Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng của 02 dự án trên địa bàn huyện phúc thọ, thành phố hà nội - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------

PHẠM THỊ THANH ÁI

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT
BẰNG CỦA 02 DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
PHÚC THỌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

THÁI NGUYÊN – 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------

PHẠM THỊ THANH ÁI

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT
BẰNG CỦA 02 DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
PHÚC THỌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Ngành: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Mã số: 60.85.01.03


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận đƣợc sự
giúp đỡ, những ý kiến, chỉ bảo quý báu của các thầy, cô giáo Khoa Quản lý
Tài nguyên, phòng Quản lý đào tạo Sau Đại học, trƣờng Đại học Nông lâm
Thái Nguyên.
Để có đƣợc kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản
thân, tôi còn nhận đƣợc sự hƣớng dẫn chu đáo, tận tình của TS. Hoàng Hải là
ngƣời hƣớng dẫn trực tiếp tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài và viết
luận văn.
Trong thời gian nghiên cứu đề tài, tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ, tạo điều
kiện của UBND huyện Phúc Thọ, phòng Tài nguyên và Môi trƣờng, phòng
Quản lý đô thị, phòng Thống Kê, ban Bồi thƣờng giải phóng mặt bằng, chi
nhánh phát triển quỹ đất Phúc Thọ, UBND xã Ngọc Tảo, UBND xã Hiệp
Thuận, các hộ gia đình tham gia phỏng vấn, các anh chị em và bạn bè đồng
nghiệp, sự động viên, tạo mọi điều kiện về vật chất,tinh thần của gia đình và
ngƣời thân.
Với tấm lòng biết ơn, tôi xin chân thành cảm ơn mọi sự giúp đỡ quý
báu đó!

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iii

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu – Yêu cầu của đề tài ..............................................................2





iv

2.2.4. Ảnh hƣởng của việc thực hiện công tác giải phóng mặt bằng đến đời sống của
ngƣời dân ...................................................................................................................34
2.2.5. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn
huyện Phúc Thọ .........................................................................................................34
2.3. Phƣơng pháp nguyên cứu ...................................................................................35
2.3.1. Phƣơng pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu ...............................................35
2.3.2. Phƣơng pháp thống kê, xử lý số liệu. ..............................................................35
2.3.3. Phƣơng pháp điều tra khảo sát ........................................................................35
2.3.4 Phƣơng pháp minh họa .....................................................................................36
2.3.5 Phƣơng pháp chuyên gia ..................................................................................36
2.3.6 Phƣơng pháp so sánh ........................................................................................36
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................37
3.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Phúc Thọ, thành
phố
Hà Nội .....................................................................................................37
3.1.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên, cảnh quan môi trƣờng ...................................37
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................42
3.1.3. Tình hình quản lý và sử dụng đất ....................................................................45
3.2. Giới thiệu khái quát dự án nghiên cứu và các chính sách liên quan đến công tác
giải phóng mặt bằng khi Nhà nƣớc thu hồi đất trên đại bàn huyện Phúc Thọ. .........52
3.2.1. Giới thiệu dự án xây dựng khu tái định cƣ cầu Phùng xã Hiệp Thuận, huyện
Phúc Thọ, thành phố Hà Nội (gọi là dự án 1) ...........................................................52
3.2.2. Giới thiệu dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật đất đấu giá quyền sử dụng đất
Khu đồng Cầu Lọc, xã Ngọc Tảo, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội (gọi là dự án

3.5.4 Nâng cao năng lực cán bộ và hiệu quả làm việc của ban bồi thƣờng, hỗ trợ ..84
CHƢƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................86
4.1 Kết luận ...............................................................................................................86
4.2 Kiến nghị .............................................................................................................87
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................88

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vi

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

Ký hiệu
ADB
AFDB
CN - XDCB
CNH-HĐH

Chú giải
Ngân hàng phát triển châu á
Ngân hàng phát triển châu phi
Công nghiệp - Xây dựng cơ bản
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

