Header Page 1 of 16.
i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN TRUNG DŨNG
NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ THỰC HIỆN CỦA CÁC CHƢƠNG
TRÌNH, DỰ ÁN PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỚI XÓA ĐÓI
GIẢM NGHÈO Ở HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp
Mã số: 60 31 10
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN ĐÌNH TUẤN
THÁI NGUYÊN - 2011
Footer Page 1Sốofhóa
16.bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Header Page 2 of 16.
i
động Thương binh và Xã hội, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý
các dự án huyện, lãnh đạo, cán bộ và nhân dân các xã Cúc Đường, Dân Tiến,
Lâu Thượng, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ
cho tôi khi điều tra thu thập số liệu nghiên cứu đề tài luận văn.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn cơ quan, gia đình, bạn bè, đồng
nghiệp đã tạo điều kiện và động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Thái Nguyên, ngày........ tháng .......năm 2011
Tác giả luận văn
Nguyễn Trung Dũng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 3 of 16.
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Header Page 4 of 16.
iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan....................................................................................................................... i
Lời cảm ơn .......................................................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt ..................................................................................................... vi
Danh mục bảng số liệu .................................................................................................. vii
Danh mục biểu đồ ............................................................................................................ ix
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................ 1
1.2. Một số chương trình, dự án phát triển nông thôn ở nước ta .................... 47
1.2.1. Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn II từ năm
2006 - 2010 ........................................................................................... 47
1.2.2. Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn
vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn II (2006-2010).............. 48
1.2.3. Chương trình 5 triệu ha rừng................................................................. 50
1.3. Phương pháp nghiên cứu và đánh giá ...................................................... 52
1.3.1. Các vấn đề mà đề tài cần giải quyết ...................................................... 52
1.3.2. Phương pháp nghiên cứu....................................................................... 52
1.3.3. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá tác động của các chương trình, dự án
phát triển nông thôn đến xóa đói, giảm nghèo ...................................... 55
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CHƢƠNG
TRÌNH DỰ ÁN PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỚI XÓA ĐÓI
GIẢM NGHÈO TẠI HUYỆN VÕ NHAI, THÁI NGUYÊN ......................... 56
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ................................................................... 56
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 56
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 60
2.2. Thực trạng của các chương trình, dự án ở huyện Võ Nhai - tỉnh
Thái Nguyên ........................................................................................... 69
2.2.1. Mục tiêu thực hiện các chương trình, dự án trên địa bàn huyện
Võ Nhai................................................................................................... 69
2.2.2. Tình hình vốn đầu tư theo các chương trình, dự án ở huyện Võ Nhai.......... 72
2.2.3. Kết quả thực hiện các chương trình, dự án ở huyện Võ Nhai .............. 77
2.2.4. Đánh giá tình hình giải ngân, nợ đọng vốn của các chương trình,
dự án ........................................................................................................ 99
2.3. Đánh giá tác động của các chương trình, dự án phát triển nông thôn
đến xóa đói giảm nghèo ở huyện Võ Nhai ......................................... 100
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 5 of 16.
2. Kiến nghị ................................................................................................... 126
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 128
MẪU PHIẾU ĐIỀU TRA .......................................................................... 131
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 6 of 16.
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Header Page 7 of 16.
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nguyên nghĩ a
BQL
Ban quản lý
CN
Công nghiệp
CNH-HĐH
KHKT
Khoa học kỹ thuật
MTTQ
Mặt trận tổ quốc
PTNT
Phát triển nông thôn
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
UBND
Uỷ ban nhân dân
WB
Ngân hàng thế giới
XĐGN
Võ Nhai trong các giai đoạn ......................................................... 74
Bảng 2.8: Tổng hợp vốn đầu tư chương trình 135 giai đoạn I........................ 78
Bảng 2.9: Tổng hợp phân bổ vốn đầu tư chương trình 135 giai đoạn II ........ 81
Bảng 2.10: Công trình đường giao thông được đầu tư trong giai đoạn II ...... 82
Bảng 2.11: Các mô hình phát triển kinh tế được dự án đầu tư trong giai
đoạn II theo chương trình 135 ...................................................... 83
Bảng 2.12: Cơ cấu vốn vay ưu đãi trong giai đoạn II theo chương trình 135
của Chính phủ ................................................................................ 85
Bảng 2.13: Kết quả đầu tư thuộc chương trình 134 của Chính phủ ............... 87
Bảng 2.14: Kết quả đầu tư thuộc chương trình 134 của Chính phủ ............... 89
Bảng 2.15: Kết quả thực hiện dự án 661 của Chính phủ ................................ 92
Bảng 2.16: Kết quả thực hiện Nghị quyết 30a của Chính phủ ....................... 95
Bảng 2.17: Kết quả thực hiện các dự án từ nguồn ngân sách địa phương ...... 97
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 8 of 16.
