2 of 16.
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được
chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, năm 2012
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Thị Phương Loan
Footer Page 3 of 16.
S ha bi Trung tm Hc liu – i hc Thi Nguyn
Header Page 4 of 16.
iii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp
đỡ quý báu của tập thể và các cá nhân. Nhân đây tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn
của mình:
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn giáo viên hướng dẫn khoa học
Tiến sỹ Lê Quang Dực đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi trong suốt thời
gian thực hiện luận văn.
Trang phụ bìa ..................................................................................................... i
Lời cam đoan ..................................................................................................... ii
Lời cảm ơn ....................................................................................................... iii
Mục lục ............................................................................................................. iv
Danh mục các cụm từ viết tắt ........................................................................... ix
Danh mục các bảng ........................................................................................... x
Danh mục các hình ........................................................................................... xi
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1.
Tính cấp thiết của đề tài .................................................................... 1
2.
Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................... 3
2.1.
Mục tiêu tổng quát ............................................................................ 3
2.2.
Mục tiêu cụ thể.................................................................................. 3
3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................... 4
3.1.
triển nông thôn bằng nguồn ngân sách ............................................. 6
1.1.1.
Vai trò của kinh tế nông thôn trong thời kỳ quá độ lên chủ
nghĩa xã hội ở nước ta ....................................................................... 6
1.1.2.
Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước các dự án đầu tư để phát
triển nông thôn bằng nguồn ngân sách ............................................. 7
Footer Page 5 of 16.
S ha bi Trung tm Hc liu – i hc Thi Nguyn
Header Page 6 of 16.
v
1.1.2.1.
Quản lý nhà nước các dự án đầu tư để phát triển nông thôn
bằng nguồn ngân sách ....................................................................... 7
1.1.2.2.
Một số quan điểm của Đảng và nhà nước ta về đầu tư cho phát
triển nông nghiệp, nông thôn trong giai đoạn hiện nay .................. 41
1.2.
Phương pháp nghiên cứu ................................................................ 43
1.2.1.
Chọn địa điểm nghiên cứu .............................................................. 43
1.2.2.
Phương pháp thu thập tài liệu ......................................................... 44
1.2.2.1.
Số liệu thứ cấp................................................................................. 44
1.2.2.2.
Số liệu sơ cấp .................................................................................. 44
1.2.3.
Thể hiện thông tin ........................................................................... 45
1.2.4.
Phương pháp phân tích và xử lý số liệu .......................................... 45
huyện Định Hoá .............................................................................. 48
2.1.1.1.
Điều kiện tự nhiên ........................................................................... 48
2.1.1.2.
Điều kiện xã hội .............................................................................. 49
2.1.1.3.
Nguồn lực về tài chính .................................................................... 51
2.1.1.4.
Năng lực về trình độ sản xuất ......................................................... 51
2.1.1.5.
Về kết cấu hạ tầng, kinh tế - xã hội ................................................ 51
2.1.2.
Những kết quả đạt được về phát triển kinh tế xã hội trên địa
bàn huyện Định Hoá giai đoạn 2008 - 2010 ................................... 52
2.2.
Tình hình đầu tư bằng nguồn ngân sách trên địa bàn huyện
2.4.2.
Công tác kế hoạch hóa nguồn vốn cho các dự án đầu tư ................ 75
2.4.3.
Công tác chuẩn bị đầu tư ................................................................ 77
2.4.4.
Công tác thực hiện dự án ................................................................ 81
2.4.4.1.
Công tác thẩm định thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán ...................... 81
2.4.4.2.
Công tác giải phóng mặt bằng ........................................................ 81
2.4.4.3.
Công tác lập kế hoạch đấu thầu và tổ chức đấu thầu ...................... 82
2.4.4.4.
Công tác triển khai tổ chức thi công, giám sát trong quá trình
thi công ............................................................................................ 83
2.5.1.1.
Công tác quản lý nhà nước các dự án đầu tư để phát triển nông
thôn đã đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên
địa bàn huyện .................................................................................. 89
2.5.1.2.