DĐĐT

Dồn điền đổi thửa

Trung học phổ thông

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

UBND

Uỷ ban nhân dân

UNCHR

United Nation Commission of Human Right - Ủy ban liên
hợp quốc về quyền con ngƣời

WBG
XHCN

Ngân hàng thế giới
Xã hội chủ nghĩa

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vii

DANH MỤC CÁC BẢNG



viii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Biểu 3.1: Cơ cấu các loại đất huyện Phúc Thọ năm2014 .........................................48
Hình 3.2: Sơ đồ hiện trạng sử dụng đất xã Hiệp Thuận ............................................53
Hình 3.3: Sơ đồ hiện trạng sử dụng đất xã Ngọc Tảo ...............................................56
Hình 3.4: Sơ đồ phục vụ công tác bồi thƣờng, giải phóng mặt bằng khu đồng Cầu
Lọc, xã Ngọc Tảo ......................................................................................................58
Hình 3.5: San lấp mặt bằng tại dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật .............................58
khu đồng Cầu Lọc, xã Ngọc Tảo ..............................................................................58
Hình 3.6: Dự án khu đồng Cầu Lọc - Ngọc Tảo đang hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật .59

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài sản vô cùng quý giá của quốc gia, là tƣ liệu sản xuất đặc biệt, là
thành phần quan trọng hàng đầu của môi trƣờng sống, là địa bàn cƣ trú, xây dựng và
phát triển kinh tế sản xuất cũng nhƣ an ninh quốc phòng của con ngƣời.
Theo Điều 54 Hiến pháp 2013: “Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia,
nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật”.
Sau khi Luật Đất đai 2013, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm
2014, Chính phủ đã ban hành riêng Nghị định số 47/2014/NĐ-CP về bồi thƣờng, hỗ

thành phố Hà Nội”.
2. Mục tiêu nghiên cứu – Yêu cầu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá thực trạng công tác bồi thƣờng, giải phóng mặt bằng của 02 dự án
trên địa bàn huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội và đề xuất một số giải pháp góp
phần hoàn thiện cơ sở thực tiễn trong quá trình thực hiện công tác bồi thƣờng, giải
phóng mặt bằng ở địa phƣơng.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tác động đến công tác quản lý đất
đai và công tác bồi thƣờng, giải phóng mặt bằng tại địa bàn nghên cứu.
- Tìm hiểu đƣợc các quy định của chính sách, pháp luật liên quan trực tiếp đến
công tác giải phóng mặt bằng nói chung và tại địa bàn nghiên cứu nói riêng.
- Nghiên cứu kết quả thực hiện của 02 dự án và đề xuất đƣợc một số giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả công tác giải phóng mặt bằng tại địa bàn nghiên cứu.
- Làm sáng tỏ những vấn đề ngƣời dân cũng nhƣ xã hội phải đối mặt khi Nhà
nƣớc thu hồi đất thực hiện dự án, cụ thể là vấn đề ngƣời dân mất chỗ ở, mất việc
làm, cơ sở hạ tầng phục vụ cuộc sống không hoàn chỉnh, mất ổn định an sinh xã hội.
2.3 Yêu cầu của đề tài
- Nghiên cứu các yếu tố về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đầy đủ, chính
xác tác động đến công tác quản lý đất đai.
- Nghiên cứu đƣợc những ảnh hƣởng của việc thực hiện công tác bồi thƣờng,
giải phóng mặt bằng đến đời sống ngƣời dân.
- Đánh giá mức độ hoàn thành các công việc dự án theo đúng chất lƣợng,
phạm vi ngân sách đƣợc phê duyệt và theo đúng tiến độ thời gian cho phép.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bồi thƣờng, giải
phóng mặt bằng và công tác quản lý đất đai trên địa bàn nghiên cứu.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ
về hƣớng dẫn thi hành Luật Đất đai.
Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về
bồi thƣờng thiệt hại, hỗ trợ tái định cƣ khi nhà nƣớc thu hồi đất.
Thông tƣ 116/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ tài chính
hƣớng dẫn thực hiện Nghị định 197/2004/NĐ-CP.
Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về
phƣơng pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
Thông tƣ 114/2004/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2004 của Bộ tài chính
hƣớng dẫn thực hiện Nghị định 188/2004/NĐ-CP.
Nghị định 17/2006/NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định hƣớng dẫn thi hành Luật Đất đai trong đó có Nghị định 197/2004/NĐ-CP
cụ thể nhƣ sau: Sửa đổi, bổ sung Điểm b Khoản 1 Điều 3, sửa đổi Điều 29, bổ sung
Khoản 3 vào Điều 36, sửa đổi Khoản 2 Điều 48.
Nghị định 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình
tự, thủ tục bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ khi nhà nƣớc thu hồi đất và giải quyết
khiếu nại về đất đai.
Thông tƣ số 14/2008/TTLB-BTC-BTNMT ngày 31/1/2008 của Bộ Tài
Chính - Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng hƣớng dẫn thực hiện một số điều của Nghị
định số 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