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Header Page 9 of 16.
viii
Bảng 2.18: Tổng hợp tình hình giải ngân vốn cho các chương trình, dự
án phát triển tại huyện Võ Nhai tính đến hết năm 2010 ............. 100
Bảng 2.19: Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại huyện Võ
Nhai giai đoạn 2005-2010........................................................... 102
Bảng 2.20: Thống kê tỷ lệ hộ nghèo tại huyện Võ Nhai giai đoạn 2001-2010 .. 104
Bảng 2.21: So sánh một số chỉ tiêu giữa hộ hưởng dự án và hộ không
Header Page 11 of 16.
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của nghiên cƣ́u đề tài
Vấn đề chống nghèo đói được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm kể
từ năm 1992. Công tác xóa đói, giảm nghèo đã được triển khai mạnh mẽ ở
hầu hết các vùng và các địa phương nghèo; từ tỉnh, huyện đến xã, thu hút
được nhiều nguồn lực hỗ trợ và đạt được kết quả đáng khích lệ. Đời sống
dân cư ở nhiều vùng trong cả nước được cải thiện rõ rệt, đặc biệt là ở các
các tỉnh miền núi phía Bắc. Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt “Chiến lược
phát triển toàn diện về tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo” ngày
21/5/2002. Đây là chiến lược toàn diện, đầy đủ, chi tiết phù hợp với mục
tiêu phát triển thiên nhiên kỷ của Liên hiệp quốc. Trong quá trình xây dựng
chiến lược có sự tham gia của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam như UNDP,
WB, WWF,… tổng hợp thành chương trình mục tiêu quốc gia và được cụ
thể hóa bằng các chương trình, dự án đã và đang được thực hiện.
Trong thời kỳ phát triển nền kinh tế hội nhập, Việt Nam đã có những
bước cải thiện rõ rệt, tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định. Đồng thời
với những thành tựu đó là khoảng cách chênh lệch giàu nghèo trong cộng
đồng dân cư, chênh lệch giữa nông thôn và thành thị cũng tăng lên,…
Nhằm giải quyết những vấn đề đó, trong những năm qua Đảng và
Chính phủ đã thực hiện nhiều chương trình, dự án đầu tư trọng điểm nhằm
phát triển toàn diện nông nghiệp, nông thôn, đẩy nhanh mục tiêu xóa đói,
giảm nghèo. Các đề án phát triển nông nghiệp, nông thôn mới của Chính
Phủ được triển khai trong những năm qua càng thể hiện quyết tâm của
Đảng, nhà nước ta đang nỗ lực thu hẹp khoảng cách giàu, nghèo giữa khu
vực thành thị và nông thôn.
xóa đói, giảm nghèo tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
* Về không gian: Thực hiện tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
* Về thời gian: Các chương trình, dự án được phân tích thông qua các số
liệu trong những năm gần đây, chủ yếu là ở giai đoạn 2008-2010. Số liệu điều
tra hộ nông dân là số liệu hộ thực hiện trong năm 2009. Dự báo nhu cầu phát
triển trong lĩnh vực này ở tỉnh Thái Nguyên từ nay đến 2015 và 2020.
4. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn
gồm có 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở khoa học về chương trình , dự án phát triển nông thôn
tới xóa đói giảm nghèo và phương pháp nghiên cứu đề tài
Chương 2: Thực trạng ả nh hưởng của các chương trình dự án phát triển
nông thôn tới xóa đói giảm nghèo tại huyện Võ Nhai, Thái Nguyên
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện các chương
trình, dự án phát triển nông thôn gắn với giảm nghèo ở huyện Võ Nhai, tỉnh
Thái Nguyên
Footer Page 13 of 16.
Header Page 14 of 16.
4
Chƣơng 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CÁC CHƢƠNG TRÌNH, DỰ ÁN
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỚI XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO
VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở khoa học về nghèo đói và các chƣơng trình , dự án phát triển
Mức sống tối thiểu là mức sống trong đó những nhu cầu tự nhiên
, nhu
cầu tối thiểu thuần túy về mặt vật chất như ăn , mặt, ở,… phải đảm bảo nuôi
sống con người. Mức sống tố i thiểu ở mỗi vùng , mỗi người sẽ khác nhau tùy
thuộc vào điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội của vùng đó.