Quản lý nhà nước các dự án đầu tư đã có những chuyển biến
tích cực trong công tác chống thất thoát lãng phí trong đầu tư ...... 91
2.5.2.
Các mặt hạn chế .............................................................................. 91
2.5.3.
Những nguyên nhân của các hạn chế.............................................. 93
Chƣơng 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC CÁC DỰ ÁN PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN ĐẦU TƢ BẰNG NGUỒN NGÂN
SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỊNH HOÁ TỈNH THÁI
NGUYÊN ....................................................................................... 95
3.1.
Quan điểm, định hướng, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trên
địa bàn huyện Định Hoá giai đoạn 2011 - 2015 ............................. 95
bàn huyện Định Hoá ..................................................................... 104
3.2.1.
Cải tiến, nâng cao chất lượng công tác quy hoạch và tuân thủ
việc triển khai thực hiện theo quy hoạch ...................................... 104
3.2.2.
Về kiểm soát phân bổ và quản lý kế hoạch vốn đầu tư và xây dựng . 105
3.2.3.
Huy động các nguồn vốn đầu tư ................................................... 106
3.2.4.
Chấn chỉnh công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư... 107
3.2.5.
Tăng cường hiệu quả quản lý công tác đấu thầu .......................... 107
3.2.6.
Chấn chỉnh và nâng cao hiệu lực công tác thanh tra, kiểm tra,
giám sát trong đầu tư xây dựng..................................................... 108
3.2.7.
S ha bi Trung tm Hc liu – i hc Thi Nguyn
Header Page 10 of 16.
ix
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT ĐẦY ĐỦ
QLNN
Quản lý Nhà nước
NSNN
Ngân sách nhà nước
UBND
Uỷ ban Nhân Dân
KT-XH
Kinh tế - xã hội
Bảng 2.7:
Cơ cấu nguồn vốn đầu tư ngân sách nhà nước theo lĩnh vực
giai đoạn 2008 - 2010 .................................................................... 76
Bảng 2.8: Kết quả thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư giai đoạn 2009 2010 huyện Định Hoá tỉnh Thái Nguyên ..................................... 77
Bảng 2.9: Tổng hợp kết quả điều tra công tác quản lý vốn đầu tư bằng
nguồn ngân sách trên địa bàn huyện Định Hoá tỉnh Thái Nguyên
giai đoạn 2008 - 2010 (n=114) .................................................... 79
Bảng 2.10: Tổng hợp kết quả điều tra đội ngũ cán bộ công chức làm
công tác thẩm định và quản lý dự án đầu tư xây dựng trên
địa bàn huyện Định Hoá tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2008 2010 (n=114) ................................................................................ 85
Footer Page 11 of 16.
S ha bi Trung tm Hc liu – i hc Thi Nguyn
Header Page 12 of 16.
xi
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Tổng giá trị sản xuất trên địa bàn huyện Định Hoá giai đoạn
2008 - 2010 .................................................................................... 54
Hình 2.2. Cơ cấu kinh tế huyện Định Hoá giai đoạn 2008 - 2010 ................ 54
Footer Page 12 of 16.
Sau hơn 25 năm đổi mới, năng lực của nền kinh tế và hệ thống kết cấu
hạ tầng được tăng cường, các cân đối vĩ mô như thu chi ngân sách, tín dụng,
tiền tệ đang diễn biến theo chiều hướng tích cực, các chính sách về kiềm chế
lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô bước đầu phát huy hiệu quả là những thuận
lợi cơ bản. Đó là những điều kiện rất quan trọng để tạo xu thế phát triển trong
các năm tiếp theo.
Footer Page 13 of 16.
S ha bi Trung tm Hc liu – i hc Thi Nguyn
Header Page 14 of 16.