5

bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ khi nhà nƣớc thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về




6

1.1.2. Cơ sở thực tiễn
* Khái niệm về thu hồi đất:
* Nhà nƣớc thu hồi đất là việc Nhà nƣớc quyết định thu lại quyền sử dụng đất
của ngƣời đƣợc Nhà nƣớc trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của ngƣời sử
dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai. [23]
* Khái niệm về bồi thƣờng khi Nhà nƣớc thu hồi đất:
Theo Từ điển Tiếng Việt thông dụng: ―Bồi thƣờng: đền bù những tổn hại đã
gây ra‖.
Theo Luật Đất đai 2013: Bồi thƣờng về đất là việc Nhà nƣớc trả lại giá trị
quyền sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi cho ngƣời sử dụng đất. [23]
* Khái niệm hỗ trợ khi Nhà nƣớc thu hồi đất
Theo Từ điển Tiếng Việt thông dụng: "Hỗ trợ: Giúp thêm, góp thêm vào".
Luật Đất đai năm 2013 quan niệm: Hỗ trợ khi Nhà nƣớc thu hồi đất là việc
Nhà nƣớc trợ giúp cho ngƣời có đất thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát
triển. [23]
* Quan niệm về tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất
Theo Từ điển Tiếng Việt: Tái định cƣ đƣợc hiểu là: Đến một nơi nhất định để
sinh sống lần thứ hai (lại một lần nữa).
Mặc dù thuật ngữ tái định cƣ đƣợc pháp luật đất đai đề cập nhƣng lại chƣa có
quy định nào giải thích cụ thể nội hàm của khái niệm này. Luật Đất đai năm 2013
quy định: ―Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ
chức lập và thực hiện dự án tái định cƣ trƣớc khi thu hồi đất. Khu tái định cƣ tập
trung phải xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn xây
dựng, phù hợp với điều kiện, phong tục, tập quán của từng vùng, miền. [23]
Từ quy định trên của Luật Đất đai hiện hành, ta có thể đƣa ra quan niệm về tái

* Vai trò của việc bồi thƣờng khi Nhà nƣớc thu hồi đất:
- Bồi thƣờng khi Nhà nƣớc thu hồi đất trƣớc hết là nhằm bảo đảm lợi ích công cộng.
- Bồi thƣờng khi Nhà nƣớc thu hồi đất nhằm bảo đảm giải quyết hài hòa lợi
ích của Nhà nƣớc và lợi ích của ngƣời bị thu hồi đất.
- Bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ góp phần vào việc duy trì ổn định chính trị,
trật tự an toàn xã hội.
- Bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ góp phần điều tiết các mục đích sử dụng đất
một cách hợp lý, hiệu quả.
1.2. Khái quát về công tác bồi thƣờng và giải phóng mặt bằng
1.2.1. Khái niệm về bồi thường và giải phóng mặt bằng
Giải phóng mặt bằng là quá trình thực hiện các công việc liên quan đến việc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




