Header Page 1 of 16.
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM THỊ LÝ
NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Lê Quang Dực
Thái Nguyên - 2012
Footer Page 1 ofSố16.
hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Header Page 2 of 16.
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là nội dung nghiên cứu do tôi thực hiện. Các số
Footer Page 3 ofSố16.
hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Header Page 4 of 16.
iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................... i
Lời cảm ơn ....................................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................ iii
Thuật ngữ viết tắt ........................................................................................... vi
Danh mục các bảng ....................................................................................... vii
Danh mục các hình ....................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài ................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 3
4. Ý nghĩa khoa học của Luận văn................................................................ 3
5. Kết cấu của luận văn ................................................................................. 3
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...........4
1.1. Cơ sở lý luận về doanh nghiệp, doanh nghiệp nhỏ và vừa .................... 4
1.1.1. Khái niệm về doanh nghiệp và phân loại doanh nghiệp
trong nền kinh tế thị trường .......................................................... 4
1.1.2. Khái niệm và tiêu thức xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ........... 7
1.1.3. Vai trò và đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong
phát triển kinh tế - xã hội ........................................................... 12
2.2.2. Phân tích SWOT đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên
địa bàn thành phố Thái Nguyên ................................................. 57
2.2.3. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các
DNNVV trên địa bàn thành phố Thái Nguyên .................................. 63
2.3. Thực trạng phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn
thành phố Thái Nguyên ........................................................................ 66
2.3.1. Quy mô doanh nghiệp .................................................................. 66
2.3.2. Công nghệ sản xuất ...................................................................... 72
2.3.3. Tổ chức quản lý ............................................................................ 74
2.3.4. Tổ chức thị trường và Marketing ................................................. 75
2.3.5. Quản lý chất lượng sản phẩm ....................................................... 76
2.3.6. Kết quả sản xuất kinh doanh ........................................................ 76
2.3.7. Đánh giá thực trạng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
trên địa bàn thành phố Thái Nguyên .......................................... 80
Footer Page 5 ofSố16.
hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Header Page 6 of 16.
v
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ
VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN .................... 84
3.1. Định hướng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn
thành phố Thái Nguyên ........................................................................ 84
3.2. Giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn
thành phố Thái Nguyên ........................................................................ 88
DN
Doanh nghiệp
USD
Đô la Mỹ
TP.HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
Footer Page 7 ofSố16.
hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Header Page 8 of 16.
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa .................................................. 9
Bảng 1.2. Tiêu chuẩn DNNVV của Nhật Bản ................................................ 32
Bảng 1.3. Tiêu chuẩn về DNNVV theo gia trị tổng tài sản ............................ 36
Bảng 2.1. Số lượng các cơ sở SXKD trên địa bàn thành phố Thái
Nguyên đến tháng 12- 1990 ............................................................ 54
Bảng 2.2. Số lượng doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn thành
phố Thái Nguyên tại thời điểm 1/1/2010 ........................................ 57
Header Page 10 of 16.
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Trong lịch sử phát triển của các nước, các doanh nghiệp nhỏ và vừa
luôn có vai trò, tác dụng rất lớn và ngày càng được coi trọng. Các doanh
nghiệp nhỏ và vừa có vai trò to lớn trong việc phát triển kinh tế - xã hội của
các nước. Việc phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa cho phép khai thác và sử
dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên, nguồn vốn, công nghệ và
thị trường, tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, giảm bớt chênh lệch giàu nghèo, hỗ trợ cho sự phát triển các
doanh nghiệp lớn, duy trì và pháFt triển các ngành nghề truyền thống…
Ở Việt Nam trong những năm gần đây, các doanh nghiệp nhỏ và vừa
được thành lập và gia tăng với tốc độ khá nhanh. Các doanh nghiệp này đang
ngày càng khẳng định vị trí quan trọng của mình trong việc thúc đẩy phát
triển kinh tế - xã hội, làm năng động một nền kinh tế nhiều thành phần, góp
phần vào công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Tuy nhiên, cùng
với xu thế chung của tiến trình hội nhập, các doanh nghiệp nhỏ và vừa của
Việt Nam đang đứng trước rất nhiều những khó khăn, thách thức, các doanh
nghiệp nhỏ và vừa cần tìm ra những hướng đi đúng đắn để có thể vững vàng
trong cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trên thế giới. Điều này đòi hỏi
cần phải có cả sự hỗ trợ từ phía Nhà nước với những chính sách ưu đãi và
chiến lược thích hợp.