Tuy nhiên trong việc xác đị nh một hộ có nghèo hoặc đói hay không cần
phải quan tâm thêm đến cái khác ngoài vật
chất vì theo như một đị nh nghĩ a
của WorldBank thì “nghèo đói” đó là m ột sự thiếu đi những tài sản cần thiết
hay những cơ hội mà lẽ ra ở mỗi người đều có quyền được hưởng. Một người
nào đó có thể nghĩ nghèo là không có tiền thì vẫn đúng nhưng không đầy đủ.
Nghèo vì không có tiền chỉ là một dạng để đo lường nghèo đói. Nghèo còn do
thiếu sức khoẻ, dinh dưỡng, học vấn, sự an toàn, sự tự tin trong cuộc sống,
mối quan hệ xã hội, và quyền bình đẳng, hay thiếu mất cơ hội để phát triển,
dễ bị tồn thương và bất lực trước những thay đổi xung quanh. Hay nó khác
hơn, người nghèo là người có tình trạng sức khoẻ và hạnh phúc ở mức thấp.
Có hai dạng nghèo:
Nghèo tuyệt đối: là tình trạng không có khả năng thỏa mãn các nhu cầu
tối thiểu để duy trì cuộc sống. Khái niệm nghèo tuyệt đối có xu hướng đề cập
đến những người đang bị thiếu ăn (đói) còn nghèo tương đối đề cập đến
những người nghèo nhất về phân phối thu nhập ở một nước nhất định.
Nghèo tương đối: là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống dưới
mức trung bình của cộng đồng tại địa phương.
Ranh giới của nghèo đói: Là ranh giới phân biệt tình trạng nghèo đói của
một cá nhân, tổ chức hoặc quốc gia nào đó thông qua các chỉ tiêu về mức
sống, thu nhập, trình độ học vấn, chỉ số HDI,… Ở nước ta ranh giới nghèo đói
Nguyên nhân của nghèo đói:
Nguyên nhân của sự nghèo đói: Rất khác nhau giữa các nước, các nền
kinh tế, các nhóm xã hội và các nhân tố dùng để đo sự nghèo đói cũng rất
khác nhau, nhưng chủ yếu tập trung vào các yếu tố sau:
- Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên: Cộng đồng dân cư đa số là người dân
tộc thiểu số sinh sống trong vùng núi cao, vùng sâu, vùng xa bị cô lập về cơ
sở hạ tầng và các dịch vụ xã hội, điều kiện đi lại và giao thương khó khăn,
Footer Page 16 of 16.
Header Page 17 of 16.
7
khó tiếp cận với kỹ thuật tiên tiến, thiếu các thông tin cần thiết cho các hoạt
động sản xuất - kinh doanh và đáp ứng cho nhu cầu của cuộc sống… là
nguyên nhân chủ yếu dẫn đến nghèo đói.
- Dân trí, trình độ văn hoá, chuyên môn thấp cũng là nguyên nhân chủ
yếu dẫn đến nghèo đó. Trình độ văn hoá, chuyên môn thấp không có cơ hội
kiếm được công việc tốt, ổn định với thu nhập cao. Trình độ học vấn thấp
ảnh hưởng đến các quyết định có liên quan đến sinh đẻ, giáo dục, nuôi
dưỡng con cái… có ảnh hưởng không những đến thế hệ hiện tại mà cả thế
hệ trong tương lai.
- Nguyên nhân về nhân khẩu học, mà ở đây là quy mô hộ gia đình cũng
là yếu tố tác động đến đói nghèo. Người nghèo không có kiến thức cũng như
điều kiện tiếp cận với các biện pháp chăm sóc sức khoẻ sinh sản. Đông con
vừa là nguyên nhân vừa là hệ quả của nghèo đói.
- Các dịch vụ công cộng của Chính phủ chưa được cung cấp công bằng
giữa các vùng và các tầng lớp dân cư cũng là nguyên nhân của nghèo đói.
làm ăn, về vốn đối với người nghèo, xã hội hóa công tác xóa đói giảm nghèo ,
đồng thời dành một phần phúc lợi xã hội để giúp cho người nghèo giảm bớt
các khó khăn về nhu cầu vật chất, tinh thần, tạo ra các cơ hội về công ăn việc
làm, tiếp cận được với những tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến, tiếp cận
được với các nguồn vốn để phát triển sản xuất, giúp họ thoát nghèo.
1.1.1.2. Chuẩn mực (tiêu chí xác định) nghèo đói
* Tiêu chí của thế giới
Quan điểm của ngân hàng thế giới (WB) năm 1998
- Trong việc lựa chọn tiêu thức đánh giá WB đã lựa chọn tiêu thức phúc
lợi với những chỉ tiêu về bình quân đầu người bao gồm cả ăn uống, học hành,
mặc, thuốc men, dịch vụ y tế, nhà ở và giá trị hàng hoá lâu bền. Tuy nhiên,
báo cáo về những số liệu này về thu nhập ở Việt Nam sẽ thiếu chính xác bởi
phần lớn người lao động tự hành nghề.