8

di dời nhà cửa, cây cối, các công trình xây dựng và một bộ phận dân cƣ trên một
phần đất nhất định đƣợc quy hoạch cho việc cải tạo, mở rộng hoặc xây dựng một
công trình mới. Quá trình giải phóng mặt bằng đƣợc tính từ khi bắt đầu hình thành
Hội đồng bồi thƣờng, giải phóng mặt bằng đến khi giải phóng xong và giao đất cho
chủ đầu tƣ mới.
1.2.2. Đặc điểm của quá trình bồi thường và giải phóng mặt bằng
Nhƣ chúng ta đã biết để thực hiện dự án đúng tiến độ thì chủ đầu tƣ phải giải
phóng đƣợc mặt bằng. Đó là công việc trọng tâm và hết sức quan trọng. Công việc
này mang tính chất phức tạp, tốn kém nhiều thời gian, công sức và tiền của. Ngày
này, công việc này ngày càng trở nên khó khăn hơn do đất đai ngày càng có giá trị
và khan hiếm. Bên cạnh đó công tác GPMB liên quan đến quan đến lợi ích của cá
nhân, tập thể và của toàn xã hội. Ở các địa phƣơng khác nhau thì công tác GPMB

- Đất ở là tài sản có giá trị lớn, gắn bó trực tiếp với đời sống và sinh hoạt của
ngƣời dân mà tâm lý, tập quán là ngại di chuyển chỗ ở.
- Do yếu tố lịch sử để lại nên nguồn gốc sử dụng đất phức tạp và do cơ chế
chính sách chƣa đáp ứng đƣợc với nhu cầu sử dụng đất nên chƣa giải quyết đƣợc
các vƣớng mắc và tồn tại.
- Việc quản lý đất đai chƣa chặt chẽ đến các hiện tƣợng lẫn chiếm, xây dựng
nhà trái phép nhƣng lại không đƣợc chính quyền địa phƣơng sử lý dẫn đến việc
phân tích hồ sơ đất đai và áp giá phƣơng án bồi thƣờng gặp rất nhiều khó khăn.
- Thiếu quỹ đất dành cho xây dựng khu tái định cũng nhƣ chất lƣợng tái định
cƣ thấp chƣa đảm bảo đƣợc yêu cầu…
- Việc áp dụng giá đất để tính bồi thƣờng giữa thực tế và quy định của Nhà
nƣớc có những khoảng cách khá xa cho nên việc triển khai thực hiện cũng không
đƣợc sự đồng thuận của những ngƣời dân.
Từ các điểm trên cho thấy mỗi dự án khác nhau đều có những tính đặc thù
riêng biệt do đó công tác tổ chức cũng khác nhau.
1.2.3. Một số yếu tố tác động đến công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng
Một là, thực trạng quản lý đất đai, hay nói đúng hơn là hiệu lực pháp lý về
quản lý đất đai của nơi có dự án. Nơi nào công tác quản lý đất đai tốt nhƣ: đã hoàn
chỉnh bản đồ địa chính có chất lƣợng, làm rõ nguồn gốc đất, ban hành công khai
hạn mức diện tích đất ở và đất canh tác thì khâu đo đạc, xác định tính pháp lý của
đất để áp giá bồi thƣờng hoặc hỗ trợ, di chuyển tái định cƣ thƣờng thuận lợi hơn.
Trái lại, những nơi chƣa tiến hành tốt những việc thuộc nội dung quản lý đất đai
thƣờng xuyên nói trên sẽ gặp không ít khó khăn trong việc xác định nguồn gốc đất,
chủ sở hữu hợp pháp, diện tích, ranh giới của khu đất giữa thực địa và hồ sơ giải
thửa do mất nhiều thời gian để đối chiếu, xác minh. Mặt khác, mặc dù đã nhận đƣợc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN





các các cán bộ, công chức của cơ quan chức năng đến làm việc. Đó là điểm đầu cho
một xâu chuỗi phát sinh các vấn đề rắc rối khác kéo dài mà chính quyền phải tìm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