Thái Nguyên, một Tỉnh miền núi trung du phía Bắc, đang có những
bước chuyển mình trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Những năm
gần đây, số lượng các doanh nghiệp tăng lên nhanh chóng, là một trong những
thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển và tăng thu nhập cho người lao động
trên địa bàn thành phố.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận chung về doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động của các doanh nghiệp
nhỏ và vừa hoạt động trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, đánh giá hiệu quả
và tiềm năng phát triển của các doanh nghiệp này trong những năm tới.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu, phương pháp quản lý mới nhằm
phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trên địa bàn thành phố
Thái Nguyên.
Footer Page 11 of
Số 16.
hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Header Page 12 of 16.
3
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trên địa bàn thành phố
Thái Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Đặc điểm của các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động
trên địa bàn thành phố Thái Nguyên và vai trò, hiệu quả của các doanh nghiệp
này đối với phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh.
- Về không gian: Đề tài được nghiên cứu tại một số doanh nghiệp nhỏ
4
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận về doanh nghiệp, doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.1. Khái niệm về doanh nghiệp và phân loại doanh nghiệp trong nền
kinh tế thị trường
Theo Luật doanh nghiệp năm 2005: Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên
riêng, có tài sản và trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy
định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh
Hình thức tổ chức doanh nghiệp theo Luật doanh nghiệp 2005 bao
gồm [10]:
Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu
trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
Có thể nói rằng doanh nghiệp tư nhân là hình thức tổ chức kinh doanh
lâu đời nhất và đơn giản nhất của một thực thể kinh doanh. Đặc điểm nổi bật
nhất của doanh nghiệp tư nhân là người chủ phải chịu trách nhiệm vô hạn đối
với các nghĩa vụ tài chính của nó. Điều này có nghĩa là người chủ phải chịu
trách nhiệm đối với doanh nghiệp về mặt tài chính không chỉ trên phần vốn
đầu tư ban đầu mà khi cần còn phải đem cả tài sản cá nhân để trang trải cho
các khoản nợ của doanh nghiệp.
Thuận lợi lớn nhất của doanh nghiệp tư nhân là việc thành lập đơn
giản, dễ dàng. Chủ doanh nghiệp là người toàn quyền quyết định hoạt động
kinh doanh, được nhận tất cả thu nhập từ kinh doanh sau khi đã thanh toán
các khoản nợ. Nhưng loại hình doanh nghiệp này cũng có một số hạn chế như
chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm vô hạn đối với tất cả các khoản nợ
trong kinh doanh. So với các loại hình doanh nghiệp khác, các hình thức huy
động vốn của doanh nghiệp tư nhân cũng có giới hạn nhất định. Doanh nghiệp
không có quyền huy động vốn dưới bất kỳ hình thức phát hành chứng khoán
Footer Page 13 of
do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu, chịu trách nhiệm về các
khoản nợ và nghĩa vụ tài chính khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn
điều lệ của doanh nghiệp.
So với hai loại hình doanh nghiệp nêu trên, công ty TNHH có thuận lợi
hơn là các thành viên chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trên phần vốn đã góp.
Công ty cổ phần là công ty trong đó các thành viên cùng góp vốn dưới
hình thức cổ phần để hoạt động. Theo Luật doanh nghiệp 2005, công ty cổ
Footer Page 14 of
Số 16.
hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Header Page 15 of 16.
6
phần là doanh nghiệp trong đó: Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng
nhau gọi là cổ phần; Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng cổ đông tối
thiểu là 3 và không hạn chế số lượng tối đa; Cổ đông chỉ chịu trách về nợ và
các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào
doanh nghiệp.
Căn cứ vào hình thức phát hành cổ phiếu, công ty cổ phần có hai loại:
CTCP nội bộ và CTCP đại chúng. Công ty cổ phần nội bộ là loại công ty chỉ
phát hành cổ phiếu trong cổ đông sáng lập, công nhân và người quen thuộc
với công ty. Công ty cổ phần đại chúng là loại hình công ty có phát hành cổ
phiếu rộng rãi ra công chúng. Mức độ rộng rãi như thế nào tùy thuộc vào luật
pháp của từng quốc gia.