2
Đối với tỉnh Thái Nguyên - một tỉnh thuộc vùng trung du miền núi Bắc
Bộ - sau 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII,
tiềm lực của nền kinh tế được tăng cường, các lĩnh vực văn hoá - xã hội có
chuyển biến tiến bộ, tình hình an ninh chính trị ổn định. Tuy nhiên, trong bối
cảnh cả nước nói chung và Thái Nguyên nói riêng có nhiều thời cơ thuận lợi,
khó khăn và thách thức đan xen. Nền kinh tế thế giới mặc dù đã có dấu hiệu
phục hồi sau khủng hoảng nhưng vẫn còn bất ổn và diễn biến phức tạp. Để
nền kinh tế toàn tỉnh trong giai đoạn 2011 - 2015 tiếp tục ổn định và phát
triển, tại Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII, Đảng bộ, chính quyền và nhân
dân các dân tộc tỉnh Thái Nguyên đã đề ra mục tiêu phát triển theo hướng"…
đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát triển nhanh và bền vững, nâng
cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân; giữ vững ổn định chính trị,
Footer Page 16 of 16.
S ha bi Trung tm Hc liu – i hc Thi Nguyn
Header Page 17 of 16.
5
4. Một số đóng góp của luận văn
- Luận văn góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận về công tác QLNN các
dự án đầu tư bằng nguồn NSNN.
- Phân tích thực trạng công tác QLNN các dự án đầu tư để phát triển
nông thôn đầu tư bằng nguồn ngân sách trên địa bàn huyện Định Hoá trong
thời gian qua. Từ đó đưa ra những nhận xét chung về kết quả đạt được, những
hạn chế, yếu kém, tồn tại và nguyên nhân.
- Đưa ra một số quan điểm, phương hướng, mục tiêu và những giải
pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác QLNN các dự án đầu tư để phát triển
nông thôn đầu tư bằng nguồn NSNN.
5. Bố cục và kết cầu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn gồm 3 chương:
Chƣơng I: Cơ sở khoa học và phương pháp nghiên cứu.
Chƣơng II: Thực trạng QLNN các dự án đầu tư để phát triển nông thôn
bằng nguồn NSNN trên địa bàn huyện Định Hoá giai đoạn 2008 - 2010
Chƣơng III: Một số giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện công tác QLNN
các dự án đầu tư để phát triển nông thôn bằng nguồn ngân sách trên địa bàn
huyện Định Hoá.
trọng vì nó thoả mãn nhu cầu hàng đầu của con người, là nhu cầu ăn, tạo sự
ổn định về chính trị, kinh tế, xã hội, quốc phòng.
Sự phát triển của kinh tế nông thôn sẽ góp phần thực hiện có hiệu quả
quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá tại chỗ, tăng thu nhập, cải thiện từng
bước đời sống vật chất và tinh thần của mọi tầng lớp dân cư, giảm sức ép của
sự chênh lệch kinh tế và đời sống giữa thành thị và nông thôn, giữa vùng phát
triển và vùng kém phát triển.
Sự phát triển kinh tế nông thôn sẽ góp phần to lớn trong việc bảo vệ và
sử dụng tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường sinh thái, đồng thời tạo ra
cơ sở vật chất cho sự phát triển văn hoá ở nông thôn tạo điều kiện để vừa giữ
Footer Page 18 of 16.
S ha bi Trung tm Hc liu – i hc Thi Nguyn
Header Page 19 of 16.
7
gìn, phát huy truyền thống văn hoá xã hội tốt đẹp nâng cao đời sống văn hoá
và tinh thần ở nông thôn.
Sự phát triển của kinh tế nông thôn sẽ góp phần quyết định sự thắng lợi
của chủ nghĩa xã hội ở nông thôn nói riêng và đất nước nói chung. Một nông
thôn có kinh tế và văn hoá phát triển, đời sống ấm no, đầy đủ về vật chất, vui
vẻ về tinh thần sẽ là một nhân tố quyết định củng cố vững chắc trận địa lòng
dân, thắt chặt mối liên minh công - công bảo đảm cho nhân dân ta có đủ sức
mạnh, đánh bại mọi âm mưu và thủ đoạn của mọi kẻ thù. Đó cũng là cơ sở
8
- Ban hành, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các chính sách,
pháp luật, xây dựng các tiêu chuẩn quy phạm kỹ thuật và giám sát việc ban
hành các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động đầu tư; tổng
hợp, kiến nghị hoặc huỷ bỏ các văn bản pháp luật không còn phù hợp hoặc do
các cấp ban hành không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung không phù hợp.