11

cách xử lý để hoàn thành công việc. Trong trƣờng hợp này, nếu chính quyền địa
phƣơng không quyết liệt và triệt để xử lý dứt điểm vƣớng mắc và đảm bảo trật tự,
an ninh trong vùng, chống các hành vi quấy rối thì tiến độ đầu tƣ dự án hạ tầng kỹ
thuật sẽ chỉ có thể dậm chân tại chỗ.
Năm là, khả năng hoàn thành khu tái định cƣ, bố trí di dời mồ mả phục vụ
cho công tác di dân, tái định cƣ và khu tái định cƣ đƣợc xây dựng có điều kiện bằng
hoặc tốt hơn khu dân cƣ có đất bị thu hồi.
Sáu là, khả năng tài chính và năng lực quản lý, điều hành của nhà đầu tƣ hạ
tầng kỹ thuật trong quá trình tham gia triển khai công tác GPMB với tƣ cách là một
thành viên trong Hội đồng bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ. Nhà đầu tƣ phải đủ khả
năng tài chính để kịp thời chi trả bồi thƣờng cho các hộ dân theo đúng kế hoạch,
tiến độ đã đƣợc thông báo. Ngƣợc lại, công tác bồi thƣờng sẽ bị trì hoãn và có thể
tạo ra sự bất bình, phản ứng tiêu cực, thiếu hợp tác và khiếu kiện trong nhân dân.
Trong quá trình GPMB, sự tham gia tích cực, năng động của nhà đầu tƣ cùng với
các cơ quan có thẩm quyền giải quyết các khó khăn, vƣớng mắc có vai trò rất quan
trọng trong việc đẩy nhanh tiến độ GPMB.
Bảy là, công tác tuyên truyền chính sách về pháp luật, về đất đai, bồi thƣờng,
giải tỏa khi nhà nƣớc thu hồi đất (công tác dân vận trong GPMB) chƣa thƣờng
xuyên, sâu rộng, do đó sự hiểu biết về pháp luật của ngƣời dân còn hạn chế nên có
suy bì khi ngƣời bị thu hồi đất lại coi đất đang sử dụng vào mục đích nông nghiệp
nhƣ đất phi nông nghiệp theo dự án đang triển khai, so sánh khiếu nại về chính sách

quyền sử dụng đất, thế chấp giá trị quyền sử dụng đất giữa những ngƣời đƣợc Nhà
nƣớc giao đất và cho thuê đất. Giá chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất đƣợc hình
thành trong các giao dịch dân sự là do các bên tự thoả thuận và giá này đƣợc gọi là
―giá đất thực tế‖ hay ―giá đất thị trƣờng‖.
Vậy giá đất thị trƣờng là gì? Giá đất thị trƣờng là giá chuyển nhƣợng quyền
sử dụng đất của một mảnh đất nào đó trên thị trƣờng, thực hiện phù hợp với quy
luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh, và các phù hợp với các quy định
của pháp luật; đƣợc thanh khoản bằng tiền hoặc vật có giá trị nhƣ vàng, trái phiếu,
... do ngƣời chuyển nhƣợng và ngƣời nhận chuyển nhƣợng tự thoả thuận với nhau
tại thời điểm xác định.
Theo quy định của Luật Đất đai 2013, giá đất tính tiền bồi thƣờng khi Nhà
nƣớc thu hồi đất là giá đất cụ thể, việc này đƣợc kế thừa theo quy định của Điều 11
của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ.
Qua đây có thể thấy trên thực tế luôn tồn tại hai loại giá đất, đó là giá do Nhà
nƣớc quy định và giá đất theo giá thị trƣờng. Hai loại giá này đều tác động sâu sắc

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




13

trong việc xử lý mối quan hệ đất đai dù dƣới hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp giữa
Nhà nƣớc với ngƣời sử dụng đất, giữa những ngƣời sử dụng đất với nhau.
* Giá đất có vai trò rất quan trọng trong pháp luật bồi thƣờng giải phóng mặt
bằng. Cụ thể:
Thứ nhất, Đối với quản lý của Nhà nước
Giá đất là công cụ để Nhà nƣớc thực hiện công tác quản lý, điều tiết sự hoạt
động của thị trƣờng bất động sản nói chung, thị trƣờng nhà đất nói riêng, giảm và