So với các loại hình doanh nghiệp khác, công ty cổ phần có lợi thế về
Quá trình phát triển của mỗi quốc gia phụ thuộc rất nhiều vào sự phát
triển của các doanh nghiệp, đặc biệt là sự phát triển của các doanh nghiệp nhỏ
và vừa. Trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế thị trường thì doanh nghiệp quy
mô nhỏ và vừa có ý nghĩa rất quan trọng. Việc xác định khái niệm doanh
nghiệp nhỏ và vừa đóng góp rất quan trọng trong quá trình quản lý, điều hành
của các cơ quan quản lý Nhà nước, góp phần xác định vị thế của doanh
nghiệp trong quá trình cạnh tranh cũng như quá trình sản xuất kinh doanh
trong nền kinh tế thị trường.
Các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường rất đa dạng và
phong phú. Tùy theo từng cách tiếp cận khác nhau mà người ta có thể chia
doanh nghiệp thành các loại khác nhau trong đó dựa theo quy mô có thể chia
doanh nghiệp thành doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Việc quy định thế nào là doanh nghiệp lớn, thế nào là DNNVV là tùy
thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội cụ thể của từng quốc gia và nó cũng thay
đổi theo từng thời kỳ, từng giai đoạn phát triển kinh tế. Trên cơ sở đó mỗi
nước lại chọn cho mình những tiêu chí khác nhau để phân chia doanh nghiệp
thành doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp nhỏ và vừa cho phù hợp với sự tăng
trưởng và phát triển kinh tế của đất nước trong từng thời kỳ, từng giai đoạn
của nền kinh tế.
Theo tiêu chí của nhóm Ngân hàng Thế giới, doanh nghiệp siêu nhỏ là
doanh nghiệp có số lao động từ 10 đến 50 người, còn doanh nghiệp vừa có từ
50 đến 300 lao động. Ở mỗi quốc gia, tiêu chí riêng để xác định doanh nghiệp
nhỏ và vừa có sự khác nhau.
Footer Page 16 of
Số 16.
hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
chí ưu tiên), cụ thể như sau:
Footer Page 17 of
Số 16.
hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Header Page 18 of 16.
9
Bảng 1.1. Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa
Quy mô
DN siêu
nhỏ
DN nhỏ
DN vừa
Khu vực
Số lao
động
Tổng
nguồn
20 tỷ
đồng trở
xuống
từ trên 10
người đến
200 người
từ trên 20 từ trên 200
tỷ đồng đến người đến
100 tỷ đồng 300 người
III.
Thương
mại và
dịch vụ
10 người
trở xuống
10 tỷ
đồng trở
xuống
từ trên 10
người đến
50 người
từ trên 10
Header Page 19 of 16.
10
đổi quy định của một quốc gia thể hiện khả năng thích ứng nhanh của cơ chế
chính sách quản lý của Nhà nước đối với khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa
dưới tác động của sự tác động của sự phát triển kinh tế xã hội và môi trường
bên ngoài.
Việc đưa ra khái niệm chuẩn tắc về doanh nghiệp nhỏ và vừa có ý
nghĩa lớn để xác định đúng đối tượng để hỗ trợ. Nếu phạm vi hỗ trợ quá lớn
sẽ không đủ sức bao quát và tác dụng hỗ trợ sẽ giảm. Nếu phạm vi đối tượng
hỗ trợ quá hẹp thì sẽ không có ý nghĩa và ít tác dụng trong nền kinh tế.
Trong thực tế có hai tiêu thức phổ biến dùng để xác định và phân loại
doanh nghiệp nhỏ và vừa là tiêu chức định tính và tiêu chức định lượng:
Nhóm tiêu thức định tính dựa trên những đặc trưng cơ bản của các
doanh nghiệp như: không có vị thế độc quyên, chuyên môn hóa thấp, số đầu
mối quản lý ít, mức độ phức tạp của quản lý thấp... Các ưu thế này phản ánh
đúng bản chất của vấn đề nhưng thường khó xác định trên thực tế. Do đó, tiêu
thức định tính thường dùng làm cơ sở tham khảo, kiểm chứng mà ít được sử
dụng để phân loại trong thực tế.
Nhóm tiêu thức định lượng bao gồm các tiêu chí như số lao động, giá
trị tài sản hay vốn, doanh thu, lợi nhuận. Trong đó:
- Số lao động có thể là lao động trung bình trong danh sách, lao động
thường xuyên, lao động thực tế.