- WB đưa ra hai ngưỡng nghèo:
+ Ngưỡng nghèo thứ nhất là số tiền cần thiết để mua một số lương thực
gọi là ngưỡng nghèo lương thực.
Footer Page 18 of 16.
Header Page 19 of 16.
9
Ngưỡng nghèo lương thực, thực phẩm mà WB đưa ra theo cuộc điều
tra mức sống 1998 là lượng lương thực, thực phẩm tiêu thụ phải đáp ứng nhu
cầu dinh dưỡng với năng lượng 2000-2200 kcal mỗi người mỗi ngày. Người
dưới ngưỡng đó thì là nghèo về lương thực. Dựa trên giá cả thị trường để tính
chi phí cho rổ lương thực đó. Và theo tính toán của WB chi phí để mua rổ
lương thực là 1.286.833 đồng/người/năm.
- Quan điểm của Tổng cục Thống kê Việt Nam năm 1998.
Tiêu chuẩn nghèo theo Tổng cục Thống kê Việt Nam được xác định
bằng mức thu nhập tính theo thời giá vừa đủ để mua một rổ hàng hoá lương
thực thực phẩm cần thiết duy trì với nhiệt lượng 2100 kcalo/ngày/người.
Những người có mức thu nhập bình quân dưới ngưỡng trên được xếp vào
diện nghèo.
- Quan điểm của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội năm 1998.
Quan điểm của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội cho rằng nghèo là
bộ tình trạng của một bộ phận dân cư không được hưởng và thoả mãn nhu cầu
cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tuỳ theo
trình độ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập quán của từng khu vực.
+ Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đã đưa ra chuẩn nghèo đói dựa
những số liệu thu thập về hộ gia đình như sau:
+ Hộ đói là hộ có mức thu nhập bình quân đầu người trong một tháng
quy ra gạo được 13 kg.
+ Hộ nghèo là hộ có mức thu nhập tuỳ theo vùng.
Vùng nông thôn, miền núi hải đảo là những hộ có thu nhập dưới 15 kg gạo.
Vùng nông thôn đồng bằng trung du dưới 20 kg gạo.
Vùng thành thị dưới 25 kg gạo.
Bên cạnh những khái niệm về đói nghèo đã trình bày ở trên, tuỳ thuộc
vào những giai đoạn, những hoàn cảnh khác nhau cũng như những mục tiêu
nghiên cứu khác nhau mà người ta có những cách tiếp cận khác nhau về
nghèo đói. Hiện nay, có thể tiếp cận nghèo đói theo các hướng sau:
- Người nghèo là những người dễ bị tổn thương. Người nghèo bị tổn
thương bởi những rủi ro trong sản xuất và đời sống. Khả năng hồi phục sau
những rủi ro của người nghèo là hạn chế hơn rất nhiều so với những người
khá giả.
Footer Page 20 of 16.
đồng/người/tháng. Theo chuẩn nghèo mới, cả nước có khoảng 3,9 triệu hộ
Footer Page 21 of 16.
Header Page 22 of 16.
12
nghèo, chiếm 22% số hộ toàn quốc; tỷ lệ hộ nghèo cao nhất là vùng Tây bắc
(42%) và Tây Nguyên (38%), thấp nhất là vùng Đông Nam Bộ (9%)…
Mức chuẩn nghèo mới cao hơn mức cũ 2 lần, kéo theo số hộ được xếp
vào diện nghèo cũng tăng lên 3 lần.
Trên đây là một số khái niệm về nghèo đói cũng như một số hướng tiếp
cận nghèo đói. Tuỳ thuộc vào từng thời kỳ nghiên cứu cũng như phương
hướng nghiên cứu khác nhau mà có cách tiếp cận cho phù hợp. Trong đề tài
này, tác giả công nhận khái niệm nghèo đói của Việt Nam, đồng thời hướng
tiếp cận nghèo đói đối với người dân là tiếp cận về khía cạnh kinh tế, có nghĩa
là tiếp cận về thu nhập của người dân.
Phương án chuẩn nghèo này được đánh giá phù hợp với mức sống và thu
nhập của dân cư nói chung, cũng như thu nhập của 20% nhóm nghèo nhất;
phù hợp với tốc độ tăng của chuẩn nghèo trong cả quá trình từ năm 19962009; đảm bảo được khả năng huy động nguồn lực thực hiện mục tiêu dự kiến
và đáp ứng được yêu cầu từng bước tiếp cận và hội nhập quốc tế.