Trong nền kinh tế thị trƣờng, giá đất có cơ chế hình thành và vận hành riêng
theo quy luật khách quan (quy luật cung cầu, quy luật giá trị, quy luật cạnh
tranh…). Song bên cạnh đó Nhà nƣớc cũng đƣa ra những biện pháp nhằm điều
chỉnh, đảm bảo, tạo điều kiện cho các quy luật thị trƣờng vận động lành mạnh, ổn
định, đúng hƣớng. Một trong những chính sách phải kể đến là yếu tố về giá đất.
Trong điều kiện đổi mới hiện nay ở nƣớc ta, khi mà đất đai đƣợc xác định là nguồn
lực quan trọng để phát triển kinh tế xã hội, việc xác định vai trò quản lý của Nhà
nƣớc thông qua cơ chế giá với tƣ cách là đại diện chủ sở hữu toàn dân đối với đất
đai càng có ý nghĩa cả về phƣơng diện chính trị pháp lý, cả về phƣơng diện quản lý
kinh tế.
Thứ hai, Đối với người dân bị thu hồi đất
Ngƣời dân thƣờng có tâm lý không muốn bị thu hồi đất vì thu hồi đất sẽ tạo
nên sự bất ổn trong cuộc sống hàng ngày đối với những ngƣời bị thu hồi đất ở và
bất ổn về việc làm đối với những ngƣời bị thu hồi đất nông nghiệp. Cho nên giá đất
chính là việc bồi thƣờng lại giá trị đất đã bị thu hồi cho ngƣời dân để ngƣời dân bị
thu hồi đất có thể tìm đƣợc chỗ ở mới tƣơng đƣơng hoặc tốt hơn nơi ở cũ đã bị thu
hồi và tạo điều kiện cho họ có cơ hội chuyển đổi nghề nghiệp.
Ngoài ra, khi có quy định về giá đất, ngƣời có đất bị thu hồi sẽ biết đƣợc mình sẽ
đƣợc bồi thƣờng bao nhiêu, bồi thƣờng nhƣ thế nào, tạo đƣợc tâm lý ổn định hơn
cho ngƣời có đất bị thu hồi.
Thứ ba, Đối với các nhà đầu tư trong những trường hợp thu hồi đất vì mục
đích kinh tế
Trong thực tế hiện nay, vấn đề giá đất trong bồi thƣờng giải phóng mặt bằng
đối với các nhà đầu tƣ luôn là một vấn đề nan giải. Muốn có đất để thực hiện dự án
kinh tế thì nhà đầu tƣ cần phải giải phóng mặt bằng. Nhƣng vấn đề giải phóng mặt
bằng đối với các nhà đầu tƣ còn phụ thuộc rất nhiều đến những thỏa thuận về giá
đất đối với những ngƣời dân bị thu hồi đất. Rất nhiều trƣờng hợp ngƣời dân bị thu
hồi đất thách giá quá cao khiến cho các nhà đầu tƣ gặp trở ngại trong việc giải
phóng mặt bằng cũng nhƣ tốn khá nhiều chi phí cho việc giải phóng mặt bằng.
Trong khi đó, tâm lý của các nhà đầu tƣ thƣờng mong muốn tiến hành nhanh chóng

+ Tiến độ thực hiện các dự án phụ thuộc vào nhiều điều kiện khác nhau
nhƣ: Tài chính, lao động, công nghệ, điều kiện tự nhiên, tuy nhiên cũng phụ
thuộc nhiều vào thời gian tiến hành GPMB.
+ GPMB thực hiện đúng tiến độ đề ra sẽ tiết kiệm đƣợc thời gian, chi
phí và sớm thực hiện dự án và đƣa vào sử dụng mang lại hiệu quả kinh tế xã hội.
Ngƣợc lại GPMB kéo dài gây ảnh hƣởng đến tiến độ xây dựng các công trình,
ảnh hƣởng đến việc sử dụng lao động cũng nhƣ chi phí cho dự án
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status