- Tài sản hoặc vốn có thể dùng tổng tài sản (hay vốn), cố định, giá trị
tài sản còn lại.
- Doanh thu có thể là tổng doanh thu trong một năm, tổng giá trị gia
dưới 300 người; Doanh nghiệp thương mại dịch vụ và vận tải: có tổng doanh
thu hàng năm dưới 40 triêu Đài tệ, lao động dưới 50 người.
Philippines: Doanh nghiệp cực nhỏ và hộ gia đình: có vốn dưới 1,5
triệu Pesos; Doanh nghiệp nhỏ: có vốn từ 1,5 triệu đến 15 triệu Pesos; Doanh
nghiệp vừa: có vốn từ 15 triệu đến 60 triệu Pesos; Doanh nghiệp lớn: có vốn
trên 60 triệu Pesos.
Hàn Quốc: Nhóm ngành nghề chế tạo, khai thác, xây dựng: doanh
nghiệp có vốn đầu tư dưới 600.000 USD và số lao động thường xuyên từ 20
đến 300 người là doanh nghiệp vừa, doanh nghiệp có dưới 20 lao động
thường xuyên là doanh nghiệp nhỏ; Ngành thương mại: doanh nghiệp nhỏ và
vừa là doanh nghiệp có doanh thu dưới 250.000 USD/năm. Doanh nghiệp có
lao động dưới 5 người được coi là doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp có từ 6
đến 20 lao động là doanh nghiệp vừa.
Footer Page 20 of
Số 16.
hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Header Page 21 of 16.
12
Nhật Bản: Khu vực sản xuất: doanh nghiệp có dưới 300 lao động và
vốn đầu tư là 1 triệu USD; Khu vực thương mại dịch vụ: Doanh nghiệp có
dưới 100 lao động (đối với doanh nghiệp bán buôn) hay 50 lao động (đối với
doanh nghiệp bán lẻ, dịch vụ), vốn đầu tư dưới 300.000 USD (đối với doanh
nghiệp bán buôn) hay 100.000 USD (đối với doanh nghiệp bán lẻ, dịch vụ).
Việt Nam: Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa dựa vào hai tiêu thức:
13
tỉ USD). Các doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia vào tất cả các loại hình kinh tế,
điều đó cho thầy vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng vai trò đặc biệt quan
trọng trong nền kinh tế nước ta. Vai trò được thể hiện qua một số yếu tố sau:
Thứ nhất, các doanh nghiệp nhỏ và vừa cung cấp khối lượng lớn sản
phẩm cho nền kinh tế và đóng góp vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế
Việt Nam. Theo thống kê tháng 1/2011, các doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng góp
tới hơn 40% GDP cả nước. Nếu tính cả 133.000 hợp tác xã, trang trại và các hộ
kinh doanh cá thể thì khu vực này đóng góp vào tăng trưởng tới 60% GDP.
Nhờ sự phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa mà nhiều ngành
nghề truyền thống của nước ta đã được phục hồi và phát triển, nhiều ngành
nghề mới hình thành. Sản phẩm hàng hóa ngày càng đa dạng phong phú.
Trình độ quản lý của doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày càng tiến bộ, nhiều mặt
hàng đã chiếm lĩnh được thị trường trong thay thế cho nhiều mặt hàng nhập
khẩu và tham gia xuất khẩu ngoài nước.
Thứ hai, góp phần giải phòng sức lao động, thu hút mọi nguồn lực vào
giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động. Khu vực doanh nghiệp
nhỏ và vừa thuộc các thành phần kinh tế thu hút khoảng 50% lực lượng lao
động của cả nước (theo báo cáo hội nghị đại biểu toàn quốc lần 2 - hiệp hội
DNNVV - 1/2011). Doanh nghiệp nhỏ và vừa có nhiều triển vọng thu hút
thêm lực lượng lao động trong xã hội vì suất đầu tư cho một chỗ làm việc tại
khu vực này thấp hơn nhiều so với các doanh nghiệp lớn, chủ yếu là do chi
phí hoạt động thấp. Đây là nơi thuận tiện để tiếp nhận lực lượng lao động từ
nông thôn ra thành phố và số lao động dôi dư từ các doanh nghiệp nhà nước
qua việc cổ phần hóa, bán hoặc cho thuê...