- Thực hiện QLNN về hợp tác quốc tế, đàm phán, ký kết các điều ước
quốc tế liên quan đến hoạt động đầu tư theo quy định pháp luật về điều ước
quốc tế.
- Quản lý nhà nước về hoạt động xúc tiến đầu tư; xây dựng hệ thống
thông tin quốc gia phục vụ hoạt động đầu tư.
Hoạt động xúc tiến đầu tư bao gồm các nội dung sau:
a. Xây dựng chiến lược, kế hoạch, chính sách thu hút vốn đầu tư trong
nước và vốn đầu tư nước ngoài; tạo điều kiện để huy động các nguồn vốn đầu
tư của các thành phần kinh tế;
b. Thực hiện tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu, cung cấp thông tin về
môi trường, tiềm năng và cơ hội đầu tư;
c. Tổ chức các cơ sở xúc tiến đầu tư ở trong nước và nước ngoài để vận
động, hỗ trợ, hướng dẫn các nhà đầu tư tìm hiểu chính sách, quy định pháp
luật về đầu tư và lựa chọn lĩnh vực, địa điểm thực hiện dự án đầu tư;
d. Xây dựng danh mục dự án quốc gia thu hút vốn đầu tư, danh mục dự
án quốc gia thu hút vốn đầu tư của ngành và địa phương phù hợp với quy
hoạch, định hướng phát triển KT - XH trong từng thời kỳ;
Căn cứ vào chiến lược, kế hoạch thu hút vốn đầu tư, các cơ quan
QLNN về đầu tư lập kế hoạch xúc tiến đầu tư hàng năm gửi Bộ Kế hoạch và
Đầu tư để phối hợp thực hiện.
Kinh phí xúc tiến đầu tư của các cơ quan nhà nước được cấp từ ngân
sách và thực hiện theo quy định, hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Sự cần thiết của quản lý nhà nước đối với đầu tư và dự án đầu tư
+ Sự cần thiết của QLNN đối với các dự án đầu tư: Nhà nước phải quản
lý các dự án đầu tư vì các dự án được thực hiện sẽ có ảnh hưởng đến lợi ích
cộng đồng, lợi ích nhà nước nên cần phải quản lý xem xét kỹ trước khi cho
phép đầu tư
+ Sự cần thiết khách quan của QLNN đối với các dự án quốc gia
vì các dự án quốc gia là vốn của nhà nước bỏ ra hoặc vốn tín dụng của nhà
nước, hoặc vốn viện trợ do nhà nước đứng ra tiếp nhận và sử dụng.
Footer Page 21 of 16.
S ha bi Trung tm Hc liu – i hc Thi Nguyn
Header Page 22 of 16.
10
Chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư
+ Đối với các loại dự án nói chung, QLNN có chức năng:
- Ngăn ngừa các ảnh hưởng tiêu cực gây ra bởi đầu ra của các dự án.
- Ngăn ngừa các ảnh hưởng tiêu cực do việc sử dụng đầu vào của các
chủ dự án không đứng trên lợi ích toàn diện, lâu dài của đất nước.
- Ngăn ngừa các ảnh hưởng tiêu cực khác mà có thể gây ra như các
công trình xây dựng được tạo ra bởi dự án như cảnh quan, thuần phong, mỹ
tục, an ninh quốc gia.
+ Riêng đối với các dự án nhà nước, QLNN có thêm chức năng sau:
- Hỗ trợ các ban QLDA thực hiện đúng vai trò, chức năng, nhiệm vụ
Dự án B, C có thể phân cấp quyết định đầu tư cho cơ quan cấp dưới
trực tiếp, chẳng hạn hội đồng quản trị Tổng công ty, Tổng cục trưởng, Chủ
tịch UBND cấp huyện, xã.
+ Thực hiện chế độ đầu thầu bắt buộc:
Biện pháp này được thực hiện đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn
nhà nước, DA đầu tư sử dụng vốn hỗn hợp trong đó vốn nhà nước chiếm từ
30% trở lên.
Theo biện pháp này, việc tuyển chọn đơn vị thi công trong các dự án sử
dụng vốn nhà nước phải theo phương thức đấu thầu.
Sở dĩ Nhà nước quy định bắt buộc đấu thầu nhằm mục đích tuyển chọn
được nhà thầu có trình độ, năng lực công nghệ tốt nhất để xây dựng công
trình đạt chất lượng và tiết kiệm vốn đầu tư, chống lãng phí thất thoát vốn của
Nhà nước.
Theo quy định của Luật Đấu thầu 2005, có 3 hình thức đấu thầu để
tuyển chọn nhà thầu:
- Đấu thầu rộng rãi là hình thức đấu thầu không hạn chế số lượng nhà
thầu tham dự.
- Đấu thầu hạn chế là hình thức đấu thầu mà chủ đầu tư chỉ mời một số
nhà thầu có đủ khả năng lực và kinh nghiệm tham gia đấu thầu (tối thiểu 5
nhà thầu).
- Chỉ định thầu là hình thức lựa chọn trực tiếp nhà thầu để tiến hành thi
công xây dựng công trình. Chỉ định thầu chỉ được phép áp dụng trong những
trường hợp đặc biệt như sự cố do thiên tai, địch hoạ cần chỉ định nhà thầu để
khắc phục ngay; gói thầu thuộc bí mật quốc gia; hay những gói thầu xây lắp
có giá trị dưới 1 tỷ đồng.
Đối với mỗi gói thầu chỉ được tiến hành đấu thầu 1 lần.
Footer Page 23 of 16.
S ha bi Trung tm Hc liu – i hc Thi Nguyn
cho cả cấp trên và cấp dưới, tập thể và các thành viên tập thể đều có quyền
nhất định, không thể chỉ có nhà nước hoặc chỉ có công dân, chỉ có cấp trên
hoặc chỉ có cấp dưới có quyền. Có nghĩa là vừa phải có tập trung, vừa phải có
dân chủ.
Footer Page 24 of 16.
S ha bi Trung tm Hc liu – i hc Thi Nguyn
Header Page 25 of 16.
13
Quyền của mỗi bên phải được xác lập một cách có căn cứ khoa học và
thực tiễn. Nghĩa là phải xuất phát từ yêu cầu và khả năng làm chủ của mỗi
chủ thể.
Trong mỗi cấp của hệ thống quản lý nhiều cấp của nhà nước phải đảm
bảo vừa có cơ quan chủ quyền chung, vừa có cơ quan thẩm quyền riêng. Mỗi
cơ quan phải có thẩm quyền rõ rệt, phạm vi thẩm quyền của cơ quan có thẩm
quyền riêng phải trong khuôn khổ thẩm quyền chung. Trong cơ quan thẩm
quyền chung mỗi uỷ viên phải được giao nhiệm vụ nghiên cứu chuyên sâu
một số vấn đề, có trách nhiệm phát Bảng sâu sắc về các vấn đề đó, đồng thời
tập thể được trao đổi, bổ sung và Bảng quyết đa số.
Tập trung quan liêu vào cấp trên, vào Trung ương hoặc phân tán,
chuyên quyền độc đoán của Nhà nước đến mức vi phạm nhân quyền hoặc dân
chủ quá trớn trong hoạt động kinh tế đều trái với nguyên tắc tập trung dân
chủ. Khuynh hướng phân tán tự do vô tổ chức của nền sản xuất nhỏ đang là