1.1.1.3. Thực trạng đói nghèo và công tác xóa đói giảm nghèo
* Trên thế giới
Theo số liệu của Ngân hàng Thế Giới thì trong năm 2001 trên toàn thế
giới có 1,1 tỷ người (tương ứng với 21% dân số thế giới) có ít hơn 1 đô la Mỹ
tính theo sức mua địa phương và vì thế được xem là rất nghèo. (Năm 1981 là
1,5 tỷ người, vào thời gian đó là 40% dân số thế giới, năm 1987 là 1,227 tỷ
người tương ứng 30% và năm 1993 là 1,314 tỷ người tương đương với 29%).
1USD/ngày hiện đang bị đói kinh niên, tập trung chính vẫn là ở Châu Á và
Châu Phi, bên cạnh đó một số nơi do xung đột vũ trang dẫn đến tình trạng
nghèo đói như khu vực Aganistan, khu vực Trung đông và một số nơi khác
trên thế giới.
1,2 tỷ người sống ở mức nghèo đói, trong đó chủ yếu dân châu Phi và Nam Á
Footer Page 23 of 16.
Header Page 24 of 16.
14
Ngạc nhiên hơn, trong khi thế giới ngày càng đô thị hoá, số người nghèo
đói vẫn chủ yếu nằm ở các vùng nông thôn. Trong số 1,2 tỷ người trên thế
giới sống với chưa đầy 1 USD/ngày, đại đa số (700 triệu người) là nông dân
sản xuất nhỏ, những người lao động trên đồng ruộng và gia đình của họ ở
châu Phi hạ Sahara (phần châu Phi nằm phía Nam sa mạc Sahara) và Nam Á,
những người không thể nuôi sống bản thân, chưa kể đến số dân thành thị đang
tăng lên, do sản lượng nông nghiệp giảm sút trong nhiều thập kỷ qua.
Hầu hết những người bị đói là phụ nữ và trẻ em. Phụ nữ chiếm 80%
nông dân ở châu Phi, nhưng họ chỉ tiếp cận được 5% đất nông nghiệp, tín
dụng và các dịch vụ được mở rộng ở châu lục này. Châu Phi hạ Sahara chiếm
55% tỷ lệ chênh lệch về dinh dưỡng toàn cầu với những tác động tàn phá đối
với sự phát triển về thể chất và tinh thần của trẻ em. ½ trong toàn bộ trẻ em
Nam Á, hầu hết ở nông thôn, bị nhẹ cân so với tuổi.
Do đó, sự ủng hộ quốc tế và những khoản đầu tư của các nước đang phát
triển vào nông nghiệp bị giảm mạnh trong những năm 1980 - 1990. Giai đoạn
1980 - 2009, viện trợ nước ngoài cho các nước có thu nhập thấp để phát triển
sức ép nhu cầu về đất lên cao. Theo các dự báo của Uỷ ban liên chính phủ về
biến đổi khí hậu, tình trạng thiên tai, trong đó có nạn hạn hán nghiêm trọng,
có thể trở nên thường xuyên hơn ở các khu vực này. Khi thế giới phục hồi từ
cuộc suy thoái, tốc độ tăng thu nhập và những thay đổi về chế độ ăn uống một
lần nữa sẽ gây sức ép về nhu cầu đối với nguồn cung lương thực của thế
giới... Trong khi đó tại Châu Á công tác xoá đói giảm nghèo đã gặt hái được
nhiều thành công ấn tượng trong vòng 10 năm qua. Theo thống kê của Liên
hợp quốc số người sống dưới 1USD/ ngày ở Châu Á đã giảm từ 900 triệu
người năm 1990 xuống còn 650 triệu người năm 2007. Tuy nhiên, Châu Á
cũng đứng trước nhiều thách thức dẫn đến tình trạng đói nghèo như chiến
tranh, sự bất ổn về mặt chính trị ở một số nước cũng như thảm họa thiên tai.
Bên cạnh đó, thành tựu xoá đói giảm nghèo của Châu Á phụ thuộc rất nhiều
vào Trung Quốc, Việt Nam, đây là những quốc gia đã rất thành công trong
chương trình xoá đói giảm nghèo của mình. Cụ thể Việt Nam năm 1996 tỷ lệ
nghèo đói là 56,3% đã giảm xuống còn 22,6% năm 2006, như vậy trong vòng
10 năm Việt Nam đã giảm gần 50% số hộ nghèo[10].
Footer Page 25 of 16.