Thứ ba, các doanh nghiệp nhỏ và vừa cùng với các doanh nghiệp có
quy mô hớn có sự bổ sung hỗ trợ lẫn nhau, tạo ra một nền kinh tế thị trường
đích thực, có hiệu quả, đảm bảo cho nền kinh tế tăng trưởng và phát triển
gieo mầm cho các tài năng kinh doanh. Đây là vấn đề hết sức quan trọng đối
với Việt Nam, vì trong nhiều năm qua đội ngũ kinh doanh gắn liền với cơ chế
bao cấp chưa có nhiều kinh nghiệm thị trường. Sự phát triển của doanh
nghiệp nhỏ và vừa có tác dụng đào tạo, thử thách, chọn lọc qua thực tế các
nhà kinh doanh trên mặt trận sản xuất kinh doanh. Kết quả điều tra cho thấy,
63,2% ý kiến cho tằng các doanh nghiệp nhỏ và vừa có vai trò phát triển đội
ngũ các nhà kinh doanh ở Việt Nam [5], [2], [1].
Footer Page 23 of
Số 16.
hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Header Page 24 of 16.
15
1.1.3.2. Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa
Việt Nam là quốc gia đang phát triển, chuyển đổi từ nền kinh tế kế
hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Quá trình chuyển đổi kinh tế Việt Nam đã diễn ra được hơn hai thập kỷ trên
nhiều khía cạnh, trong đó có vấn đề tự do hóa trong kinh doanh. Từ nền kinh
tế với hai chủ thể chủ lực là xí nghiệp quốc doanh và hợp tác xã, một khu vực
doanh nghiệp trước đây chủ yếu đóng góp bởi khoảng 12.000 DNNN nay đã
trở thành một cộng đồng kinh doanh đa dạng, tồn tại dưới nhiều hình thức
pháp lý khác nhau.
Hiện nay, doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm tỷ trọng lớn (khoảng 98%)
trong tổng số doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế của cả nước và có
bước phát triển đang kể cả về số lượng, chất lượng, quy mô và kết quả sản
bạn bè, người thân để nhanh chóng biến ý tưởng kinh doanh thành hiện thực.
- Tính linh hoạt cao. Vì hoạt động với quy mô nhỏ cho nên hầu hết các
DNNVV đều rất năng động và dễ thích ứng với sự thay đổi nhanh chóng của
môi trường. Trong một số trường hợp các DNNVV còn năng động trong việc
đón đầu những biến động đột ngột của thể chế, chính sách quản lý kinh tế xã
hội, hay các dao động đột biến trên thị trường. Trên góc độ thương mại, nhờ
tính năng động này mà các DNNVV dễ đang tìm kiếm những thị trường
ngách và gia nhập thị trường này khi thấy việc kinh doanh có thể thu nhiều lợi
nhuận hoặc rút khỏi các thị trường này khi công việc kinh doanh trở nên khó
khăn và kém hiệu quả. Điều này đặc biệt quan trọng đối với nền kinh tế đang
chuyển đổi hoặc các nền kinh tế đang phát triển.
- Có lợi thế trong việc duy trì và phát triển các ngành nghề truyền
thống. So với các DN lớn thì DNNVV có lợi thế hơn trong việc khai thác, duy
trì và phát triển các ngành nghề truyền thống. Đó là khả năng khai thác và sử
dụng có hiệuq ủa những nguồn lực đầu vào như lao động, tài nguyên hay vốn
tại chỗ của từng địa phương. Có nhiều DNNVV của Việt Nam và thế giới đã
từng bước trưởng thành và lớn mạnh khi khai thác các nguồn lực sẵn có của
địa phương. Bên cạnh đó, các DN nhỏ còn có nhiều lợi thế hơn các DN lớn
trong việc nắm bắt kịp thời nhu cầu và thị hiếu thường xuyên thay đổi của
người tiêu dùng, qua đó tạo ra nhiều loại hàng hóa và dịch vụ mới đáp ứng
ngày càng tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng. Theo khía cạnh này, các
DNNVV có lợi thế trong việc định hướng và làm xuất hiện nhiều nhu cầu mới
từ phía người tiêu dùng. Nhờ sự phát triển của các DNNVV mà nhiều loại sản
phẩm và dịch vụ mới đã ra đời.
Footer Page 25 of
Số 16.
hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên